1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI cho mục tiêu phát triển kinh tế Đồng bằng song Cửu Long

87 1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 676 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là sinh viên của trường Đại học Kinh tế Quốc dân, với sự hiểu biết của em cùng sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong trường và các cán bộ trong Cục đầu tư nướcngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi: - Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế quốc dân – Hà Nội

- Ban chủ nhiệm Khoa Kế hoạch và Phát triển

Tôi tên là : Vũ Bích Hạnh

Sinh viên lớp Kế hoạch 50B – Khoa Kế hoạch và Phát triển

Trường : Đại học Kinh Tế Quốc Dân – Hà Nội

Tôi xin cam đoan:

- Đây là đề tài do tôi lựa chọn sau một thời gian thực tập, được thực hiện dựa trên sự nghiên cứu tìm tòi của bản thân, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của ThS Phạm Thành Hưng và sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo và các cô chú Phòng Tổng hợp và Thông tin - Cuc đầu tư nước ngoài - Bộ kế hoạch & Đầu tư.

- Tất cả số liệu tôi đưa ra trong chuyên đề này là hoàn toàn trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.

Nếu có gì sai phạm, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2012

Người cam đoan

Vũ Bích Hạnh

Trang 2

MỤC LỤC CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

I.Những lý luận chung về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 3 II.Những lý luận chung về mục tiêu phát triển kinh tế: 12CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT, SỬ DỤNG VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN FDI VÀO NỀN KINH TẾ ĐÔNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 2006-2011 34

I.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế vùng Đồng bằng song Cửu Long: 34

II Thực trạng phân bổ và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài FDI vào Vùng Đồng bằng sông Cửu Long 2005-2011 40 II.Đánh giá thực trạng thu hút và sử dụng FDI trên địa bàn Đồng bằng sông Cửu Long: 51

II Tồn tại và nguyên nhân 57 CHƯƠNG III.ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI PHÙ HỢP VỚI MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÙNG ĐBSCL GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 65

I Mục tiêu phát triển kinh tế của ĐBSCL tới 2015 65 III.Quan điểm và Định hướng thu hút FDI của vùng đến năm 2015 69 IV.Các giải pháp để tăng cường thu hút và hiệu quả sử dụng FDI cho phát triển kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long: 73KẾT LUẬN 82

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Bảng 1 : Những nhân tố ảnh hướng đến việc lựa chọn địa điểm đầu tư …… 18 Bảng 2: Tầm quan trọng của việc lựa chọn các nhân tố ảnh hướng đến

địa điểm đầu tư ……… 19

Bảng 3a, 3b: Phân bổ FDI theo ngành kinh tế cùng ĐBSCL 2006 – 2010… 41 Bảng 4: Phân bổ FDI vào ĐBSCL 2006-2010 theo địa phương……… 44

Trang 3

Bảng 5: Phân bổ FDI vào ĐBSCL 2006-2010 theo đối tác đầu tư………… 46 Bảng 6: Phân bổ FDI vào ĐBSCL 2006-2010 theo hình thứ đầu tư………… 47

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long

FDI: Foreign Development Investment

ĐTTTNN: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

WTO: Tổ chức thương mại Thế giới

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội

ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Thế kỷ 21 đã mở ra một thời kỳ phát triển mới cho toàn cầu, một thế giới đầysôi động của quá trình toàn cầu hoá Điều đó đã thúc đẩy nước ta gia nhập vào các tổchức quốc tế như: WTO (Tổ chức thương mại quốc tế), OECD (Tổ chức hợp tác vàphát triển kinh tế), APEC (Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Thái Bình Dương) mộtloạt các hợp tác, đối tác được ký kết giữa các quốc gia tạo điều kiện cho việc phát triểnkinh tế-xã hội, giao lưu buôn bán giữa các nước trong thời kỳ mở cửa Đây là yếu tốhình thành vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), một nguồn vốn có vai trò quan trọngthúc đẩy quá trình Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá của các nước đang phát triển Chođến nay, FDI đã được nhìn nhận như là một trong những “trụ cột” tăng trưởng kinh tếcủa Việt Nam Theo đánh giá của một số chuyên gia trên thế giới, Việt Nam là mộttrong những địa điểm tuyệt vời để đầu tư

Trong đó, Đồng bằng song cửu Long là vùng thu hút FDI sớm nhất của cả nước,ngay từ khi Luật Đầu tư nước ngoài có hiệu lực.Ở giai đoạn đầu cùng cả nước thựchiện chính sách mở cửa kinh tế, đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài, ĐBSCL có nhiềulợi thế nhờ nguồn lao động dồi dào, nhân công rẻ, là vùng nguyên liệu nông sản lớn.Tuy nhiên, những giai đoạn tiếp theo, trong khi các tỉnh miền Đông Nam Bộ: như BìnhDương, Đồng Nai nhanh chóng “chuyển mình”, tận dụng lợi thế liền kề Thành phố HồChí Minh - trung tâm kinh tế lớn nhất nước, đồng thời thực hiện chính sách “trải thảmđỏ”, thì các tỉnh ĐBSCL - phía Tây Nam của Thành phố Hồ Chí Minh, lại ì ạch trongthu hút FDI

Thực tế đã chứng minh chiến lược FDI và tư duy kinh tế vùng trong thu hút đầu

tư là động lực để các tỉnh, thành cùng nhau chia sẻ lợi ích, chia sẻ thị trường, khai thác

“lợi thế dùng chung” của vùng về cơ sở hạ tầng như: sân bay, cảng biển, cầu đường,các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực Cho đến nay, nhiều quy hoạch cấp vùng đã được banhành, song vẫn chưa có một chiến lược hay quy hoạch thu hút đầu tư FDI nào choĐBSCL

Là sinh viên của trường Đại học Kinh tế Quốc dân, với sự hiểu biết của em cùng

sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong trường và các cán bộ trong Cục đầu tư nướcngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, em xin góp một phần sức mình vào việc tìm hiểu rõảnh hướng của FDI tới sự phất triển kinh tế của ĐBSCL qua bài chuyên đề tốt nghiệp

của em :” Thực trạng và giải pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI cho mục tiêu

Trang 6

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo - thạc sĩ Phạm Thanh Hưng – Khoa Kếhoạch & Phát triển - trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tận tình hướng dẫn em hoànthành bài chuyên đề tốt nghiệp.

Em xin chân thành cảm ơn các thây cô giáo trong khoa Kế hoạch & Phát triển

đã trang bị cho em những kiến thức cần và bổ ích cho bài chuyên đề thực tập, cũng nhưcông tác của em sau này

Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ của Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kếhoạch & Đầu tư, đã hỗ trợ em trong quá trình thực tập và tìm hiểu về nội dung củachuyên đề thực tập em đã làm

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

I Những lý luận chung về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

1 Khái niệm về Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF: FDI được định nghĩa là “một khoản đầu tư với

những quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chức trong một nền kinh thế (nhà đầu tư trựctiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác Mụcđích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanhnghiệp đặt tại nền kinh tế khác đó

Theo Tổ chức thương mại quốc tế WTO: đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy

ra khi nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở nước khác( nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ đểphân biệt vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với các công cụ tài chính khác

Các nhà kinh tế quốc tế định nghĩa: đầu tư trực tiếp nước ngoài là người sở hữu

tại nước này mua hoặc kiểm soát một thực thể kinh tế của nước khác Đó là một khoảntiền mà nhà đầu tư trả cho một thực thể kinh tế của nước ngoài để có ảnh hưởng quyếtđịnh đổi với thực thể kinh tế ấy hoặc tăng thêm quyền kiểm soát trong thực thể kinh tếấy

Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 đưa ra khái niệm: “Đầu tư trực

tiếp nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiềnnước ngoái hoặc bất kì tài sản nào được chính phủ Việt Nam chấp thuận để hợp táckinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp100% vốn nước ngoài theo quy định của luật này”

Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đưa ra khái niệm: “Một doanh

nghiệp đầu tư trực tiếp là một DN có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách phápnhân trong đó nhà đầu tư trực tiếp sở hữu ít nhất 10% cổ phiếu thường hoặc có quyềnbiểu quyết Điểm mấu chốt của đầu tư trực tiếp là chủ định thực hiện quyền kiểm soátcông ty” Tuy nhiên không phải tất cả các QG nào đều sử dụng mức 10% làm mốc xácđịnh FDI Trong thực tế có những trường hợp tỷ lệ sở hữu tài sản trong doanh nghiệp

Trang 8

của chủ đầu tư nhỏ hơn 10% nhưng họ vẫn được quyền điều hành quản lý doanhnghiệp, trong khi nhiều lúc lớn hơn nhưng vẫn chỉ là người đầu tư gián tiếp.

Từ những khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trực tiếp nướcngoài như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ởmột nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sản nào vào quốc gia đó để có đượcquyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó, vớimục tiêu tối đa hoá lợi ích kinh tế của mình” Tài sản trong khái niệm này, theo thông

lệ quốc tế, có thể là tài sản hữu hình (máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ, bát độngsản, các loại hợp đòng và giấy phép có giá trị …), tài sản vô hình (quyền sở hữu tí tuệ,

bí quyết và kinh nghiệm quản lý…) hoặc tài sản tài chính (cổ phần, cổ phiếu, tráiphiếu, giấy ghi nợ…) Như vậy FDI bao giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế có nhân

tố nước ngoài

2 Đặc điểm của FDI

Tỷ lệ vốn của các nhà đầu tư nước ngoài trong vốn pháp định của các dự án đặtmức tối thiểu tùy theo luật đầu tư của từng nước quy định

Các nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp quản lý dự án mà họ bỏ vốn đầu tư Quyềnquản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn của chủ đầu tư trong vốn pháp địnhcủa dự án

Kết quả thu được từ hoạt động kinh doanh của dự án được phân chia cho cácbên theo tỷ lệ góp vốn và vốn pháp định sau khi nộp thuế cho nước sở tại và trả lợi tức

cổ phần nếu có

FDI thường được thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệp mới, mua lạitoàn bộ hoặc một phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua cổ phiếu để thôn tínhhoặc sát nhập các doanh nghiệp với nhau

Việc tiếp nhận FDI không phát sinh nợ cho nước nhận đầu tư, thay cho lãi suất,nước đầu tư nhận được lợi nhuận thích đáng khi công trình đầu tư hoạt động có hiệuquả

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài gồm 3 phần:

