I Giới thiệu chung : Vùng bao gồm các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang. Tổng diện tích tự nhiên 39.734 km2 chiếm 12,2 % diện tích tự nhiên của cả nước.
Trang 1Trường đại học Nông Lâm
Tp.HCM
Giảng viên Th.s Trang Thị Huy Nhất
Môn:
ĐỊA LÝ KINH TẾ
Trang 3Chủ Đề ĐỒNG BẰNG SÔNG
CỬU LONG
Trang 4TỰ NHIÊN
Trang 5I - Giới thiệu chung:
- Vùng bao gồm các tỉnh
Long An, Tiền Giang, Bến
Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh,
Trang 6Vị trí địa lý:
- Nằm ở phần cuối bán đảo Đông Dương, liền kề với địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh nên có mối quan hệ 2 chiều chặt chẽ, đa dạng.
- Giáp Campuchia và ở hạ lưu sông Mê Công nên sự giao lưu, hợp tác với các nước trên bán đảo dễ dàng.
- Nằm gần đường hàng hải quốc tế từ Ấn Độ Dương qua Thái Bình
Dương, gần Thái Lan, Malaixia, Xingapo, Inđônêxia, khu vực kinh tế năng động của khu vực và thế giới Đây là những thị thị trường và đối tác đầu tư quan trọng đối với sự phát triển của vùng.
Trang 7Địa hình
-Được hình thành từ những trầm tích phù sa và bồi dần qua những kỷ
nguyên thay đổi mực nước biển,qua từng giai đoạn kéo theo sự hình
thành những giồng cát dọc theo bờ biển
-Những hoạt động hỗn hợp của sông và biển đã hình thành những vạt
đất phù sa phì nhiêu dọc theo đê ven sông lẫn dọc theo một số giồng
cát ven biển và đất phèn trên trầm tích đầm mặn trũng thấp như
vùng Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên – Hà Tiên, tây nam sông
Hậu và bán đảo Cà Mau
- Địa hình của vùng tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình là 3 - 5m,
có khu vực chỉ cao 0,5 - 1m so với mặt nước biển.
Thiên Trang
Trang 8Bản đồ sông ngòi và địa hình ĐBSCL
Trang 9Khí hậu
-Nền khí hậu nhiệt đới ẩm với tính chất cận xích đạo
thể hiện rõ rệt Nhiệt độ trung bình hàng năm 24 – 27
0C, biên độ nhiệt trung bình năm 2 – 30 0C, chênh lệch
nhiệt độ ngày và đêm thấp, ít có bão hoặc nhiễu loạn
thời tiết Có hai mùa rõ rệt, mùa mưa tập trung từ tháng
5 - 10, lượng mưa chiếm tới 99% tổng lượng mưa của
cả năm Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, hầu
như không có mưa
- Có thể nói các yếu tố khí hậu của vùng thích hợp cho
các sinh vật sinh trưởng và phát triển, là tiền đề cho
việc thâm canh, tăng vụ
Thiên Trang
Trang 10Đất đai
+ Đất phù sa: Phân bố chủ yếu ở vùng ven và giữa hệ thống
sống Tiền và sông Hậu, diện tích 1,2 triệu ha chiếm 29,7% diện tích đất tự nhiên toàn vùng và khoảng 1/3 diện tích đất phù sa
của cả nước.
+ Đất phèn: Phân bố ở vùng Đồng Tháp Mười và Hà Tiên, vùng trũng trung tâm bản đảo Cà Mau với tổng diện tích 1,2 triệu ha
chiếm 40% diện tích toàn vùng
+ Đất xám: Diện tích trên 134.000 ha chiếm 3,4% diện tích toàn vùng.Đất nhẹ, tơi xốp, độ phì thấp, độc tố bình thường.
+ Ngoài ra còn có các nhóm đất khác như đất cát giông, than
bùn, đất đỏ vàng, đất xói mòn… chiếm diện tích không đáng kể khoảng 0,9% diện tích toàn vùng.
Trang 11
Tài nguyên nước
- Với hệ thống hạ lưu sông
Mê Kông ở Việt Nam là hai
nhánh sông Tiền và sông Hậu
tổng lượng nước sông Cửu
Long là 500 tỷ mét khối
- Chế độ thuỷ văn thay đổi
theo mùa Mùa mưa,nước sông
mang nhiều phù sa bồi đắp cho
đồng bằng Về mùa khô, lượng
nước giảm nhiều, làm cho thuỷ
triều lấn sâu vào đồng bằng
làm vùng đất ven biển bị
nhiễm mặn nghiêm trọng.
