Tìm chức năng Format Themes, Format Frames, Format Styles and Formatting và Template trong Word Themes là những tập hợp về màu sắc, font chữ và hiệu ứng đồ họa mà bạn có thể áp dụng cho toàn bộ tài liệu của mình. Một khi bạn đã áp dụng một theme, các kiểu định dạng đã được lưu trữ trên chính tài liệu đó và nó vẫn có hiệu lực khi bạn thêm bớt chỉnh sửa nội dung của tài liệu.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN_KIỂM TOÁN
Đề tài:
GVHD: NGUYỄN THANH TÙNGKHOA: KẾ TOÁN_KIỂM TOÁNNIÊN KHÓA: 2009-2010
MÃ LỚP HOC PHẦN:
TP.HỒ CHÍ MINH,tháng 6 năm 2010
1
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN_KIỂM TOÁN
MÃ LỚP HOC PHẦN:
TP.HỒ CHÍ MINH,tháng 6 năm 2010
2
Trang 3Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu trường Đại Học Công Nghiệp
Phòng thư viện và phòng đa phương tiện
Đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và cung cấp những tư liệu cần thiết giúp chúng em hoàn thành tốt bài tiểu luận này
3
Trang 4MỤC LỤC
I FORMAT THEMES 5
II FORMAT FRAMES 9
III FORMAT STYLES AND FORMATTING 13
1) Sử dụng style có sẵn: 14
2) Tạo một style mới 15
3) Thay đổi định dạng của một style: 20
4) Xóa một Style 22
5) Cho hiển thị mục lục tự động theo các đề mục đã tạo 22
4
Trang 5NỘI DUNG TIỂU LUẬN
I FORMAT THEMES
Themes là những tập hợp về màu sắc, font chữ và hiệu ứng đồ họa màbạn có thể áp dụng cho toàn bộ tài liệu của mình Một khi bạn đã áp dụng một theme, các kiểu định dạng đã được lưu trữ trên chính tài liệu đó và nó vẫn có hiệu lực khi bạn thêm bớt chỉnh sửa nội dung của tài liệu
Bạn có thể dùng trên 40 themes có sẵn hoặc có thể chỉnh sửa và tạo các theme riêng cho chính mình Bạn cũng có thể áp dụng một theme từ tài liệu khác vào tài liệu hiện hành hoặc chia sẻ theme trong nhóm làm việc hoặc trong cả tổ chức Các theme được tạo sẽ được sử dụng xuyên suốt các ứng dụng Word, Excel, và PowerPoint do đó bạn sẽ đỡ hao tốn rất nhiều công sức
Các bước thực hiện dùng một themes vào tài liệu:
Bước 1. Format/themes…
Xuất hiện hộp thoại Themes như hình sau:
5
Trang 6Bước 2 Ta chọn một themes có sẵn trong bộ office Trên vùng sample of
themes là vùng hiển thị hình ảnh minh hoạ cho việc lựa chọn
Ví dụ ta chọn themes Watermark:
Lưu ý: Nếu khi chọn vào themes mà có hiện dòng thông báo: “To install the
selected themes and see its preview, click install” thì cần click vào nút install và đường dẫn đến bộ cài office để cài đặt bổ sung
Ta có thể chọn vài tính chất của themes để định dạng theo ý thích:
Trang 7Nút Set Default…: thiết lập chế độ mặc định.
Nút Style Gallery…: thiết lập file hiện hành thành một kiểu trình diễn mới.
Bước 3 kích nút OK để hoàn thành.
7
Trang 8Ví dụ: Ta định dạng cho đoạn văn bản sau:
Chọn themes Evergreen trong Format/them
Chon hiệu ứng tất cả, sau đó ta có văn bản hoàn thành sau:
II FORMAT FRAMES
8
Trang 9Trong khi soạn thảo văn bản bằng Word, đôi lúc bạn cảm thấy ý tưởng sắp xếp chưa lôgic, mạch văn hình như bị chững lại và cách hành văncủa mình không mạch lạc.