- Vốn cổ phần, bao gồm cả vốn điều lệ của chi nhánh và các khoản gópvốn khác

- Lợi nhuận tái đầu tư dước dạng cổ phần hoặc chuyển nợ liên công ty

Trang 9

- Các khoản vốn tương ứng cung với các khoản chuyển nợ liên công ty

3 Phân loại các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI:

Dựa vào các tiêu chí cụ thể khác nhau mà có thể phân loại thành nhiều hình thứcđầu tư FDI cụ thể:

3.1 Phân theo bản chất đầu tư

a Đầu tư phương tiện họat động

Đầu tư phương tiện họat động là hình thức FDI trong đó công ty mẹ đầu tư muasắm và thiết lập các phương tiện kinh doanh mới ở nước nhận đầu tư Hình thức nàylàm tăng khối lượng đầu tư vào

b Mua và sát nhập (M&A – Merger and Acquisitions)

Mua và sáp nhập lại là hình thức FDI trong đó hai hay nhiều doanh nghiệp cóvốn FDI đang họat động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp này (có thể đanghoạt động ở nước nhận đầu tư hay ở nước ngoài) mua lại một doanh nghiệp có vốn FDI

ở nước nhận đầu tư Hình thức này không nhất thiết dẫn tới tăng khối lượng đầu tư vào

Phần lớn các vụ M&A được thực hiện giữa các tập đoàn xuyên quốc gia (TNC –Transnational corporations) và tập trung vào các lĩnh vực công nghiệp ô tô, dượcphẩm, viễn thông và tài chính ở các nước phát triển

Mục đích chủ yếu của hoạt động đầu tư theo kiểu M&A là:

• Khai thác lợi thế thị trường mới mà họat động thương mại quốc tế hay đầu tư mớitheo kênh truyền thống không mang lại hiệu quả mong đợi Họat động này tạocho các công ty mở rộng nhanh chóng họat động ra thị trường nước ngoài

• Bằng con đường M&A các TNC có thể sáp nhập các công ty của mình với nhauhình thành một công ty khổng lồ họat động trong nhiều lĩnh vực hay các công tykhác nhau cùng họat động trong một lĩnh vực có thể sáp nhập lại nhằm tăng khảnăng cạnh tranh toàn cầu của tập đòan

Trang 10

• Thông qua con đường M&A các công ty có thể giảm chi phí từng lĩnh vực nghiêncứu và phát triển sản xuất, phân phối và lưu thông

• M&A tạo điều kiện thuận lợi cho việc tái cấu trúc ngành công nghiệp và cơ cấungành công nghiệp ở các quốc gia, do đó hình thức này đóng vai trò quan trọngtrong sự phát triển công nghiệp ở mọi quốc gia

Hoạt động M&A phân làm ba lọai:

• M&A theo chiều ngang: sảy ra khi hai công ty họat động trong cùng một lĩnh vựcsản xuất kinh doanh muốn hình thành một công ty lớn hơn để tăng khả năng cạnhtranh, mở rộng thị trường của cùng một lọai mặt hàng mà trước đó hai công tycùng sản xuất

• M&A theo chiều dọc: diễn ra khi hai công ty họat động ở hai lĩnh vực khác nhaunhưng cùng chịu sự chi phối của một công ty mẹ, lọai hình M&A này thường sảy

ra ở các công ty xuyên quốc gia

• M&A theo hướng đa dạng hóa hay kết hợp: thường sảy ra ở các công ty lớn tiếnhành sáp nhập với nhau với mục tiêu tối thiểu hóa rủi ro và tránh thiệt hại khi mộtcông ty tự thâm nhập thị trường

3.2 Phân theo tính chất dòng vốn

a Vốn chứng khoán

Nhà đầu tư nước ngòai có thể mua cổ phần hoặc trái phiếu doanh nghiệp do mộtcông ty trong nước phát hành ở một mức đủ lớn để có quyền tham gia vào các quyếtđịnh quản lý công ty

b Vốn tái đầu tư

Doanh nghiệp có vốn FDI có thể dùng lợi nhuận thu được từ họat động kinhdoanh trong quá khứ để đầu tư thêm

Trang 11

c Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ

Giữa các chi nhánh hay công ty con trong cùng một công ty đa quốc gia có thểcho nhau vay để đầu tư hay mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp của nhau

3.3 Phân theo động cơ nhà đầu tư

a Vốn tìm kiếm tài nguyên

Đây là các dòng vốn nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên rẻ và dồi dào

ở nước tiếp nhận, khia thác nguồn lao động có thể tay nghề kém về kỹ năng nhưng giáthấp hoặc khai thác nguồn lao động kỹ năng dồi dào Nguồn vốn lọai này còn nhằmmục đích khai thác các tài sản có thương hiệu ở nước tiếp nhận Nó còn nhằm khai tháccác tài sản trí tuệ ở nước tiếp nhận Ngòai ra, hình thức vốn này còn nhằm tranh giànhcác nguồn tài nguyên chiến lược để khỏi lọt vào tay đối thủ cạnh tranh

b Vốn tìm kiếm hiệu quả

Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng hiệu quả giá thành đầu vào kinh doanh thấp ởnứơc tiếp nhận như nguyên liệu rẻ, giá nhân công rẻ, giá các yếu tố sản xuất như điệnnước, chi phí thông tin liên lạc, giao thông vận tải, mặt bằng sản xuất kinh doanh rẻ,thuế xuất ưu đãi…

c Vốn tìm kiếm thị trường

Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị trường khỏi bị đối thủ cạnh tranhgiành mất Ngoài ra, hình thức đầu tư này còn nhằm tậm dụng các hiệp định hợp táckinh tế giữa nước tiếp nhận với các khu vực khác, lấy nước tiếp nhận làm bàn đạp đểxâm nhập vào các thị trừơng khu vực và tòan cầu

3.4 Phân theo lọai hình tổ chức đầu tư

a Doanh nghiệp liên doanh

Trang 12

Là hình thức được sử dụng rộng rãi nhất của đầu tư trực tiếp nước ngòai trên thếgiới từ trước tới nay Đó là công cụ để xâm nhập thị trừơng nước ngòai một cách hợppháp và có hiệu quả thông qua họat động hợp tác

Khái niệm liên doanh là một hình thức tổ chức kinh doanh có tính chất quốc tếhình thành từ những sự khác biệt giữa các bên về quốc tịch, quản lý, hệ thống tài chính,luật pháp và bản sắc văn hóa Hoạt động trên cơ sở sự đóng góp của các bên về vốn,quản lý lao động và cùng chịu trách nhiệm về lợi nhuận cũng như rủi ro có thể xảy ra

- Đối với nước tiếp nhận đầu tư:

• Ưu điểm: giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn, giúp đa dạng hóa sản phẩm, đổimới công nghệ, tạo ra thị trường mới và nhiều cơ hội cho người lao động làmviệc và học tập kinh nghiệm quản lý của nước ngoài

• Nhược điểm: mất nhiều thời gian thương thảo các vấn đề liên quan đến dự ánđầu tư, thường xuất hiện những mâu thuẫn trong quản lý điều hành DN; đối tácnước ngoài thường quan tâm đến lợi ích toàn cầu, vì vậy đối với liên doanh phảichịu thua thiệt vì lợi ích nơi khác, thay đổi nhân sự ở công ty mẹ có ảnh hưởngtới tương lai phát triển cảu liên doanh

- Đối với nhà đầu tư nước ngoài:

• Ưu điểm: tận dụng được hệ thống phân phối có sẵn của đối tác nước sở tại, đượcđầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh dễ thu lời ,lĩnhc bị cấm hoặc hạn chế vớihình thức DN 100% vốn nước ngoài, thâm nhập được những thị trường truyềnthống của nước chủ nhà, không mất thời gian và hi phí cho việc nghiên cứu thịtrường mới và xây dựng các mối quan hệ

• Nhược điểm: khác biệt về nhìn nhận chi phí đầu tư giữa 2 bên đối tác, mất nhiềuthời gian thương thảo mọi vấn đề liên quan đến dự án đầu tư, định giá tài sảngóp vốn, giải quyết việc làm của người lao động của đối tác trong nước, khôngchủ động trong quản lý điều hành DN, dễ bị mất cơ hội kinh doanh, khó giảiquyết khác biệt về văn hóa và tạp quán

b Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Trang 13

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngòai cũng là một hình thức doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài nhưng ít phổ biến hơn hình thức liên doanh trong hoạt động đầu tưquốc tế

Khái niệm doanh nghiệp 100% vốn nước ngòai là một thực thể kinh doanh có tưcách pháp nhân, được thành lập dựa trên các mục đích của chủ đầu tư và nước sở tại.Doanh nghiệp 100% vốn nước ngòai họat động theo sự điều hành quản lý của chủ đầu

tư nước ngoài nhưng vẫn phải tùy thuộc vào các điều kiện về môi trường kinh doanhcủa nước sở tại, đó là điều kiện chính trị, kinh tế, pháp luật, văn hóa, mức độ cạnhtranh…

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngòai có tư cách pháp nhân là một thực thể pháp

lý độc lập họat động theo luật pháp nước sở tại Được thành lập dưới dạng là công tytrách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

- Đối với nước tiếp nhận

• Ưu điểm: nhà nước thu được ngay tiền thuê đất, tiền thuế mặc dù DN bị lỗ, giảiquyết được công ăn việc làm mà không cần bỏ vốn ra đầu tư, tập trung thu hútvốn và công nghệ của nước ngoài vào những lĩnh vực khuyến khích sản xuất

• Nhược điểm: khó tiếp thu kinh nghiệm quản lý và công nghệ nước ngoài đểnâng cao trình độ cán bộ quản lý, gây khó khắn cho các công ty trong nước cạnhtranh

- Đối với nhà đầu tư nước ngoài:

• Ưu điểm: Chủ động trong quản lý điều hành, triển khai nhanh dự án đầu tư,được quyền chủ động tuyển chọn và đào tạo nguồn nhân lực

• Nhược điểm: chịu toàn bộ rủi ro trong đầu tư, chi phí nhiều hơn, không xâmnhập được vào những lĩnh vực có nhiều lợi nhuận, thị trờng trong nước lớn, khóquan hệ với các cơ quan quản lý Nhà nước của nước sở tại

c Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh

Trang 14

Đây là hình thức đầu tư trực tiếp trong đó hợp đồng hợp tác kinh doanh được kýkết giữa hai hay nhiều bên (gọi là các bên hợp tác kinh doanh) để tiến hành một hoặcnhiều hoạt động kinh doanh ở nước nhận đầu tư trong đó quy định trách nhiệm và phânchia kết quả kinh doanh cho mỗi bên tham gia mà không cần thành lập xí nghiệp liêndoanh hoặc pháp nhân mới Hình thức này không làm hình thành một công ty hay một

xí nghiệp mới Mỗi bên vẫn hoạt động với tư cách pháp nhân độc lập của mình và thựchiện các nghĩa vụ của mình trước nước nhà