Thiên Trang
Trang 12Tài nguyên biển
- Chiều dài bờ biển 732 km
với nhiều cửa sông và vịnh
Biển trong vùng chứa đựng
nhiều hải sản quí với trữ
lượng cao: Tôm chiếm 50%
trữ lượng tôm cả nước, cá
nổi 20%, cá đáy 32%, ngoài
ra còn có hải sản quí như
đồi mồi, mực…
- Trên biển có nhiều đảo,
quần đảo có tiềm năng kinh
tế cao như đảo Thổ Chu, Phú
Quốc
Trang 13
-Trữ lượng khoáng sản không đáng kể Đá vôi phân bố
ở Hà Tiên, Kiên Lương dạng núi vách đứng với trữ
lượng 145 triệu tấn
-Phục vụ sản xuất xi măng, vôi xây dựng; cát sỏi ở dọc
sông Vàm Cỏ, sông Mê Kông trữ lượng khoảng 10 triệu
mét khối; than bùn ở U Minh, Cần Thơ, Sóc Trăng, tứ
giác Long Xuyên
-Ngoài ra còn các khoáng sản khác như đá, suối
khoáng…
Tài nguyên khoáng sản
Thiên Trang
Trang 14KINH TẾ
Trang 15Nông nghiệp:
- ĐBSCL là vùng có khí hậu cận xích đạo vùng nên thuận lợi phát triển ngành nông nghiệp ( mưa nhiều , nắng nóng ) đặc biệt là phát triển trồng lúa nước và cây lương thực
- Kinh tế nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long đã hình thành vùng sản xuất tập trung, chuyên canh Nhờ đó, khu vực nông nghiệp
tăng trưởng bình quân 6,9%/năm Thu nhập mỗi hécta đất sản xuất nông nghiệp từ hơn 20 triệu đồng trước đây nay tăng lên 39 triệu đồng
- Mặc dù diện tích canh tác nông nghiệp và thủy sản chưa tới 30% của
cả nước nhưng miền Tây đóng góp hơn 50% diện tích lúa, 71% diện
tích nuôi trồng thủy sản, 30% giá trị sản xuất nông nghiệp và 54% sản lượng thủy sản của cả nước.
Nguyễn Thị Lê Duyên
Trang 16- Lúa trồng nhiều nhất ở các tỉnh An Giang, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, là nơi xuất khẩu gạo chủ lực của cả đất nước
- Năng suất lúa từ 4,3 tấn/ha tăng lên 6,3 tấn/ha, sản lượng lúa từ 12,8 triệu tấn (năm 1995) tăng lên 24,5 triệu tấn (năm 2012) Hàng năm, Đồng bằng sông Cửu Long xuất khẩu trên 6 triệu tấn gạo, trị giá trên 3 tỷ USD.
Trang 17Ngoài ra cây ăn quả còn đặc sản nổi tiếng của vùng, với sự đa dạng về số
lượng, cũng như chất lượng ngày càng được nâng cao
Nguyễn Thị Lê Duyên
Trang 18- Thủy sản là ngành phát triển mạnh,là vùng
nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước với gần
800.000ha Các mặt hàng tôm, cá tra đã trở
thành một trong những ngành kinh tế chiến
lược của quốc gia Sản lượng cá tra của
Đồng bằng sông Cửu Long đã vượt hơn 1
triệu tấn/năm, với kim ngạch xuất khẩu
khoảng 1,4 tỷ USD Sản lượng tôm cũng
chiếm 80% và đóng góp 60% kim ngạch
xuất khẩu tôm của cả nước
- Kiên Giang có sản lượng thủy sản săn bắt nhiều nhất 239219 tấn (năm 2000),An Giang là tỉnh nuôi trồng thủy sản với 80000(năm 2000).
Trang 19Nghề nuôi vịt đàn phát triển mạnh Nuôi nhiều ở
Đồng Tháp, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau
Nguyễn Thị Lê Duyên
Trang 20Công nghiệp:
-Tốc độ tăng GDP công nghiệp thời kì 1995 - 2000 đạt khoảng
13,1%, thời kì 2001 - 2010 đạt khoảng 13,9%
- Kinh tế có vốn dầu tư nước ngoài tăng bình quân 21,7%/năm.