Trường hợp này bạn có thể tạo một trang viết khác bên cạnh là nơi lưu trữ những câu văn hay, những ý tưởng bất chợt xuất hiện hay hình ảnh
để sẽ đưa chúng vào văn bản đang soạn một cách thích hợp
Bước 1: Vào menu Format > Frames > New Frames Page
Bước 2: Bước 2 : chọn vị trí Frame để xuất hiện thêm một trang mới (Left,
Right, Above, Below)
9
Trang 1010
Trang 11Bước 3: Ở trang mới (frame) này, bạn có thể chèn ảnh hay nhập một câu
văn (text)
11
Trang 12Bước 4: Muốn đưa vào trang chính chỉ cần bôi đen (text) cùng với ảnh
(Fomat > Layout > Behind Text) và giữ chuột phải nắm kéo qua trang chính(chọn Copy here hay Move here)
12
Trang 13Bước 5 : Nếu muốn bỏ bớt một Frame, bạn đặt nháy chuột vào Frame, vào
lại menu Format > Frames > Delete Frame (hoặc nhấn chọn biểu tượng Delete Frames trên thanh công cụ Frames) và chọn NO trong bản cảnh báo
Do you want to save the changes to document nếu chọn YES thì lưu (save) với tên đặt cho file
III FORMAT STYLES AND FORMATTING
Style là mẫu các định dạng đã thiết lập sẵn gồm style ký tự, style đoạn, style bullets và number, style table Các đoạn cùng style sẽ có chung định dạng
Một kiểu trình bày ( style) là một tập hợp các đặc tính định dạng xác định cách thức văn bản sẽ thể hiện trong văn bản Một kiểu trình bày dành cho đoạn văn bản(Paragraph Style) sẽ tác động đến sự tác động của các đoạn văn bản như canh lề, khỏng cách giữa các dòng, thiết lập tab Nói mộtcách khác, Paragraph style ảnh hưởng đến kiểu chữ, cỡ chữ hoặc in đậm, in nghiêng
13
Trang 14Word có sẵn một số style như Normal, Heading 1, Heading 2, …Người sử dụng có thể tạo các style mới theo yêu cầu
1) Sử dụng style có sẵn:
Nếu bạn sử dụng Word 2003:
Chọn đoạn văn bản
Click nút Style and Formatting trên
thanh công cụ hoặc menu Format
Style and Formatting Xuất hiện Task
Trang 152) Tạo một style mới
Nếu bạn sử dụng word 2003
Click nút Style and Formatting trên thanh
công cụ
Click New Style, xuất hiện hộp thoại
Name: nhập điện Style
Style type : chọn loại style
Formatting: chọn các định dạng font chữ
Add to template: : Áp dụng định dạng mới
này cho cả những file sau Nếu không đánh
dấu thì chỉ áp dụng cho file hiện tại
Automatically Update: : Khi thay đổi thêm
Trang 16* Font : Mở hộp thoại Font, thay đổi định dạng phông chữ
* Paragraph : Mở hộp thoại Paragraph, thay đổi định dạng đoạn văn bản
* Tabs : Mở hộp thoại Tabs, đặt Heading có định dạng tabs
16
Trang 17* Border : Mở hộp thoại Boder, đặt Heading có định dạng đường viền.
* Language : Mở hộp thoại Language, thay đổi kiểm tra lỗi chính tả ngôn ngữ
17
Trang 18* Frame: Mở hộp thoại Frame, đặt Heading thành frame có thể di chuyển ởmọi vị trí file văn bản.
* Numbering : Mở hộp thoại Bulleted and Numbering Đặt Heading có đánh số thứ tự, ký tự đầu dòng tự động
18
Trang 19* Shortcut key : Mở hộp thoại Customize Keyboard, sửa hoặc bổ sung phím tắt dùng cho loại Heading.
Click OK hoặc Close để hoàn thành việc định dạng
19
Trang 20Nếu sử dụng word 2007
Chọn Home/styles, xuất hiện biểu tượng như hình 1,chọn
Click chọn Save Selection as a new Quick Style,
xuất hiện hộp thoại
Name: nhập điện Style
Style type : chọn loại style
Formatting: chọn các định dạng
Add to template: thêm style vào template
Automatically Update: tự động cập nhật khi
style thay đổi
Format: chọn thêm các định dạng khác
3) Thay đổi định dạng của một style:
Nếu bạn sử dụng word 2003
Click Style and Formatting trên thanh công cụ
Click chuột phải vào Style cần thay đổi
Chọn lệnh Modify, xuất hiện hộp thoại Modify Style, thực hiện các thay đổi
về định dạng
20
Trang 224) Xóa một Style
Click nút Style and Formatting
trên thanh công cụ
Right click vào style cần xóa
Chọn lệnh Delete
5) Cho hiển thị mục lục tự động theo các đề mục đã tạo
Bước1: Lựa chọn vị trí đặt mục lục: (Thường đặt ở cuối file hoặc đầu file) Bước 2: Vào Insert Reference Index and Tables
22
Trang 23Trường hợp dùng Office 2000: Vào Insert Index and Tables
Bước 3: Xuất hiện hộp thoại Index and Tables, chọn thẻ Table of Contents
Print Preview: Kiểu mục lục sẽ hiển thị khi in
23
Trang 24Web Preview: Kiểu mục lục sẽ hiển thị ở dạng trang web
Show page numbers: Hiển thị số trang
Right align page numbers: Hiển thị số trang bên lề phải
Use hyperlinks instead of page numbers: Có sử dụng liên kết từ mục lục tới trang đặt Heading
Tab leader: Chọn loại đường tab từ cuối các Heading đến số trang
Show levels: Số cấp độ Heading
Nút Show Outlining Toolbar: Cho hiển thị thanh công cụ Outlining trên cửa
Trang 25Trường hợp trong file đã có mục lục tự động, và bạn đồng ý thay đổi định
dạng font chữ bằng hộp thoại Style sẽ xuất hiện thông báo: Bạn có muốn
thay thế định dạng cho bảng nội dung mục lục không?"
Chọn nút Yes: Đồng ý Ngoài font chữ của nội dung bảng mục lục thay đổi,
MS Word còn tự động cập nhật lại số trang cho các đề mục
Bước 4 Kích và nút OK để MS Word hiển thị mục lục
25
Trang 26Ở tại phần mục lục này, tự động có liên kết cho phép bạn click chuột (hoặc dùng kết hợp phím Ctrl + click chuột) để nhảy đến đúng mục và số trang cần đến.
Trường hợp bạn tiếp tục làm việc với file, có thể xóa nội dung mục lục đã tạo và làm lại thao tác để cập nhật lại các đề mục chính xác tại số trang hiểnthị
26