- Đối với nước tiếp nhận:

• Ưu điểm: giúp giải quyết vấn đề thiếu vốn, thiếu công nghệ, tạo ra thị trườngmới nhưng vẫn đảm bảo nền an ninh quốc gia và nắm được quyền điều hành dựán

• Nhược điểm: khó thu hút đầu tư

- Đối với nước đầu tư:

• Ưu điểm: tận dụng được hệ thống phân phối có sẵn của nước sở tại vào nhữnglĩnh vực hạn chế đầu tư

• Nhược điểm: không được trực tiếp điều hành dự án

3.5 Đầu tư theo hợp đồng BOT (Build Opera Transfer), BTO, BT

Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT): là văn bản ký kết giữa

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựngkinh doanh công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật (như cầu đường, sân bay, bến cảng, …tại Việt Nam) trong một khoảng thời gian nhất định Với hình thức này, các chủ đầu tưchịu trách nhiệm tiến hành xây dựng và kinh doanh công trình trong một thời gian đểthu hồi đủ vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lý Sau khi dự án kết thúc, toàn bộ công trình

sẽ được chuyển giao cho nước chủ nhà mà không thu bất cứ khoản tiền nào

Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO): với hình thức này, saukhi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình cho nước chủ nhà Chính phủnước chủ nhà giành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong thời giannhất định để thu hồi đủ vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lý

Trang 15

Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT): với hình thức này, sau khi xây dựngxong, chủ đầu tư chuyển giao công trình cho nước chủ nhà Nước chủ nhà sẽ tạo điềukiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi đủ vốn đầu tư

3.6 Đầu tư thông qua công ty mẹ và con (Holding company)

Holding company là một công ty sở hữu vốn trong một công ty khác ở mức đủ

để kiểm sóat hoạt động quản lý và điều hành công ty đó thông qua việc gây ảnh hưởnghoặc lựa chọn thành viên hội đồng quản trị

Holding company được thành lập dưới dạng công ty cổ phần và chỉ giới hạnhoạt động của mình trong việc sở hữu vốn, quyết định chiến lượt và giám sát hoạt độngquản lý của các công ty con, các công ty con vẫn duy trì quyền kiểm soát họat độngkinh doanh của mình một cách độc lập

3.7 Hình thức chi nhánh công ty nước ngoài

Hình thức này được phân biệt với hình thức công ty 100% vốn nước ngoài ở chổchi nhánh không được coi là một pháp nhân độc lập, trong khi công ty con thường làmột pháp nhân độc lập Trách nhiệm công ty con thường giới hạn trong phạm vi tài sản

ở nước sở tại, trong khi trách nhiệm của chi nhánh theo quy định của một số nước thìkhông chỉ giới hạn trong phạm vi tài sản của chi nhánh mà còn đươc mở rộng đến cảphần tài sản của công ty mẹ ở nước ngoài

Việc thành lập chi nhánh thường đơn giản hơn so với việc thành lập công ty con

do không thành lập một pháp nhân độc lập, việc thành lập chi nhánh không phải tuânthủ theo các quy định về thành lập công ty thường chỉ thông qua việc đăng ký tại các

cơ quan có thẩm quyền của nước nhà

Ngoài ra còn có hình thức công ty hợp danh và công ty cổ phần cũng được dùngtrong quá trình đầu tư

Trang 16

II Những lý luận chung về mục tiêu phát triển kinh tế:

1 Khái niệm về phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế Nó baogồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chếkinh tế, chất lượng cuộc sống nhân dân

1.1 Tăng trưởng kinh tế:

a Khái niệm:

Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về số lượng, chất lượng, tốc độ và quy mô sảnlượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Sự tăng trưởng được so sánh theocác thời điểm gốc sẽ phản ánh tốc độ tăng trưởng Đó là sự gia tăng quy mô sản lượngkinh tế nhanh hay chậm so với thời điểm gốc Quy mô và tốc độ tăng trưởng là"cặpđôi" trong nội dung khái niệm tăng trưởng kinh tế Hiện nay, trên thế giới người tathường tính mức gia tăng về tổng giá trị của cải của xã hội bằng các đại lượng tổng sảnphẩm quốc dân hoặc tổng sản phẩm quốc nội

b Các thước đo của tăng trưởng kinh tế:

GNP và GDP là hai thước đo tiện lợi nhất để tính mức tăng trưởng kinh tế củamột nước biểu hiện bằng giá cả Vì vậy, để tính đến yếu tố lạm phát người ta phân địnhGNP, GDP danh nghĩa và GNP, GDP thực tế GNP, GDP danh nghĩa là GNP và GDPtính theo giá hiện hành của năm tính; còn GNP và GDP thực tế là GNP và GDP đượctính theo giá cố định của một năm được chọn làm gốc Với tư cách này, GNP, GDPthực tế loại trừ được ảnh hưởng của sự biến động của giá cả (lạm phát) Do đó, có mứctăng trưởng danh nghĩa và mức tăng trưởng thực tế

c Các nhân tố của tăng trưởng kinh tế

Sau khi nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế của các nước phát triển lẫn cácnước đang phát triển, những nhà kinh tế học đã phát hiện ra rằng động lực của pháttriển kinh tế phải được đi cùng trên bốn bánh xe, hay bốn nhân tố của tăng trưởng kinh

tế là nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên, tư bản và công nghệ Bốn nhân tố này khácnhau ở mỗi quốc gia và cách phối hợp giữa chúng cũng khác nhau đưa đến kết quảtương ứng

Trang 17

- Nguồn nhân lực: chất lượng đầu vào của lao động tức là kỹ năng, kiến

thức và kỷ luật của đội ngũ lao động là yếu tố quan trọng nhất của tăng trưởng kinh tế.Hầu hết các yếu tố khác như tư bản, nguyên vật liệu, công nghệ đều có thể mua hoặcvay mượn được nhưng nguồn nhân lực thì khó có thể làm điều tương tự Các yếu tốnhư máy móc thiết bị, nguyên vật liệu hay công nghệ sản xuất chỉ có thể phát huy đượctối đa hiệu quả bởi đội ngũ lao động có trình độ văn hóa, có sức khỏe và kỷ luật laođộng tốt

- Nguồn tài nguyên thiên nhiên: là một trong những yếu tố sản xuất cổ

điển, những tài nguyên quan trọng nhất là đất đai, khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ, rừng

và nguồn nước

- Tư bản: là một trong những nhân tố sản xuất, tùy theo mức độ tư bản mà

người lao động được sử dụng những máy móc, thiết bị nhiều hay ít (tỷ lệ tư bản trênmỗi lao động) và tạo ra sản lượng cao hay thấp Để có được tư bản, phải thực hiện đầu

tư nghĩa là hy sinh tiêu dùng cho tương lai Điều này đặc biệt quan trọng trong sự pháttriển dài hạn, những quốc gia có tỷ lệ đầu tư tính trên GDP cao thường có được sự tăngtrưởng cao và bền vững Tuy nhiên, tư bản không chỉ là máy móc, thiết bị do tư nhândầu tư cho sản xuất nó còn là tư bản cố định xã hội, những thứ tạo tiền đề cho sảnxuất và thương mại phát triển Tư bản cố định xã hội thường là những dự án quy môlớn, gần như không thể chia nhỏ được và nhiều khi có lợi suất tăng dần theo quy mô

nên phải do chính phủ thực hiện Ví dụ: hạ tầng của sản xuất (đường giao thông, mạnglưới điện quốc gia ), sức khỏe cộng đồng, thủy lợi

- Công nghệ: công nghệ sản xuất cho phép cùng một lượng lao động và tư

bản có thể tạo ra sản lượng cao hơn, nghĩa là quá trình sản xuất có hiệu quả hơn Côngnghệ phát triển ngày càng nhanh chóng và ngày nay công nghệ thông tin, công nghệsinh học, công nghệ vật liệu mới có những bước tiến như vũ bão góp phần giatăng hiệu quả của sản xuất Tuy nhiên, thay đổi công nghệ không chỉ thuần túy là việctìm tòi, nghiên cứu; công nghệ có phát triển và ứng dụng một cách nhanh chóng được

Trang 18

là nhờ "phần thưởng cho sự đổi mới" - sự duy trì cơ chế cho phép những sáng chế, phátminh được bảo vệ và được trả tiền một cách xứng đáng.

1.2 Cơ cấu kinh tế

Là tổng thể các quan hệ kinh tế hợp thành nền kinh tế Quốc dân, nền kinh tế củamột địa phương, một cơ sở Các quan hệ này có quan hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhautồn tại như một chỉnh thể mang tính hệ thống, tường được thể hiện ở chất lượng, nhịp

độ phát triển và tỷ trọng giá trị của từng bộ phận cấu thành tổng thể diễn ra trong điềukiện kinh tế xã hội nhất định nhằm thực hiện mục tiêu phát triển nền kinh tế trong từngthời kỳ

Cơ cấu ngành kinh tế: được chia làm 3 nhóm ngành:

• Ngành Nông nghiệp ( gồm: Nông nghiệp – Lâm nghiệp – Ngư nghiệp)

• Ngành Công nghiệp ( gồm: Công nghiệp nặng -Công nghiệp nhẹ - Xây dựng)

• Ngành Dịch vụ ( gồm: Thương mại – Bưu điện – Du lịch )

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự vận động không ngừng, biến đổi về cấu trúc, tỷtrọng, tốc độ giữa các ngành kinh tế Cụ thể : Công nghiệp- Nông nghiệp- Dịch vụ Saocho đạt được cơ cấu ngành kinh tế hợp lý hiện đại hơn so với trước Từ đó tạo đà cho

sự phát triển kinh tế - chính tri – xã hội - ở các thời kì tiếp theo Nói một cách cụ thể:chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế hợp lý tiến bộ là thay đổi để:

• Tỷ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng cao trong tổng giá trị sản phẩm

Trang 19

1.3 Thể chế kinh tế

a Khái niệm:

Thể chế kinh tế là hệ thống những quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủthể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế Thể chế kinh tếbao gồm các yếu tố chủ yếu: các đạo luật, luật lệ, quy định, quy tắc, về kinh tế gắn vớicác chế tài xử lý vi phạm; các tổ chức kinh tế; cơ chế vận hành nền kinh tế

b Các nhân tố tác động đến thể chế kinh tế

Có rất nhiều nhân tố tác động tới việc hình thành và phát triển thể chế kinh tế,nhưng trong đó các nhân tố dưới đây được coi là quan trọng nhất