- Toàn vùng hiện có 65 Khu công nghiệp được quy hoạch với
diện tích 26.511ha, trong đó có 52 khu đang hoạt động với diện tích 16.594 ha, thu hút 574 dự án đầu tư với tổng vốn đầu tư
2,795 tỷ USD
- Chuyển dịch cơ cấ u nội bộ ngành công nghiệp chú trọng phát triển công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm, tỉ trọng
ngành công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm đạt 60 -
65% năm 2010, tăng tỉ trọng các ngành may mặc, dệt, da giày, cơ khí, trong giá trị gia tăng công nghiệp.
Trang 22- Chế biến thủy sản xuất khẩu là ngành công nghiệp mũi nhọn Tòan vùng hiện có 133 nhà máy chế biến thủy sản với tổng công suất trên 690.000T/năm.
- Sản phẩm chủ yếu là cá tra fillet, tôm đông lạnh, mực, sản lượng năm 2008 đạt khoảng 597.600T, tăng bình quân 21% trong thời gian từ năm 2006 đến năm 2008
Trang 23- Chế biến rau quả cũng là thế mạnh của vùng với sản lượng rau quả đóng hộp đạt
14.709T năm 2008 Trong đó Công ty CP rau quả Tiền Giang có tổng công suất
chế biến rau quả hộp, đông lạnh, cô đặc khoảng 15.000 T/năm.
- Ngành xay xát lương thực là ngành nghề truyền thống trong vùng,phân bố đều
khắp các tỉnh,thành phố với nhiều loại máy có công suất khác nhau phục vụ nhu
cầu trong nước và xuất khẩu Sản lượng xay xát năm 2009 đạt 7.883.000T.
Nguyễn Thị Lê Duyên
Trang 24- Sản phẩm công nghiệp nông thôn rất đa dạng về
mẫu mã, phong phú về chủng loại.Mỗi tỉnh đều có
những sản phẩm đặc trưng như: rượu đế Gò Đen
(Long An); bánh phồng Cái Bè, hủ tiếu Mỹ Tho,
Mắm tôm chà Gò Công (Tiền Giang); kẹo dừa,
bánh tráng Mỹ Lòng, Bánh phồng Sơn Đốc (Bến
Tre); Khô, mắm và đồ mộc (An Giang); Than
đước, ghe xuồng (Hậu Giang); Bánh pía, lạp
xưởng (Sóc Trăng)
Trang 25Công nghiệp dệt, may,
Trang 26Công nghiệp dầu khí, năng lượng, nhiệt điện và cơ khí
Trang 28Trong lĩnh vực thương mại, đến nay, Đồng bằng sông Cửu
Long hiện có 1.625 chợ, chiếm 19,5% tổng số chợ của cả
nước, trong đó, chợ nông thôn là 1.290 chợ ( chiếm gần 80%)
và một số chợ đầu mối gạo, rau quả, thủy sản quy mô lớn
Trang 29Giao thông đường thủy giữ vai trò quan trọng nhất.
Nguyễn Thị Lê Duyên
Trang 30Ngoài ra ĐBSCL mở dự án xây dựng cao tốc phía Nam thứ hai nối khu vực trung tâm ĐBSCL nhằm rút ngắn
thời gian lưu thông giao lưu với các tỉnh
Trang 31Du lịch sinh thái bắt đầu khởi sắc như du lịch trên sông nước , vườn , khám phá các cù lao Du lịch bền vững bước đầu hình thành với sự thành công của khu nghỉ dưỡng bền vững Mekong Lodge tại
Tiền Giang và nhiều địa phương khác như Bến Tre,Vĩnh Long
Nguyễn Thị Lê Duyên
Trang 32Vùng kinh tế trọng điểm Đồng
bằng sông Cửu Long
Trang 33- Vị trí: Vùng Kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long bao gồm 4 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương là: thành phố Cần Thơ, tỉnh An Giang, tỉnh Kiên
Giang và tỉnh Cà Mau
- Vai trò: Vùng Kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long là trung tâm lớn của đồng bằng sông Cửu
Long về sản xuất lúa gạo, nuôi trồng, đánh bắt và chế
biến thủy sản, xuất khẩu nông thủy sản của cả
