1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đa dạng lớp thú

32 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu những đặc điểm cấu tạo của các hệ tuần hoàn, hô hấp, thần kinh của thỏ một đại diện của lớp Thú thể hiện sự hoàn thiện so với các lớp Động vật có xương sống đã học... BỘ THÚ HUYỆT

Trang 2

Nêu những đặc điểm cấu tạo của các hệ tuần hoàn, hô hấp, thần

kinh của thỏ (một đại diện của

lớp Thú) thể hiện sự hoàn thiện

so với các lớp Động vật có

xương sống đã học.

Trang 4

1.Lớn nhất: CÁ VOI XANH Dài khoảng 33m, nặng 19 tấn

Trang 5

2.Nhỏ nhất: DÕI MŨI HEO Nhỏ chỉ bằng chú ong nghệ

Trang 6

3 Nhanh nhất: BÁO GÊ-PA

Tăng tốc từ 0 đến 72km/h chỉ trong vòng 2s

Có thể đạt vận tốc tối đa 114km/h

Trang 7

 4 Chậm nhất: LƯỜI BA NGÓN

Trang 8

5.Dày nhất: TÊ GIÁC ĐEN

Lớp da dày nhất với độ dày 2,54cm

Trang 9

6 Cao nhất:

HƯƠU CAO CỔ

Kích thước khoảng 3 - 5,5m Con lớn nhất có thể cao tới 6m.

Trang 10

7 Kì lạ nhất: THÚ MỎ VỊT

Trang 11

8 Hôi nhất: CHỒN HÔI Mùi hôi bay xa đến nửa dặm

Trang 12

9 Loài dữ nhất:

SƯ TỬ

Trang 13

Thông minh nhất: Ngoài con nguời ra thì tinh tinh, cá heo,

voi, sóc, chó, mèo, lợn là những loài thông minh

Trang 16

I ĐA DẠNG CỦA LỚP

THÚ

II BỘ THÚ HUYỆT, BỘ THÚ TÚI

Trang 17

 Sự đa dạng của lớp Thú thể hiện ở đặc điểm nào?

Trang 18

Quan sát sơ đồ, trả lời câu hỏi:

Người ta phân chia lớp Thú dựa trên những đặc điểm cơ bản nào?

Trang 19

Sơ đồ giới thiệu một số bộ thú quan trọng

Con sơ sinh phát triển bình thường

Bộ thú huyệt - Đại diện : Thú mỏ vịt

Bộ thú túi

Đại diện : Kanguru

Các bộ thú còn lại

Trang 20

- Lớp Thú có số lượng loài lớn (4.600 loài, 26 bộ) sống ở khắp nơi.

- Phân chia lớp Thú

dựa trên đặc điểm sinh sản, bộ răng, chi …

Trang 21

II BỘ THÚ HUYỆT, BỘ THÚ TÚI

 Quan sát đoạn video sau, kết hợp nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm hoàn thành bảng

Trang 22

So sánh đời sống tập tính giữa thú mỏ vịt và kanguru

Loài Các câu trả lời lựa chọn

Nơi sống 1.Nước ngọt và ở cạn

2 Đồng cỏ Cấu tạo chi 1.Chi sau lớn khoẻ - 2.Chi có màng bơi

Sự di chuyển 1.Đi trên cạn và bơi trong nước

2.Nhảy Sinh sản 1.Đẻ con - 2.Đẻ trứng

Con sơ sinh 1.Bình thường – 2.Rất nhỏ

Bộ phận tiết sữa 1.Có vú - 2.Không có vú chỉ có tuyến sữa

2.Kh ông có vú chỉ có tuyến sữa

1.Có vú

2 Hấp thụ sữa trên lông thú mẹ, uống nước hoà 1.ngoặm chặt lấy vú, bú thụ động

Thú mỏvịt kaguru

Trang 24

1.Thú mỏ vịt

- Có lông mao dày, chân có màng bơi

- Đẻ trứng, chưa có núm vú, nuôi con bằng

sữa

2 Kanguru

- Chi sau dài khoẻ, đuôi dài

- Đẻ con rất nhỏ, thú mẹ có núm vú,nuôi con

bằng sữa

Trang 26

 Phân biệt các

nhóm thú bằng đặc điểm sinh sản và tập tính bú sữa ?

Trang 27

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Câu 1: Quan sát các hình dưới đây và bổ sung

chi tiết còn thiếu :

Trang 30

1/ Thú mỏ vịt được xếp vào lớp thú vì:

A cấu tạo thích nghi với đời sống ở nước

B nuôi con bằng sữa

C bộ lông dày giữ nhiệt

D đẻ trứng

2/ Con non của kanguru phải nuôi trong túi

ấp là do:

A thú mẹ có đời sống chạy nhảy

B con non rất nhỏ chưa phát triển đầy đủ

C con non chưa biết bú sữa

D thú mẹ chỉ có tuyến sữa

Ngày đăng: 15/07/2014, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ giới thiệu một số bộ thú quan trọng - đa dạng lớp thú
Sơ đồ gi ới thiệu một số bộ thú quan trọng (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w