- Phương thức sản xuất : Việc chuyển từ phương thức sản xuất này sang

phương thức sản xuất khác sẽ làm thay đổi căn bản thể chế nói chung của một thuốcgia, do sự khác biệt cơ bản về tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất, sự thay đổicác quan hệ về sở hữu, phân phối, trao đổi và tiêu dùng, sự khác biệt về cơ cấu bộ máynhà nước, sự thay đổi trong địa vị của những người ban hành và cả những người thựcthi thể chế

- Chế độ sở hữu và cơ cấu quyền tài sản là những yếu tố rất quan trọng tác

động tới thể chế mà trước hết là thể chế kinh tế

- Mô hình kinh tế : Sự khác biệt giữa các mô hình kinh tế, chẳng hạn như

giữa mô hình kinh tế thị trường với mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung cũng tạo ra

sự khác biệt lớn trong thể chế kinh tế Ngoài ra, sự khác nhau giữa các mô hình kinh tếthị trường (kinh tế thị trường tự do, kinh tế thị trường xã hội, kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa ) cũng tạo ra sự khác biệt lớn trong thể chế kinh tế

1.4 Chất lượng đời sống:

Trang 20

Chất lượng cuộc sống và hạnh phúc hiện tại của con người tùy thuộc vào mứcthu nhập vào các điều kiện kinh tế và tài chính Nhưng vấn đề là điều kiện sống cóthoải mái hay không? Điều đó tùy thuộc vào sức khỏe, vào môi trường xã hội, vào kiếnthức của từng người, vào các hoạt động văn hóa, vào thời gian để giải trí, nói chung làvào rất nhiều yếu tố không thể cân, đong, đo, đếm bằng tiền bạc.

Một số tiêu chí khác có thể phản ánh chất lượng cuộc sống như: HDI, GDP

(GDP bình quân đầu người và hộ gia đình, chỉ số nghèo đói), chỉ số giáo dục (gồm tỷ

lệ người biết chữ, trình độ văn hóa và tay nghề, số người mù chữ, số năm đếntrường, cơ sở hạ tầng cho giáo dục), Chỉ số tuổi thọ (gồm tuổi thọ, sức khỏe, y tế vàcác dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, cơ sở hạ tầng cho y tế), và một số tiêu chí khácnhư chỉ số calo bình quân đầu người - phản ánh tình trạng no đủ và chất lượng bữa ăn

đầu người, điều kiện sử dụng điện sinh hoạt, sử dụng nước sinh hoạt (nước sạch,

nước lọc, nước máy, nước ngầm, nước giếng ) là vấn đề cơ bản và cấp thiết củacon người, điều kiện về nhà ở, chỗ ở của con người (bao gồm diện tích nhà ở và chấtlượng nhà ở), ngoài ra còn các công trình công cộng, xã hội khác như công viên, nhà

vệ sinh công cộng, nhà ở xã hội và các công trình phúc lợi công cộng khác phục

vụ cho cuộc sống vật chất và tinh thần của con người

2 Mối quan hệ giữa vốn đầu tư FDI và mục tiêu phát triển kinh tế:

FDI không chỉ đưa vốn vào nước nhận đầu tư, mà thường đi kèm theo với vốn là

kỹ thuật, công nghệ , bí quyét kinh doanh, công nghệ quản lý… DO FDI mang theo kỹthuật, công nghệ nên nó thúc đẩy sự ra đời của các ngành nghề mới, đặc biệt là nhữngngành sử dụng công nghệ cao hay nhiều vốn Vì thế, FDI có tác dụng to lớn đối vớiquá trình Công nghiệp hóa - hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởngkinh tế ở nước nhận đầu tư Tuy vậy, cũng cần nhận thức rằng FDI chứa đựng khảnăng các doanh nghiệp nước ngoài ( 100% vốn nước ngoài ) có thể trở thành lực lượng

“ áp đảo “ trong nền kinh tế nước nhận đầu tư Trường hợp này sẽ xảy ra khi mà sựquản lý và điều tiết của nước chủ nhà bị lơi lỏng hoặc kém hiệu lực Một vấn đề khác

Trang 21

không kém phần quan trọng gây nên sự “dè dặt” của các nước đang phát triển tiếp nhậnFDI, đố là: FDI chủ yếu là của các công tu xuyên quốc gia (TNC) và cách thức đầutư

cả gói của nó để chiếm lĩnh thị trường và thu nhiều lợi nhuận Tuy nhiên, theo kinhnghiệm của một số nước lại choằng: FDI là nguồn động lực đóng vai trò rất quan trọngtrong quá trình phát triển của họ Điều đó có ý nghĩa là hiệuq quả sử dụng FDI phụthuộc rất lớn vào cách thức huy động và quản lý sử dụng nó của nước nhận đầu tư, chứkhông phải chỉ phụ thuộc vào ý đồ của nhà đầu tư

2.1 Tác động tích cực:

- Bổ sung cho nguồn vốn trong nước: Trong các lý luận về tăng trưởngkinh tế, nhân tố vốn luôn được đề cập Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanhhơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa Nếu vốn trong nước không đủ, nền kinh tế này sẽmuốn có cả vốn từ nước ngoài, trong đó có vốn FDI

- Tiếp thu công nghệ và kinh nghiệm quản lý: Trong một số trường hợp,

vốn cho tăng trưởng dù thiếu vẫn có thể huy động được phần nào bằng "chính sách thắtlưng buộc bụng" Tuy nhiên, công nghệ và kinh nghiệm quản lý thì không thể cóđược bằng chính sách đó Thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia sẽ giúp một nước có

cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà các công ty này đã tíchlũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những khoản chi phí lớn Tuy nhiên, việc phổbiến các công nghệ và bí quyết quản lý đó ra cả nước thu hút đầu tư còn phụ thuộc rấtnhiều vào năng lực tiếp thu của đất nước

- Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu: Khi thu hút FDI từ các công ty đa

quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tư của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các xínghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn với xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình

phân công lao động khu vực Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham giamạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu

Trang 22

- Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công: Vì một trong những mục

đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp, nên xínghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động địa phương Thu nhậpcủa một bộ phận dân cư địa phương được cải thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăngtrưởng kinh tế của địa phương Trong quá trình thuê mướn đó, đào tạo các kỹ năngnghề nghiệp, mà trong nhiều trường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở các nước đang pháttriển thu hút FDI, sẽ được xí nghiệp cung cấp Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có

kỹ năng cho nước thu hút FDI Không chỉ có lao động thông thường, mà cả các nhàchuyên môn địa phương cũng có cơ hội làm việc và được bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xínghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Tăng năng suất lao động và thu nhập quốc dân: cạnh tranh hơn, hiệu quả

kinh tế hơn do có công nghệ cùng với trình độ quản ký được nâng lên nên đối với cácngành sản xuất thì việc tăng năng suất là điều tất yếu Không những thế, những côngnghệ này còn cho ra những sản phẩm có chất lượng cao hơn, tính năng đa dạng hơn ,bền hơn và với những mẫu mã đa dạng, hàng hóa lúc này sẽ nhiều và tất nhiên sẽ rẻhơn so với trước Điều này chính là cung tăng lên nhưng thực ra nó tăng lên để đáp ứnglại lượng cầu cũng tăng lên rất nhanh do quá trình đầu tư có tác động vào Tốc độ quayvòng của vòng vốn tăng lên nhanh hơn, do vậy sản phẩm cũng được sản xuất ra nhiềuhơn và tiêu thu cũng nhiều hơn Do sự tiêu thụ được tăng lên do vậy các ngành sảnxuất, dịch vụ được tiếp thêm một luồng sức sống mới, nhân lực, máy móc và cácnguyên vật liệu được đem ngay vào sản xuất, từ đó sức đóng góp của các ngành này

vào GDP cũng tăng lên Đối với nhiều nước đang phát triển, hoặc đối với nhiều địa

phương, thuế do các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân sáchquan trọng Chẳng hạn, ở Hải Dương riêng thu thuế từ công ty lắp ráp ô tô Ford

chiếm 50 phần trăm số thu nội địa trên địa bàn tỉnh năm 2006

- Việc có được những công ty có hiệu quả với khả năng cạnh tranh trên thịtrường thế giới có thể đưa lại một sự khai thông quan trọng, tiềm tàng cho việc chuyểngiao các kỹ năng quản lý và công nghệ cho các nước chủ nhà Điều này có thể xảy ra ở

Trang 23

bên trong một ngành công nghiệp riêng rẽ, trong đó có những người cung ứng các đầuvào cho các chi nhánh nước ngoài, những người tiêu dùng trong nước đối với các sảnphẩm của chi nhánh này và những đối thủ cạnh tranh của chúng, tất cả đều muốn lựachọn những phương pháp kỹ thuật có hiệu quả hơn Nó cũng có thể diễn ra một cáchrộng rãi hơn trong nội bộ nền kinh tế thông qua sự tăng cường có kết quả công tác đàotạo và kinh nghiệm của lực lượng lao động và thông qua sự khuyến khích có thể có đốivới các ngành hỗ trợ tài chính và kỹ thuật có khả năng dẫn tới sự hạ thấp toàn bộ chiphí sản xuất.