nước;chuyển giao công nghệ sinh học, cung cấp giống, các dịch vụ kỹ thuật, chế biến và xuất khẩu các sản
phẩm; là cầu nối trong hội nhập kinh tế khu vực và giữ
vị quan trọng về quốc phòng an ninh của đất nước
Nguyễn Thị Lê Duyên
Trang 34- Có vị trí địa lý rất quan trọng trong giao thương kinh tế với các tỉnh trong vùng, với miền Đông Nam bộ, Tây
Nguyên, với cả nước, và đặc biệt là với thị trường
Campuchia, Thái Lan (qua các cửa khẩu đường thủy và
đường bộ)
- Vùng Kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu
Long còn là trung tâm năng lượng lớn của cả nước với ba trung tâm điện lực Ô Môn, Cà Mau, Kiên Lương với tổng công suất khoảng 9.000-9.400 MW, và các mỏ khí đốt
vùng biển Tây Nam đã và đang được tập trung đầu tư
- Đây là vùng còn đầy tiềm năng về lĩnh vực dịch vụ
chưa được khai thác, nằm bên cạnh khu vực kinh tế năng động phát triển Đông Nam bộ và bên cạnh Campuchia–
Trang 35- Mục tiêu phát triển Vùng Kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL đã được xác định là: “Xây dựng vùng này trở thành vùng
phát triển năng động, có cơ cấu kinh tế hiện đại, có đóng góp ngày càng lớn vào nền kinh tế của đất nước, góp phần
quan trọng vào việc xây dựng cả vùng đồng bằng sông Cửu Long giàu mạnh, các mặt văn hóa, xã hội tiến kịp mặt bằng
chung của cả nước; bảo đảm ổn định chính trị và an ninh quốc phòng vững chắc, có tốc độ tăng trưởng GDP bình quân
giai đoạn 2011-2020 đạt 1,25 lần tốc độ tăng trưởng bình quân cả nước GDP bình quân đầu người đạt khoảng 3.000
USD Tỷ lệ đóng góp của vùng trong GDP của cả nước khoảng 13,3% vào năm 2020.”
Nguyễn Thị Lê Duyên
Trang 36XÃ HỘI
Trang 37- ĐBSCL là khu vực đông dân thứ 2 so với cả
nước,sau đồng bằng sông hồng
- Dân số toàn vùng năm 2007 khoảng 17,5 triệu
người,chiếm 20,6% dân cả nước
Trang 38- Về quy mô dân số,tỉnh An Giang dẫn đầu khu vực với 2.231.000 người, thấp nhất là tỉnh Hậu
Giang với 798.800 người.
Trang 39- Theo tài liệu từ các cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở,dân số ĐBSCL năm 1989 là 14,4 triệu,năm 1999 là 16,13 triệu người.Tỷ lệ tăng giữa 2 cuộc điều tra 1979
và 1989 là 3,02%,giữa 1989 và 1999 là 2,01%,tỷ lệ
tăng bình quân (2001 - 2005) là 1,1%
- Số người trong độ tuổi lao động (2004) là 9,28 triệu, chiếm 51% dân số, trung bình mỗi năm (2001 - 2005) tăng thêm 300 nghìn.Năm 1996 chỉ có 7,4% số người trong độ tuổi lao động được đào tạo chuyên môn từ sơ cấp trở lên, năm 2000 là 9,8% và 2004 là 14,6%
Hồ Thị Kim Thoa
Trang 40- Dân cư sinh sống ở vùng ĐBSCL bao gồm nhiều dân tộc khác nhau, trong đó có 4 dân tộc chính là: Kinh (Việt), Hoa(chiếm khoảng 1,7%),
Khmer(chiếm khoảng 6,1%),các dân tộc còn lại
chiếm 0,2%
Dân tộc
- Người Kinh:là dân tộc chiếm số dân đông nhất
ở ĐBSCL Theo số liệu điều tra năm 1999,Ở
ĐBSCL có 16.130.675 người Kinh trên tổng số
dân.
Trang 41- Người Khmer có một nền
văn hóa truyền thống đặc sắc
và phong phú.
- Phật giáo là nền văn hóa
có nhiều ảnh hưởng đến người
dân Khmer.
- Người Khmer:ở ĐBSCL số dânKhmer có hơn một
triệu người Chiếm 6,4% dân số toàn vùng Họ sống chủ
yếu bằng nghề lúa nước và một ít loại hoa màu.