- Khuyến khích năng lực kinh doanh trong nước: các nhà đầu tư nước

ngoài nhảy vào các thị trường vốn có các nhà đầu tư trong nước chiếm giữ phần lớn thịphần, nhưng ưu thế này sẽ không kéo dài đối với nhà đầu rư trong nước khi ưu thế vềnguồn lực của nhà đầu tư nước ngoài trội hơn hẳn Chính vì vậy các nhà đầu tư tỏngnước phải đổi mới cả quá trình sản xuất cũ, từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ bằngviệc cải tiến công nghệ và phương pháp quản lý để có thể trụ vững trên thị trường đó

Đó chính là một trong những thử thách tất yếu của nền kinh tế thị trường đối với cácnhà sản xuất trong nước, không có kẻ yếu nào có thể tồn tại nếu không tự nó làm mìnhmạnh lên để sống trng cơ chế đó

- Tiếp cận với thị trường nước ngoài: nếu như trước đây khi chưa có FDI,

các doanh nghiệp trong nước chỉ biết đến thị trường trong nước, thi bây giờ với FDI,

họ được làm quen với các đối tác kinh tế mới trên thế giới Các doanh nghiệp trongnước sẽ học hỏi được những điều đang cẩn ở doanh nghiệp nước ngoài và cần phảităng cương hợp tác để có nhiều sản phẩm được xuất khẩu, từ đó giúp nguồn thu ngoại

tệ về cho đất nước tăng, đồng thời nhập khẩu một số mặt hàng mà trong nước dangcầm Các việc trao đổi thương mại này sẽ thúc đẩy công cuộc đâu tư giữa các nước.Như vậy quá trình đầu tư nước ngoài và thương mại quốc tế là một quá tình luôn luônthúc đẩy, hỗ trợ nhau cùng phát triển

Trang 24

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế: đầu tư nước ngoài góp phần tích cực trong

việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế của nước sở tại theo chiều hướng tích cực hơn Nóthường tập trung vào những ngành công nghệ cao có sức cạnh tranh như công nghệ haythông tin Với mục tiêu là một nước công nghiệp, cơ cấu kinh tế các ngành bây giờ đòihỏi cao hơn như công nghiệp và dịch vụ đã tăng lên về tỷ trọng và sức đóng góp choNgân sách , GDP và cho xã hội nói chung, Ngoài ra về cơ cấu lãnh thổ, nó có tá dụnggiải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lảnh thổ, đưa những vùngkém phát triểm thoát khỏi tình trạng nghèo đói, phát huy tối đa những lợi thế so sánh

về tài nguyên, đưa những tiềm năng chưa khai phá vào quá trình snả xuất và dịch vụ,

và làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác phát triển cùng

2.2 Tác động tiêu cực của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Bên cạnh những lợi ích do việc đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại, còn cónhững yếu kém ảnh hưởng không tốt đến chất lượng và hiệu quả của việc sử dụng vốnFDI

- Vốn nước ngoài rất hạn chế: mức vốn đầu tư trực tiếp trung bình của

một dự án đầu tư thường nhỏ, do vậy tác động của dự án chậm Hơn thế nữa, ca snhàđầu tư trực tiếp thường thiếu sự trung thành đối với thị trường đang đầu tư, do vậyluông vốn đầu tư trực tiếp cũng rất thất thường, làm ảnh hưởng đến kế hoạch kinh tếchung của đất nước nhận đầu tư

- Công nghệ không thích hợp: giá chuyển nhượng nội bộ cùng với việc

giảm tính linh hoạt trong xuất khẩu, ảnh hưởng đến cán cân thanh toán Người ta chorằng các công ty có sự kiểm soát nước ngoài có thể sử dụng kỹ thuật sản xuất sử dụngnhiều tư bản là chủ yếu ( mà chúng sẵn có, nhưng không thích hợp) dẫn tới sự chuyểngiao công nghệ không đầy đủ ở mức chi phí quá cao ( để duy trì ưu thế công nghệ ),định ra những giá cả chuyển nhượng giao cao một cách giả tạo ( để bòn rút lợi nhuậnquá mức ), gây ra sự căng thẳng cho cán cân thanh toán ( bởi vì với tư cách là một bộphận của các chi nhánh sản xuất đa quốc gia, các doanh nghiệp đó có thể có ít nhất khả

Trang 25

năng hơn so với các công ty thuộc quyền kiểm soát trong nước trong việc mở rộng xuấtkhẩu, và có thể phải lệ thuộc nhiều vào hàng nhập khẩu ) Bản chất thông tin của côngnghệ được chuyển giao, cho nên nó được chuyển giao trong một thị trường không hoànhảo cao độ ma trong đó thường khó có thể cố định giá cả một cách chính xác Cácnước đang phát triển thường xuyên ở vào một vị trí thương lượng yếu hơn trong các thịtrường này, đặc biệt là khi họ thiếu lực lượng cán bộ chuyên môn để có thể giúp xácđịnh mức đóng góp thích hợp của hoạt động chuyển giao công nghệ cần thiết Điều này

có thể đặc biệt đúng khi công nghệ được chuyển giao như một yếu tố trong hệ thốngcác nguồn lực do FDI đưa vào, bởi vì thường không được biết rõ các chi phí chính xáccủa công nghệ đó Một số nước đang phát triển đã cố gắng tăng cường vị trí thươnglượng của họ bằng cách đặt ra những giới hạn cho các khoản tiền trả sử dụng bảnquyền phát minh (chẳng hạn trả theo tỉ lệ cố định phần trăm của doanh thu) hoặc bằngcách thiết lập các thủ túc xem xét lại đối với toàn bộ các hợp đồng công nghệ Sự sẵnsàng hơn của công ty xuyên quốc gia trong việcxem xét các hình thức chuyển giaocông nghệ có thể khác nhảu – bao gồm việc cấp giấy phép cho đặc quyền sử dụng vàcho bao thầu lại – có thể giúp để hạ thấp các khoản chi phú chuyển giao này, đặc biệt

là cho các nước chủ nhà mà họ có thể không cần tới các yếu tố khác trong hệ thốngFDI trọn gói, chẳng hạn như kỹ năng về quản lý và Marketing

Giá chuyển nhượng nội bộ được áp dụng trong các hoạt động giai dịch kinhdoanh nội bộ công ty như vậy có thể khác xa với giá thị trường tương ứng nằm ngoàitầm kiểm soát của nó và nó có thể phải trả trong quan hệ buôn bán giữa các bên không

có quan hệ với nhau.Việc lập hóa đơn hàng thấp hơn hay cao hơn so với số thực có lànhằm thay đội mức lợi nhuận tính thuế, hay để tránh thuế ngoại thương, hoặc kiểm soátđối hoái đều là những vấn đề chung cho mọi hoạt động thương mại Nhưng cơ hội chocác hoạt động như vậy rõ rang lớn hơn trong nội bộ công ty Điều này đặt gánh nặngtương ứng lên khả năng kiểm soát hải quan đặc biệt là đối ới các sản phẩm có thể phânchia nhỏ được (chẳng hạn như các loại dược phẩm), hoặc đối với các cấu kiện chuyêndùng không có một mức giá nhất định với khách hàng bên ngoài

Trang 26

- Cơ cấu đầu tư: Trong tổng lượng vốn đăng ký, có một nửa số vốn là vào

các ngành khai thác tài nguyên, tận dụng bảo hộ, công nghiệp gây ô nhiễm và bất độngsản Đây là cơ cấu không mong đợi bởi vì vốn đầu tư vào khai thác tài nguyên thìkhông có tác dụng lan tỏa; vốn đầu tư vào các ngành bảo hộ thì không có sức cạnhtranh chỉ làm cho chi phí của nền kinh tế gia tăng; vốn đầu tư vào các ngành côngnghiệp gây ô nhiễm thì lợi nhuận họ hưởng, còn hậu quả và chi phí khắc phục thì tachịu; vốn đầu tư vào bất động sản thì có thể làm căng thêm “bong bóng”, dễ gây ra bấtổn

Trong khi đó, đầu tư vào kết cấu hạ tầng, công nghiệp phụ trợ còn ít Công nghệđược sử dụng thường cao hơn mặt bằng công nghệ cùng ngành và cùng loại sản phẩmcủa khu vực kinh tế trong nước, nhưng do phần lớn là từ các nước châu Á (69%, ĐôngNam Á chiếm 19%), các nước châu Âu mới chiếm 24%, châu Mỹ chiếm 5%, các nướcG8 mới chiếm 23,7% nên chưa thu hút được nhiều đầu tư từ các nước công nghiệp pháttriển, công nghệ nguồn Có một số trường hợp, nhà đầu tư nước ngoài đã lợi dụng sơ

hở của pháp luật Việt Nam, cũng như sự yếu kém trong việc kiểm tra, giám sát tại cáccửa khẩu, nên đã nhập vào Việt Nam một số máy móc, thiết bị có công nghệ lạc hậu,thậm chí là những phế thải của các nước khác

- Vấn đề về văn hóa ứng xử : khi thu hút đầu tư vào Việt Nam, ban đầu

chúng ta rất nhiệt tình, đến khi phía nước ngoài tiến hành đầu tư thì lại gặp khó khăn vềthủ tục giấy tờ, mặt bằng không đủ đáp ứng để tiến hành dự án, không đồng bộ giữacác cấp địa phương…

- Và những vấn đề khác : các vấn đề ô nhiễm môi trường cùng với tài

nguyên bị cạn kiệt và những lợi dụng về chính trị là một trong những điêu tất yếu mànước chủ nhà phải hứng chịu khi quá trình FDI diễn ra

Từ những tiêu cực trên, thiết nghĩ thu hút FDI là quan trọng nhưng cần phảichọn lọc các dự án, để có được “FDI sạch” - FDI đáp ứng nhu cầu tăng trưởng bềnvững, mang lại hiệu quả tốt như mong đợi Muốn vậy, ta cần phải đưa ra những biện

Trang 27

pháp cải tạo thiết thực như đổi mới giáo dục, đào tạo lao động có tay nghề, mới hấp thuđược nguồn vốn của các nước có công nghệ hiện đại để tương xứng với nó; hệ thốngluật pháp cần phải đồng bộ và mang tính chất lâu dài, đặt vấn đề ô nhiễm môi trườnglên hàng đầu khi xét duyết các dự án đầu tư …

3 Sự cần thiết của FDI đối với quá trình phát triển kinh tế tại Việt Nam:

Nền kinh tế thế giới phát triển ngày càng nhanh và xu hướng toàn cầu hóa lanrộng ra khắp thế giới, Việt Nam cần phải nâng cao sự phát triển của mình để hòa nhậpvào xu hướng chung của thế giới Muốn đạt được điều đó, Việt Nam cần phải có nguồnlực lớn về nhiều nhân tố để có thể đáp ứng được nhu cầu của các nước khác khi vào thịtrường Việt Nam Điều đó khó có thể tự đạt được khi Việt Nam xuất phát điểm là mộtnước cóthu nhập thấp, trình độ nhân công, công nghệ, khoa học kỹ thuật đều thấp,nguồn vốn trong nước không đủ cho sự phát triển bền vững của bản thân Trước tìnhhình đó, nguồn vốn FDI đã trở thành một phần không thể thiếu trong nguồn lực pháttriển của Việt Nam

Văn kiện Đại hội IX của Đảng đã khẳng định rõ hơn sự cần thiết của FDI trongquá trình phát triển của nền linh tế nước a trong giai đoạnhiện nay:” Kinh tế có vốn đầu

tư nước ngoài là một bộ phận của nền kinh tế Việt Nam, được khuyến khích phát triển,hướng mạnh vào sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu, hàng hóa và dịch

vụ có công nghệ cao, xây dựng kết cấu hạ tầng…” Đó là một thành phần kinh tế mớixuất hện và hình thành ngày càng rõ nét trong nền kinh tế nhiều thành phận định hướngXHCN có sự quản lý vĩ mô của nhà nước ta

3.1. Đóng góp của FDI vào sự phát triển kinh tế của Việt Nam:

Sau 25 năm thực hiện chính sách mở cửa, thu hút đầu tư nước ngoài với việcban hành Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987 (một trong những đạo luật đầu tiên củathời kỳ đổi mới) và Luật sửa đổi bổ sung vào các năm 1990, 1992, 1996, 2000 và năm

2005, cùng với các văn bản dưới luật, Việt Nam đã xây dựng được một khung pháp lý

Trang 28

đồng bộ, thông thoáng, phù hợp với thông lệ quốc tế và tạo môi trường kinh doanhthuận lợi cho hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (ĐTTTNN).

Khu vực kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là khu vực phát triển năngđộng, ngày càng phát huy vai trò quan trọng và có những đóng góp đáng kể trong sựphát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, điều này thể hiện trên các mặt sau:

a ĐTTTNN là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư phát triển,đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế:

Trong bối cảnh tích lũy không đáp ứng nhu cầu về đầu tư, nguồn vốn ĐTNN đãthực sự là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tư phát triển Trong giai đoạn 2001 –

2005, ĐTTTNN đã đóng góp 16% tổng vốn đầu tư toàn xã hội và tỷ trọng này tăng lên24,8% trong thời kỳ 2006 – 2011

Số doanh nghiệp (DN) FDI thực tế đang hoạt động tính đến thời điểm01/01/2009 là 5.625 DN, chỉ chiếm 2,7% tổng số DN tại Việt Nam Tuy nhiên, khu vựckinh tế này trong những năm vừa qua đã có đóng góp khá tích cực vào nền kinh tế ViệtNam

Tỷ trọng đóng góp vào GDP của khu vực này đã tăng lên gấp gần 2,5 lần trongvòng 10 năm từ 1995-2005 lên xấp xỉ 16%, tới 2009 con số này ước tính là 18,33% Tỷtrọng đóng góp vào ngân sách cũng tăng gấp 2 trong vòng 8 năm và đạt 10,52% vàonăm 2008 Đáng kể nhất là đóng góp vào giá trị sản xuất công nghiệp của toàn nềnkinh tế trong 10 năm 1996-2006 đã tăng hơn 1,5 lần và ở mức cao, đạt 44,4% vào năm

2008 Khu vực này cũng thu hút một lượng lao động lớn, chiếm 22,2% tổng số laođộng tại DN

Bảng 1: Đóng góp của khu vực FDI so với các khu vực khác

Đóng góp NS Đóng góp giá trị CN Đóng góp GDP

Trang 29

2006 2007 2008 2006 2007 2008 2006 2007 2008

NN 31.87% 28.89% 29.80% 22.4% 20.0% 18.5% 37.4% 35.9% 35.5%Ngoài NN 15.18% 17.89% 18.94% 33.4% 35.4% 37.1% 45.6% 46.1% 46.0%FDI 17.78% 18.02% 19.08% 44.2% 44.6% 44.4% 17.0% 18.0% 18.4%

Nguồn: Tổng cục Thống kê.

b ĐTTTNN góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao năng lực sảnxuất công nghiệp Cơ cấu kinh tế cũng có sự chuyển biến mạnh mẽ theo hướng tíchcực Tỷ trọng ngành nông nghiệp từ chỗ chiếm 80% trong năm 1988, đến năm 2011chỉ còn chiếm 22%, công nghiệp – dịch vụ chiếm 78% Tốc độ tăng trưởng côngnghiệp của khu vực có vốn ĐTTTNN luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng công nghiệpchung của cả nước Năm 1996, tốc độ tăng trưởng công nghiệp của khu vực ĐTTTNN

là 21,7% trong khi tốc độ tăng trưởng công nghiệp cả nước là 14,2% Năm 2000 tốc độnày tương ứng là 21,8% và 17,5% Năm 2005 là 21,2% và 17,1%, năm 2010 là 17,2%

và 14,7%

c ĐTTTNN đóng góp đáng kể vào thu ngân sách và các cân đối vĩmô.Trong 5 năm 2006 - 2010, thu ngân sách trong khối doanh nghiệp ĐTTTNN đạthơn 10,5 tỷ USD, tăng bình quân trên 20%/năm Trong năm 2011, thu nộp ngân sáchcủa khu vực ĐTTTNN (không kể thu từ dầu thô) đạt 3,5 tỷ USD

d ĐTTTNN đóng góp quan trọng vào kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt

Nam Khu vực ĐTTTNN chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng kim ngạch xuấtkhẩu của Việt Nam Nếu như năm 1995, khu vực ĐTTTNN, kể cả dầu thô, chỉ chiếm27% tổng xuất khẩu cả nước, thì đến năm 2011 đã chiếm 59%

e ĐTTTNN đóng vai trò nổi bật trong đổi mới và chuyển giao công nghệ ởViệt Nam ĐTTTNN đã tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đổi mới côngnghệ, chuyển giao công nghệ ở Việt Nam và góp phần vào việc tăng cường cơ sở vậtchất cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

f ĐTTTNN góp phần quan trọng trong việc tạo việc làm, tăng năng suấtlao động, góp phần đào tạo và cải thiện nguồn nhân lực Tính đến nay, khu vực có vốn

Trang 30

ĐTNN đã tạo việc làm cho khoảng 2 triệu lao động trực tiếp và một số lượng lớn laođộng gián tiếp khác.

g ĐTTTNN đã đưa Việt Nam hội nhập sâu rộng vào đời sống kinh tế quốc

tế và mở rộng quan hệ đối ngoại Cùng với các nhân tố khác, ĐTTTNN đã góp phầnnâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế

h Bên cạnh những yếu tố có thể lượng hóa được nêu trên, vai trò củaĐTTTNN còn thể hiện thông qua những yếu tố không lượng hóa được Đó là,ĐTTTNN đã mang đến một phương thức đầu tư kinh doanh mới, từ đó có tác động lantỏa đến các thành phần kinh tế khác của nền kinh tế, khơi dậy các nguồn lực đầu tưtrong nước Thông qua sự liên kết giữa doanh nghiệp có vốn ĐTTTNN với các doanhnghiệp trong nước, công nghệ và năng lực quản lý, kinh doanh được chuyển giao từdoanh nghiệp FDI sang các doanh nghiệp trong nước Mặt khác, các doanh nghiệpĐTTTNN cũng tạo động lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước nhằm thíchứng trong bối cảnh toàn cầu hóa, qua đó nâng cao được năng lực của các doanh nghiệptrong nước Ngoài ra, ĐTTTNN đã mở rộng quy mô thị trường trong nước, thúc đẩy sựhình thành và phát triển của nhiều ngành, lĩnh vực dịch vụ cũng như sản phẩm mới.Đồng thời, ĐTTTNN cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giới thiệu, đưa các sảnphẩm hàng hóa có xuất xứ từ Việt Nam vào thị trường quốc tế; tăng năng lực cạnhtranh của sản phẩm Việt Nam; đẩy nhanh tốc độ mở cửa thương mại; tăng khả năng ổnđịnh cán cân thương mại của đất nước

Một nét sáng nữa của các doanh nghiệp FDI đó là khu vực này hiện đang đạthiệu quả kinh doanh cao với lợi nhuận trước thuế chiếm tới 48,1% Cùng với đó, trong

500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam về doanh thu theo Bảng xếp hạng VNR500 quacác năm, các chỉ tiêu hiệu quả như ROA và ROE của khu vực FDI vẫn vượt trội so vớikhu vực Nhà nước và ngoài nhà nước, trong đó, năm 2008 chỉ tiêu ROA của DN FDIcao hơn 3-4 lần, ROE cao hơn gần 2 lần so với 2 khu vực kinh tế còn lại

Bảng 1: Chỉ tiêu hiệu quả so sánh giữa các khu vực kinh tế

Trang 31

Nguồn: Dữ liệu các BXH VNR500, Vietnam Report

3.2. Thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong việc thu hút và sử dụng vốn FDI

a Thuận lợi:

Có thể nói trong thời gian vừa qua Việt Nam được đánh giá là một trong nhữngnước có sức hút lớn đối với FDI Để tạo được sức hút lớn như vậy phải kể đến nhữngthuận lợi sau:

- Môi trường xã hội và chính trị ổn định:

Sự ổn định về chính trị và xã hội là yêu cầu đầu tiên quan trọng nhất, quyết địnhđối với việc thu hút đầu tư Một quốc gia có môi trường chính trị ổn định thì các nhàđầu tư mới yêu tâm đầu tư Nếu môi trường không ổn định, thường xuyên có bạo loạnthì khó có thể bảo toàn vốn cũng như không thể tiến hành sản xuất kinh doanh để sinhlời

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước, nền chính trị xã hội củanước ta luôn ổn định Theo đánh giá của các nhà đầu tư thế giới thì Việt Nam được coi

là nước có sự ổn định về chính trị và xã hội đặc biệt cao, không tiềm ẩn xung đột vềtôn giáo và sắc tộc Đó là điều kiện cơ bản để đảm bảo cho sự phát triển của kinh tế đốingoại, thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài

- Đường lối đối ngoại mở rộng và tích cực:

Cùng với sự ổn định về chính trị-xã hội ,Việt Nam có đường lối đối ngoại mởrộng, đẩy mạnh việc thực hiện chiến lược mở cửa hướng về xuất khẩu, mở rộng quan

Trang 32

tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế”, nước ta đã chủ động hội nhập kinh tếquốc tế theo lộ trình thích hợp và thực hiện đúng các cam kết quốc tế trong quan hệ đaphương và song phương Việt Nam đã là thành viên thứ 7 của ASEAN (Hiệp Hội CácQuốc Gia Đông Nam Á) từ ngày 28/7/1995, gia nhập APEC (Diễn đàn Hợp Tác kinh

tế Châu Á-Thái Bình Dương) tháng 11/1998, là thành viên đầu tiên của ASEM (Diễnđàn Hợp Tác Á-Âu), và là thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương Mại thế giới(WTO) từ ngày 7/11/2006 Hiện nay, chúng ta đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn

170 nước, quan hệ buôn bán với hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ và tiếp nhận đầu tưcủa gần 80 quốc gia Chính việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại của Đảng và Nhànước đã tạo điều kiện cần thiết và thuận lợi để thu hút đầu tư nước ngoài

- Có những lợi thế so sánh:

Việt Nam có vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi: Nằm ở vị trí trung tâm của vùngĐông Nam Á Các tuyến đường hàng không và hàng hải trên thế giới đều rất gần ViệtNam, tạo điều kiện cho giao thương buôn bán với các nước trong khu vực và trên thếgiới

Nguồn tài nguyên vô cùng đa dạng và đứng thứ 7 trong số 15 quốc gia giàu tàinguyên nhất thế giới Thêm vào đó, Việt Nam là nước có dân số đông nên có lực lượnglao động dồi dào (tính đến ngày 1/4/2009, dân số nước ta đứng thứ 3 Đông Nam Á vàthứ 13 trên thế giới), lao động Việt Nam cần cù sáng tạo trong công việc, nhân cônggiá rẻ Bên cạnh đó, Việt Nam là một nền kinh tế đang phát triển với tốc độ tăng GDP

ấn tượng trung bình trên 7% trong suốt từ năm 1988 đến 2008, chịu ảnh hưởng củakhủng hoảng kinh tế 2008 nhưng Việt Nam vẫn đạt được tốc độ tăng trưởng 5.3% códấu hiệu hồi phục mạnh mẽ, dự đoán tốc độ tăng trưởng là 6.5%

Với những thuận lợi trên Việt Nam được đánh giá là một trong những điểm đếnthật sự hấp dẫn cho các nhà đầu tư

b Khó khăn:

Trang 33

Bên cạnh những thuận lợi trên vẫn tồn tại những khó khăn hạn chế việc thu hútđầu tư vào nước ta.

- Nền kinh tế thị trường còn sơ khai:

Hơn 20 năm qua nền kinh tế của Việt Nam đã thành công trong việc chuyển đổisang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Tuy nhiên, nền kinh tế thịtrường của Việt Nam còn rất sơ khai

Thị trường hàng hoá dịch vụ đã hình thành nhưng còn hạn hẹp và còn nhiều hiệntượng tiêu cực (hàng giả, hàng lậu, hàng nhái nhãn hiệu làm rối loạn thị trường…)

Thị trường tiền tệ và thị trường vốn đã có nhiều tiến bộ nhưng vẫn còn nhiềutrắc trở Rất nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân rất thiếu vốn nhưngkhông vay được vì vướng về thủ tục Trong khi nhiều ngân hàng thương mại lại khôngthể cho vay nên để dư nợ quá hạn đến mức báo động Thị trường chứng khoán đã đivào hoạt động nhưng vẫn còn thiếu “hàng hoá” để mua bán và chưa được kiểm soátchặt chẽ

 Trình độ sơ khai của nền kinh tế thị trường của Việt Nam chưa đủ đảm bảocho một môi trường đầu tư thuận lợi, chưa thực sự có sức hấp dẫn mạnh mẽ đối với cácnhà đầu tư nước ngoài Sự yếu kém này đang đặt ra thách thức lớn đối với chính sáchthu hút đầu tư của Việt Nam

- Năng lực của doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều hạn chế:

Mối liên kết lỏng lẻo giữa khu vực FDI và khu vực kinh tế nội địa là một điểmyếu của nền kinh tế nước ta Công nghệ phụ trợ yếu kém, trong nhiều lĩnh vực, để cóthể xuất khẩu được thì cần nhập khẩu tới 70-80% nguyên liệu từ nước ngoài Các đốitác Việt Nam phần lớn tập trung vào các doanh nghiệp nhà nước mà trình độ năng lựccủa các doanh nghiệp này còn nhiều hạn chế và yếu kém Theo kết quả điều tra củaViện Nghiên cứu Kinh Tế Trung Ương và Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật bản cho thấyphần lớn các doanh nghiệp nước ta đang sử dụng công nghệ tụt hậu so với mức trungbình của thế giới từ 2 - 3 thế hệ: 80% - 90% công nghệ nước ta đang sử dụng là công

Trang 34

nghệ ngoại nhập Có 76% máy móc, dây chuyền công nghệ nhập thuộc thế hệ 1950

-1960, 75% số thiết bị đã hết khấu hao, 50% là đồ tân trang Rất nhiều doanh nghiệpngoài quốc doanh đang sử dụng máy móc, thiết bị do các doanh nghiệp nước ngoài đãthải bỏ Các hoạt động R&D (Nghiên cứu và Phát triển) chưa thực sự được các công tytrong nước quan tâm một cách thích đáng Phần lớn chỉ giành một phần kinh phí rấthạn hẹp (dưới 0.2% doanh thu) cho hoạt động này Công tác nghiên cứu thị trường cònrất yếu kém

Sự lạc hậu về công nghệ và kỹ thuật sẽ tạo ra chất lượng sản phẩm thấp vàkhông ổn định làm hạn chế năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nội địa (giá thànhcác sản phẩm trong nước cao hơn các sản phẩm nhập khẩu từ 20% - 40%)

Việc đầu tư sử dụng công nghệ mới và chuyển giao công nghệ mới còn rất hạnchế ở các DN: Một nghiên cứu gần đây về hiệu quả của khu vực FDI thông qua các chỉ

số về năng suất như ICOR (tỷ số gia tăng vốn và đầu vào) và TFP (hệ số năng suất cácnhân tố tổng hợp) đã cho kết quả rằng trong giai đoạn 2004-2009, hệ số TFP của cáckhu vực kinh tế nhà nước, tư nhân và DN có FDI lần lượt là: 8,6; 3,1 và -17,6 Theo tácgiả, hệ số TFP của khối nhà nước cao nhất cho thấy mặc dù vốn đầu tư rót vào khu vựcnày nhiều (đầu tư không hiệu quả) nhưng sự chuyển giao công nghệ là có thật Nóicách khác, doanh nghiệp công "cũng có mang lại đổi mới công nghệ" Trong khi ở khốiFDI thì chỉ số này lại âm (-17,6) Như thế nghĩa là ở khu vực có vốn đầu tư nướcngoài, sự tăng trưởng chủ yếu nhờ các yếu tố khác, ví dụ lao động rẻ mạt, chứ khôngphải do công nghệ Trên thực tế, khảo sát ở nhiều DN FDI cho thấy máy móc, côngnghệ được đối tác nhập vào Việt Nam đều cũ kỹ hoặc đã khấu hao hết

Ngoài ra, hiện trạng các DN FDI sử dụng các máy móc cũ kỹ gây ô nhiễm môi trườngcũng đã bị phát hiện hơn một lần Tuy nhiên, do lợi thế được ưu đãi và trải thảm đỏmời mọc, các DN FDI vẫn tiếp tục được làm ngơ trước những vi phạm về đạo đức kinhdoanh và cũng như luật pháp của họ

Trang 35

 Với quy mô còn nhỏ bé, lại yếu kém về năng lực tổ chức sản xuất kinhdoanh, các doanh nghiệp Việt Nam chưa trở thành các đối tác thực sự tin cậy và ngangtầm để các nhà đầu tư tin tưởng đặt quan hệ làm ăn lâu dài Mặc khác làm hạn chế tácdụng lan tỏa của FDI đối với các doanh nghiệp trong nước, tăng chi phí kinh doanh củacác doanh nghiệp FDI Đây cũng là khó khăn trở ngại rất lớn mà chúng ta cần phấn đấu

để nhanh chóng vượt qua

- Hệ thống pháp luật còn nhiều nhược điểm:

Tính minh bạch, nhất quán và ổn định của của luật pháp là nhược điểm lớnnhất, đồng thời cũng là đòi hỏi của nhà đầu tư nước ngoài Tình trạng không nhất quán

và không ổn định của luật pháp kéo theo những thay đổi khó lường trước đối với doanhnghiệp và làm cho một số nhà đầu tư không thể thực hiện được những dự tính ban đầucủa mình

Sự mâu thuẫn và chồng chéo giữa các luật với nhau, giữa luật và pháp lệnh,nghị định, thông tư đã làm cho các đối tượng thi hành luật gặp nhiều khó khăn, đồngthời cũng chính là kẽ hở để các tổ chức và cá nhân lách luật trong các hoạt động khônghợp pháp

Tình trạng “phép vua thua lệ làng” là khá phổ biến trong việc một số cơ quantrung ương và chính quyền địa phương tự ý ban hành các văn bản trái với luật hoặckhông thi hành luật

Hiện tại thì hệ thống luật của Việt Nam còn nhiều mâu thuẫn và chưa phù hợpvới các cam kết quốc tế đã tham gia Yêu cầu này đã được đặt ra cách đây nhiều nămsong nhiệm vụ sửa đổi này tiến hành rất chậm so với tiến độ đặt ra

Một số nhà đầu tư vào thị trường bất động sản cho biết, cùng một dự án nhưnhau, nếu như ở Trung Quốc hay Thái Lan chỉ cần 1-2 năm để hoàn tất, thì Việt Namtốn gấp đôi thời gian vì thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp

- Cơ sở hạ tầng yếu kém:

Trang 36

Cơ sở hạ tầng yếu kém, và quá tải là một trong những yếu tố làm nản lòng cácnhà đầu tư.

Tình trạng mất điện đột ngột, không báo trước, hay nhiều tuyến đường giaothông huyết mạch thường xuyên bị tắc nghẽn, hàng hóa bị ách tắc ở cảng…là nhữngđiều được phản áng nhiều lần nhưng vẫn không được cải thiện

Mặc dù hạ tầng cơ sở đã được cải thiện trong những năm qua nhưng khả năngsẵn có và chất lượng kết cấu của Việt Nam vẫn dưới mức trung bình trong khu vực

Hầu hết các nhà đầu tư nước ngoài được phỏng vấn đều chỉ trích hệ thống vậntải nghèo nàn là một trở ngại lớn trong kinh doanh Đồng thời họ còn cho biết, chi phívận tải của Việt Nam còn cao hơn nhiều so với bình quân chung trong khu vực và hầuhết các nước quanh vùng Chẳng hạn giá vận chuyển một Container 40feet từ ViệtNam đi Nhật Bản là 1500 USD, gấp 2 lần so với Malaysia, cao hơn 500USD so vớiPhilipin, 600USD so với Ấn Độ, 200USD so với từ Thái Lan

Khi giá nguyên liệu biến động khó lường, có thể nhiều nhà đầu tư sẽ phải định

vị lại địa điểm đầu tư gần những thị trường tiêu thụ chính để giảm chi phí vận chuyển,

và khi ấy Việt Nam không thể tận dụng được một số lợi thế có sẵn của mình

Do đó mà, việc tăng cường chất lượng cơ sở hạ tầng để giảm chi phí cho cácdoanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp FDI nói riêng là yêu cầu cấp bách khôngchỉ để thu hút thêm các dự án FDI mới mà còn để giữ chân các dự án hiện hữu

- Tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực có kĩ năng, lành nghề vẫn chưa được

khắc phục, thậm chí ngày càng rõ rệt, không chỉ ở các khu kinh tế mới hình thành màcòn ở cả những trung tâm công nghiệp như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, BìnhDương… Mặt hạn chế này đã tồn tại từ các giai đoạn trước nhưng trong thời gian gầnđây càng trở nên bức xúc hơn trong điều kiện nhiều dự án Đầu tư nước ngoài (ĐTNN),đặc biệt là các dự án lớn đi vào triển khai thực hiện

Số lao động trong khu vực FDI chủ yếu là lực lượng lao động nữ, tay nghề thấp Xét về

cơ cấu lao động, kể cả đối với các doanh nghiệp được gọi là "lớn" của khu vực FDI

Trang 37

nằm trong Top500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, tỷ lệ lao động nữ vẫn chiếm áp

đảo, với các công việc chân tay đơn thuần là chủ yếu Thêm vào đó, thu nhập của

những người lao động tại đây cũng rất khiêm tốn Tính trung bình, các DN thuộc khu

vực nhà nước có mức thu nhập lao động là 192 triệu/ng/năm năm 2008, trong khi con

số này ở các DN thuộc khu vực FDI chỉ bằng phân nửa là 97,5 triệu/ng/năm

Bảng 2: Cơ cấu và thu nhập lao động của các doanh nghiệp FDI trong BXH

Nguồn: Dữ liệu các BXH VNR500, Vietnam Report

Hơn nữa, số lao động được đào tạo là rất hạn chế, có nhà máy mấy chục ngàn

công nhân mà chỉ khoảng ba chục người được đi nước ngoài vài tuần gọi là "đào tạo"

Cho tới hiện nay, dường như các DN nước ngoài tìm tới Việt Nam để đầu tư sản xuất

chủ yếu vẫn với suy nghĩ là tận dụng nguồn nhân công "dồi dào, giá rẻ" chứ chưa phải

là tìm cách khai thác những lợi thế khác của Việt Nam Chính vì vậy mà việc trả lương

cho nhân công cao hay đào tạo nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp FDI là điều đã

bị coi nhẹ Tuy nhiên, chúng ta cũng không thể phủ nhận một thực tế rằng, nguồn nhân

lực của chúng ta vẫn còn nhiều vấn đề phải bàn và cần khắc phục Đối với các DN nói

chung, số nhân lực có đủ chuyên môn trình độ đã ở dạng hiếm, thì điều này ở các DN

FDI e rằng cũng không phải là ngoại lệ Mặc dù vậy, so với 2 khu vực kinh tế còn lại,

DN FDI dường như chưa đáp ứng được mong mỏi của nước chủ nhà

a Công tác giải phóng mặt bằng là mặt hạn chế chậm được khắc phục của

môi trường đầu tư của ta Trên thực tế, công tác quy hoạch sử dụng đất đã được các địa

phương quan tâm nhưng vẫn còn thiếu và chưa đồng bộ với quy hoạch ngành, chưa

Trang 38

đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương nói chung và thu hút

và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI nói riêng

Bên cạnh đó nền kinh tế thế giới tuy đã có dấu hiệu vượt qua khủng hoảngnhưng sự phục hồi diễn ra chậm, vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro Do đó, vẫn còn có nhiềukhó khăn, trở ngại đối với các nhà đầu tư lớn trong việc triển khai các dự án đầu tư ranước ngoài

Tóm lại, kể từ khi Việt Nam ban hành Luật Đầu tư Nước ngoài (1987) thì con

đường để các nhà đầu tư vào Việt Nam đã được khai thông Việt Nam đã đạt được một

số kết quả nhất định trong việc thu hút vốn FDI về tổng số vốn đầu tư, số dự án, sốlượng nhà đầu tư Nguồn vốn FDI này cũng có tác động rất lớn đến sự tăng trưởng vàphát triển kinh tế Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều nguyên nhân khiến chomôi trường đầu tư trở nên kém hấp dẫn Để tăng cường thu hút vốn FDI Việt Nam cần

có những giải pháp đồng bộ và nhất quán

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT, SỬ DỤNG VÀ

SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN FDI VÀO NỀN KINH TẾ ĐÔNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 2006-

2011

I. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế vùng Đồng bằng song Cửu Long:

1 Tổng quan về ĐBSCL:

1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên:

Đồng bằng sông Cửu Long nằm ở cực nam của Tổ quốc, phía đông bắc giápThành phố Hồ Chí Minh, đông và nam giáp biển Đông, bắc giáp Campuchia, tây giápbiển Đông và vịnh Thái Lan; là một trong những đồng bằng lớn, phì nhiêu của vùngĐông Nam Á và thế giới Diện tích tự nhiên là 39.763 km2, dân số tính đến cuối năm

2010 là khoảng trên 18 triệu người, mật độ dân số gần 440 người/km2, là vùng sản

Trang 39

xuất lương thực trọng điểm, có tính quyết định đối với đất nước; là vùng sản xuất thựcphẩm lớn, có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi theo quy mô lớn, nhất lànuôi trồng thủy hải sản ven biển, trên sông, các vùng chuyên canh cây ăn trái chấtlượng cao

1.2 Tình hình phát triển kinh tế ở ĐBSCL:

Hàng năm, vùng đất Chín Rồng đã đóng góp khoảng 22% GDP của cả nước,tiếp tục khẳng định vai trò số 1 quốc gia về sản xuất nông nghiệp và thủy sản khichiếm hơn 50% tổng sản lượng cả nước Về hàng hóa nông nghiệp, so với tổng sảnlượng cả nước, chiếm 90% lượng gạo xuất khẩu, cung cấp khoảng 70% lượng trái cây,sản lượng thủy sản chiếm 52%, 80% lượng tôm xuất khẩu, đóng góp 60% kim ngạchxuất khẩu thủy sản cả nước,… Tính đến thời điểm cuối năm 2011, kim ngạch xuấtkhẩu của vùng chủ yếu là nông- thủy sản đạt hơn 8 tỷ USD Những kết quả này cùngtiềm năng sẵn có sẽ góp phần thúc đẩy mạnh mẽ thị trường nội địa phát triển, xuấtkhẩu và hỗ trợ tích cực cho các ngành công nghiệp…

Hằng năm, ĐBSCL cung cấp khoảng 52% sản lượng thủy sản đánh bắt và gần67% sản lượng nuôi trồng; đồng thời chiếm 65% giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản

cả nước Những lợi thế từ biển mang lại đã góp phần thúc đẩy kinh tế, nâng cao đờisống người dân của các địa phương ven biển

Sóc Trăng với chiều dài bờ biển 72km, có ngư trường khai thác đánh bắt thủyhải sản rộng, diện tích rừng phòng hộ trên 5.800ha và trên 50.000 ha đất bãi bồi venbiển là điều kiện để phát triển bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn tài nguyên thiênnhiên của tỉnh Sóc Trăng xác định nông nghiệp vẫn là lợi thế thời gian tới, trong đó,kinh tế thủy sản là mũi nhọn, với diện tích nuôi trồng thủy sản khoảng 80.000ha

Còn tỉnh Cà Mau phía Đông Nam giáp biển Đông, phía Tây giáp biển Tây códiện tích ngư trường thăm dò khai thác trên 80.000km2 và bờ biển dài 254km chạy từ

Trang 40

Đông (cửa Gành Hào) sang Tây thuận lợi cho tỉnh khai thác thế mạnh phát triển kinh tếbiển.

Diện tích nuôi trồng thủy sản trên 300.000ha mỗi năm, sản lượng khai thác thủysản trung bình 150.000 tấn/năm, Cà Mau trở thành tỉnh có diện tích nuôi trồng, khaithác thủy hải sản lớn nhất vùng ĐBSCL

Tỉnh Bến Tre cũng xác định kinh tế biển là thế mạnh thứ 2 sau kinh tế vườn vàhiện xếp thứ 3 về nuôi trồng và đánh bắt thủy sản của vùng

Ngoài lợi thế là nông nghiệp, trong thời gian gần đây, vùng ĐBSCL còn đượcquan tâm đầu tư phát triển Thể hiện rõ nét nhất là đưa vùng trở thành trung tâm nănglượng lớn Từ đó, công trình trọng điểm quốc gia là Trung tâm Khí- điện- đạm Cà Mauđược hình thành 2 nhà máy khí điện Cà Mau 1, 2 có công suất 1.500 MW, cung cấptrên 9 tỷ kWh điện/năm Nhà máy đạm Cà Mau vừa đi vào sử dụng có công suất800.000 tấn urê/năm, đáp ứng khoảng 40% nhu cầu cả nước Ngoài ra còn có đườngống dẫn khí Lô B- Ô Môn, Trung tâm Điện lực Cần Thơ và các nhà máy điện DuyênHải, Long Phú, Kiên Lương,… đang được triển khai sẽ đáp ứng nhu cầu sử dụng nănglượng của vùng và cho cả nước trong thời gian tới Đây chính là cơ sở để có thể khơidậy tiềm năng và thu hút mạnh mẽ nhà đầu tư trong và ngoài nước

Xét trên bình diện kinh tế chung, trong 10 năm qua, vùng kinh tế ĐBSCL đãliên tục tăng trưởng mạnh Hàng năm, bình quân tốc độ tăng trưởng gấp 1,5- 2 lần sovới cả nước Hệ thống cơ sở hạ tầng được chú trọng đầu tư nhằm bắt kịp tốc độ tăngtrưởng Theo ông Trần Hữu Hiệp- Vụ trưởng Vụ Kinh tế, xã hội- BCĐ Tây Nam Bộ,

cơ sở hạ tầng, nhất là giao thông đã có những cải thiện rất đáng ghi nhận Trục dọcxương sống Quốc lộ 1 được đầu tư nâng cấp, các cầu lớn vượt sông như cầu Cần Thơ,Hàm Luông, Rạch Miễu… đang góp phần nâng cao vị thế vùng Các tuyến về giaothông, cầu trọng điểm, tuyến đường thủy, luồng tàu biển khác đang trong quá trình xâydựng hoặc sẽ triển khai trong thời gian tới

Ngày đăng: 27/03/2015, 08:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Cơ cấu và thu nhập lao động của các doanh nghiệp FDI trong BXH VNR500 - Thực trạng và giải pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI cho mục tiêu phát triển kinh tế Đồng bằng song Cửu Long
Bảng 2 Cơ cấu và thu nhập lao động của các doanh nghiệp FDI trong BXH VNR500 (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w