Hồ Thị Kim Thoa
Trang 42- Người Chăm:tập trung chủ yếu ở một số huyện đầu
nguồn sông Hậu thuộc tỉnh An Giang như Châu Phú,thị
xã Châu Đốc.dân số ở ĐBSCL khoảng 12.500 người
- Người Chăm sinh sống chủ yếu bằng nghề chài lưới, dệt thủ công và buôn bán nhỏ, nghề nông là chủ yếu
- Sản phẩm thủ công nổi tiếng của họ là thổ cẩm Sinh sống chủ yếu trên những ngôi nhà sàn
- Tôn giáo chủ yếu của họ là Hồi Giáo
Trang 43- Sự đa dạng về dân tộc giúp ĐBSCL có sự đa
dạng về phong tục tập quán.
- Mỗi tôn giáo đều có những di tích kiến trúc
kèm theo với sự đa dang về kiểu cách.loại hình.
- ĐBSCL là cái nôi của nền văn hóa Óc Eo,nó
phân bố chủ yếu ở vùng trũng miền tây sông
Hậu như An Giang,Kiên Giang.
Văn hóa giáo dục
Hồ Thị Kim Thoa
Trang 44ĐBSCL là cái nôi của nền văn hóa Óc Eo,nó
phân bố chủ yếu ở vùng trũng miền tây sông
Hậu như An Giang,Kiên Giang.
Trang 45Văn hóa ẩm thực mang nhiều nét của một miền
quê sông nước bao gồm cách chế biến,thưởng
thức… từ đơn giản đến cầu kì.
Hồ Thị Kim Thoa
Trang 46- Nhân dân hiện sinh sống trong 3 triệu căn nhà, mà
70% là nhà tạm bợ.
- Không thể cứ mãi duy trì những "cái nhất" rất mâu thuẫn và
nghịch lý kiểu này ở Đồng bằng Sông Cửu Long: vựa lúa lớn
nhất,thủy hải sản nhiều nhất, cây trái phong phú nhất,nhưng đồng thời cơ sở hạ tầng kém nhất, nhà ở tồi tệ nhất,giáo dục xuống cấp nhất
Đời sống dân cư
- Mặc dù ĐBSCL là vùng sản xuất nông nghiệp lớn
nhất nước,nhưng đời sống tinh thần và vật chất của
đồng bào nơi đây còn thấp,chưa bằng bình quân chung
Trang 47KHÓ KHĂN VÀ
HẠN CHẾ
Trang 48Mùa mưa ngập úng và các tai biến thiên nhiên
Trang 49Mùa khô kéo dài
Huỳnh Anh
Trang 52Trình độ dân trí còn thấp
Trang 53Cơ sở hạ
tầng
Huỳnh Anh
Trang 54Sâu bệnh đe dọa thường xuyên trên đồng ruộng
Trang 55HDI, GDP
vùng GDP/
người (triệu đồng)
Thu nhập bình quân đầu người ( triệu đồng)
Chỉ số HDI Xếp hạng của các vùng vềGDP/người Thu nhập
Trang 56TRIỂN VỌNG
PHÁT TRIỂN
Trang 57Du lịch Đồng Bằng Sông Cửu Long là một trong những
tour du lịch hấp dẫn nhất ở Việt Nam
Thu Trang
Trang 58Đờn ca tài tử và thưởng thức những món đặc sản Nam
bộ
Trang 59Công nghiệp: Phấn đấu đạt mức tăng trưởng
khoảng 13,9% giai đoạn 2001-2010 Chuyển
dịch cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp chú
trọng phát triển công nghiệp chế biến lương
thực - thực phẩm tỉ trọng của ngành đạt 60 -
65% năm 2010, tăng tỉ trọng các ngành may
mặc, dệt, da giày, cơ khí, trong giá trị gia
tăng công nghiệp
Thu Trang
Trang 61Nông nghiệp: Với
phương châm đa
dạng hoá cơ cấu
Trang 62Thuỷ sản: Xây dựng
ngành thủy sản là ngành kinh tế quan trọng, đảm bảo thuỷ sản vẫn là
ngành kinh tế quan trọng của vùng, xuất khẩu
chiếm trên 50% cả nước Gia tăng năng lực khai thác biển Giảm dần
đánh bắt gần bờ, tăng
đánh bắt biển khơi, vùng biển xa
Trang 63Thương mại sẽ là ngành lớn, phát triển với tốc độ cao, làm một trong những động lực thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế của vùng.
Thu Trang
Trang 64CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI