CÁC HÌNH THỨC HỖ TRỢ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA HSBC ðỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY SẢN TẠI ðỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Sau gần 20 năm mở cửa, hơn bao giờ hết kinh tế Việt Nam ñang trên ñà phát triển nhảy vọt, tốc ñộ phát triển kinh tế ngoại thương nhất là giao thương xuất khẩu ñang tăng trưởng ngày qua ngày.
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CÁC HÌNH THỨC HỖ TRỢ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA HSBC ðỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY SẢN TẠI ðỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
MSSV: 4031580 Lớp: Ngoại Thương 2-K29
Cần Thơ - 2007
Trang 2Chương 1:
GIỚI THIỆU 1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Lý do chọn ñề tài
Sau gần 20 năm mở cửa, hơn bao giờ hết kinh tế Việt Nam ñang trên ñà phát triển nhảy vọt, tốc ñộ phát triển kinh tế ngoại thương nhất là giao thương xuất khẩu ñang tăng trưởng ngày qua ngày ðặc biệt là sau ngày Việt Nam chính thức là thành viên của tổ chức WTO thì kì vọng phát triển kinh tế ổn ñịnh và ñẩy mạnh xuất khẩu các loại hàng hóa chủ lực càng ñược thể hiện rõ hơn qua các họat ñộng kinh doanh sôi nổi ở các doanh nghiệp trong cả nước nói chung, vùng ñồng bằng sông Cửu Long nói riêng – vùng sông nước phù sa với thế mạnh về xuất khẩu thủy sản Giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng nhưng ñi cùng với nó là hàng loạt rủi ro mà các doanh nghiệp chúng ta ñã, ñang và có thể gặp phải trong quá trình hội nhập, giao thương quốc tế Chính vì vậy trong nghiệp vụ kinh doanh của mình các doanh nghiệp cần ñến sự trợ giúp ñắc lực, chuyên nghiệp của các ngân hàng thương mại Vì thế, ngày nay, ngân hàng luôn là một ñối tác quan trọng và ñáng tin cậy ñối với các doanh nghiệp xuất khẩu, không chỉ có sự
hỗ trợ về vốn một cách chặt chẽ mà ngân hàng còn khẳng ñịnh vai trò của mình thông qua việc xử lý thành thạo các nghiệp vụ giao dịch, thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp ðặc biệt ñối với các công ty xuất khẩu thủy sản cả nước nói chung, vùng ðồng bằng sông Cửu Long nói riêng luôn phải ñối mặt với những khó khăn về ñịa lý, ngôn ngữ, các qui ñịnh về giao thương quốc tế, vốn luân chuyển…Vì thế ngân hàng luôn là một chủ thể quan trọng trong nghiệp vụ xuất khẩu của họ Với mục tiêu mang lại và bảo vệ lợi ích kinh tế cho khách hàng một cách tốt nhất, song song với các hoạt ñộng cơ bản ngân hàng luôn chú trọng ñến các hình thức hỗ trợ trong thanh toán quốc tế Và vấn ñề này ngày càng trở nên phổ biến, thu hút sự quan tâm của các doanh nghiệp trong việc chọn lựa ngân hàng hợp tác Hiện tại HSBC Việt Nam là ngân hàng ñược các giới chuyên môn như các chuyên gia kinh tế, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các tạp chí tài chính, kinh tế trong và ngoài nước ñánh giá khá cao trong việc hợp tác và cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp HSBC ñã cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh
Trang 3toán xuất khẩu, các dịch vụ tiện ắch ựể mang ựến sự hài lòng cho khách hàng như thế nào? Chắnh trong quá trình thực tập, nghiên cứu tại ngân hàng này sẽ giúp người viết tìm hiểu vấn ựề một cách cụ thể hơn đó là lý do người viết ựã chọn
ựề tài ỘCác hình thức hỗ trợ trong thanh toán quốc tế của HSBC ựối với các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản tại đBSCLỢ làm ựề tài tốt nghiệp của mình
Do thời gian nghiên cứu có giới hạn, với kiến thức còn hạn chế và mang nặng tắnh lý thuyết, quyển luận văn này chắc rằng sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Do ựó người viết mong rằng sẽ nhận ựược ý kiến ựóng góp của Quý thầy cô, cùng các bạn ựể quyển luận văn ựược hoàn thiện hơn
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Ngày 18/7/2006 tại Hội nghị phát triển kinh tế - xã hội đBSCL giai ựoạn 2006-2010 tổ chức ở TP.HCM, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ựề nghị các Bộ báo cáo ựánh giá kỹ về việc phát triển hệ thống hạ tầng giao thông, cơ sở vật chất và chất lượng giáo dục, làm sạch môi trường, phòng chống dịch bệnh ; xây dựng đBSCL trở thành một vùng trọng ựiểm phát triển kinh tế của cả nước
Trong 5 năm qua, đBSCL ựạt tốc ựộ tăng trưởng kinh tế cao, hiệu quả, bền vững; các mặt văn hóa - xã hội tiến kịp mặt bằng chung của cả nước, nâng cao ựời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, nhất là ựối với ựồng bào Khơme và nhân dân vùng ngập lũ Tốc ựộ tăng trưởng kinh tế của vùng ựạt 10,41%, trong
ựó GDP ngành nông - lâm - ngư nghiệp tăng 7%/năm, công nghiệp xây dựng tăng 17%/năm, thương mại dịch vụ tăng 13%/năm và thu nhập bình quân ựầu người ựạt 7,83 triệu ựồng/người/năm.[7]
Bên cạnh ựó đBSCL còn là vùng sản xuất thủy sản lớn nhất cả nước, hiện
có hơn 1,1 triệu ha mặt nước nuôi trồng thủy sản, chiếm 57,7% giá trị xuất khẩu, 52,22% sản lượng thủy sản xuất khẩu của cả nước Theo dự thảo quy hoạch sản xuất và tiêu thụ cá tra, cá ba sa vùng đBSCL ựến năm 2010, ựịnh hướng ựến năm 2020: ựến năm 2010, tổng sản lượng chế biến cá tra, ba sa ựạt 230.000 tấn, chiếm 28% tổng sản lượng chế biến xuất khẩu của cả nước; 320.000-520.000 tấn vào năm 2015 và ựạt 425.000-690.000 tấn vào năm 2020 [6]
Ngoài ra, cần phát triển mạnh ngành khai thác nuôi trồng thủy sản có giá trị xuất khẩu cao, ựặc biệt là tôm, cua và các loại ựặc sản khác đến năm 2005, sản lượng ựánh bắt và nuôi trồng thủy sản của vùng ựạt ựược 1,7 triệu tấn và giá
Trang 4trị xuất khẩu thủy sản ñạt hơn 1500 triệu USD Mở rộng và nâng cao chất lượng chế biến thủy sản tại Cà Mau, Sóc Trăng, Cần Thơ, Trà Vinh ñưa công suất chế biến lên hơn 25 vạn tấn/năm vào năm 2007. [8]
Hiện nay, các tỉnh ðBSCL ñang khẩn trương quy hoạch tổng thể hệ thống thủy lợi cho vùng ven biển, vùng Tứ giác Long Xuyên và bán ñảo Cà Mau; hình thành chương trình giám sát, bảo vệ và tăng cường các hoạt ñộng về môi trường cho các vùng khoanh nuôi và tập trung ñầu tư vốn cho nuôi trồng thủy sản
Với diện tích nuôi trồng thủy sản ñạt trên 657.000 ha, sản lượng nuôi và ñánh bắt cả vùng hằng năm lên ñến 1,9 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu lên ñến 1,8 tỉ USD, chiếm 53% kim ngạch cả nước Tuy nhiên, hiện nay toàn vùng mới chỉ có 136 cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản với công suất ñạt 792.000 tấn/năm Chính vì vậy tại hội thảo “Công nghiệp chế biến thủy sản ðBSCL ñến năm 2010” tổ chức vào ngày 31-8 tại tỉnh Bạc Liêu, Bộ Công nghiệp ñã ñề ra chiến lược “ðến năm 2010, song song với công tác quy hoạch vùng nguyên liệu, ðBSCL sẽ phát triển 175 cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản, với năng lực chế biến trên 1,1 triệu tấn/năm, ñưa tổng kim ngạch xuất khẩu toàn vùng lên trên 3,8
tỉ USD ” [11]
Với những ñịnh hướng và những kết quả khả quan ñạt ñược trong chặng ñường 10 năm qua có thể khẳng ñịnh ngành thủy sản luôn là một thế mạnh là một lĩnh vực luôn ñược ñầu tư ñúng mức, ñịnh hướng ưu tiên phát triển ở khu vực ðBSCL Chính vì thế trong quá trình phục vụ thanh toán quốc tế và tài trợ xuất khẩu, thủy sản ðBSCL sẽ là một cơ hội, một thị trường tiềm năng ñể HSBC nâng cao doanh thu, ñạt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu và tìm hiểu các hình thức hỗ trợ trong hoạt ñộng thanh toán quốc tế mà HSBC ñang áp dụng ñối với các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản tại ðBSCL ñể thấy ñược chế ñộ ưu ñãi, cũng như những tiện ích của HSBC dành cho khách hàng của mình so với các ngân hàng khác Bên cạnh ñó, nhận ra ñược các vấn ñề tồn tại cần khắc phục, từ ñó ñề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện
về việc hỗ trợ trong thanh toán quốc tế của HSBC ñối với khách hàng là các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản ðBSCL cũng như các khách hàng khác
Trang 5Nghiên cứu các dữ liệu, số liệu tổng kết qua các năm ñể có thể ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng thanh toán, hỗ trợ xuất khẩu của HSBC ñối với các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn ñề trên sẽ nhận thức ñược các vấn ñề hiện ñang tồn tại trong nội bộ ngân hàng cũng như những tồn tại khách quan bên ngoài ñể ñưa ra các giải pháp hoàn thiện các hình thức hỗ trợ trong thanh toán quốc tế của HSBC ñối với các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản ðBSCL
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Các hoạt ñộng diễn ra thường xuyên hàng ngày tại trung tâm thanh toán quốc tế ở HSBC Hoạt ñộng giao dịch chủ yếu của HSBC và các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trên ñịa bàn vùng ðBSCL
1.3.2 Thời gian
Thời gian nghiên cứu: từ ngày 05-03-2007 ñến ngày 15-05-2007
Các số liệu ñược thu thập từ năm 2004 ñến nay
1.3.3 ðối tượng nghiên cứu
Nghiệp vụ giao dịch xuất khẩu
Các hình thức hỗ trợ thanh toán quốc tế
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU:
Việt Nam ñã gia nhập tổ chức thương mại Thế giới WTO, ñiều ñó ñồng nghĩa với việc xu hướng thương mại quốc tế gia tăng Ngoại thương ngày càng khẳng ñịnh vai trò quan trọng của mình ñối với kinh tế nước nhà Cũng chính vì thế các vấn ñề thuộc phạm vi ngoại thương như thanh toán quốc tế, giao nhận xuất nhập khẩu, hỗ trợ thanh toán, tài trợ ngoại thương thường xuyên ñược các tác giả, nhà kinh tế và cả các bạn sinh viên trong lĩnh vực kinh tế chọn làm vấn
ñề nghiên cứu của mình Và tất nhiên ngoại trừ một số khóa luận tốt nghiệp của
Trang 6sinh viên thực tập nghiên cứu về một ñịa ñiểm cụ thể thì gần như các ñề tài ñều mang tính chất tổng quát bao hàm tính lý thuyết của thanh toán quốc tế như nghiên cứu về các vấn ñề:
• Tổng quan về hoạt ñộng ngân hàng
• Các nghiệp vụ ngân hàng về giao dịch xuất nhập khẩu
• Các phương thức thanh toán chủ yếu trong ngoại thương
• Các hình thức tài trợ ngoại thương
Một số ñề tài ñã nghiên cứu trước ñây có nội dung tương tự vấn ñề ñang ñược nghiên cứu:
a Khóa luận tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tài trợ ngoại thương tại
Ngân hàng Ngọai thương – Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh (Vietcombank) Qui mô
70 trang
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phước Hưng
Chuyên ngành: Kinh tế ñối ngoại, Khoa kinh tế, ðại học quốc gia Tp HCM
- Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với khảo sát thực tế trong quá trình thực tập tại Vietcombank, sinh viên Nguyễn Phước Hưng ñã hoàn thành ñề tài nghiên cứu của mình
ðề tài này giới hạn không gian nghiên cứu ở môi trường vi mô là Vietcombank, và ñối tượng nghiên cứu là các hình thức tài trợ trong lĩnh vực xuất nhập khẩu tại ngân hàng này Các hình thức tài trợ ngoại thương ñang ñược
áp dụng tại Vietcombank ñã ñược tác giả trình bày rất chi tiết, cụ thể Tuy nhiên, nội dung trình bày còn hạn chế về mặt số liệu ñể giúp người ñọc có thể thấy rõ hiệu quả hoạt ñộng hỗ trợ xuất nhập khẩu ở ngân hàng này
b Thu hoạch tốt nghiệp: Lý luận chung về tín dụng xuất khẩu ngắn hạn và
tầm quan trọng của nghiệp vụ tín dụng xuất khẩu ngắn hạn Qui mô: 63 trang Sinh viên thực hiện: Phạm Quỳnh Na
Chuyên ngành: Tài chính – Tín dụng, ðại học Kinh tế, Tp HCM
- Phương pháp nghiên cứu:
ðề tài ñược thực hiện bằng việc thu thập các thông tin có liên quan trên internet như là các số liệu minh họa nhằm tạo tính thuyết phục cho ñề tài; kết hợp với việc sử dụng tài liệu tham khảo ñể hoàn thành nội dung nghiên cứu
Trang 7Nội dung nghiên cứu chủ yếu ở lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa, nó không ñược nghiên cứu ở một ngân hàng cụ thể nào cả; phạm vi nghiên cứu của nó là
hệ thống các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, bao gồm ngân hàng nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Do ñó nó cho chúng ta cái nhìn tổng quát về hiệu quả của tín dụng xuất khẩu ngắn hạn trong toàn bộ nền tài chính của ñất nước hơn là cụ thể về một ngân hàng nào ñó
c Thu hoạch thực tập tốt nghiệp: Tình hình hoạt ñộng thanh toán xuất khẩu
tại Ngân hàng Ngoại thương, Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh (Vietcombank) Qui mô: 40 trang
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thạch Hà
Chuyên ngành: K41 – A1, Trường ðại học Ngoại thương, Cơ sở 2, Tp HCM
- Phương pháp nghiên cứu:
ðề tài ñựợc thực hiện trong quá trình người viết thực tập tại Vietcombank, thâm nhập thực tế và sử dụng các tài liệu ñược ngân hàng cung cấp, phân tích số liệu về kết quả hoạt ñộng của ngân hàng ñể ñánh giá tình hình hoạt ñộng của Vietcombank Nội dung của ñề tài có ñề cập một số vấn ñề về hỗ trợ thanh toán xuất khẩu của Ngân hàng Ngoại thương như là chiết khấu hối phiếu, hỗ trợ tín dụng, nhưng nội dung chính vẫn là các phương thức thanh toán xuất khẩu như thanh toán nhờ thu, thanh toán tín dụng chứng từ…
Do khả năng tìm kiếm còn hạn chế, nên trên ñây chỉ là một số ñề tài tiêu biểu gần gũi với nội dung cần nghiên cứu mà người viết tìm ñược ñể hỗ trợ cho quá trình thực tập tốt nghiệp của mình
Trong ñề tài nghiên cứu của mình, người viết sẽ không tập trung vào các vấn ñề trên mà sẽ dựa trên các cơ sở lí luận ñó ñể ñi sâu, tập trung giới hạn lại ñề tài cần nghiên cứu Cụ thể, trong ñề tài này chỉ tìm hiểu một khía cạnh của ngoại thương ñó là XUẤT KHẨU và một ngành hàng duy nhất là THỦY SẢN, ñồng thời ñối tượng nghiên cứu sẽ là ngân hàng có vốn ñầu tư của nước ngoài Mục ñích chính của việc nghiên cứu này hướng ñến việc thấy ñược hiệu quả hoạt ñộng của một ngân hàng nước ngoài có uy tín trên toàn thế giới ñang hoạt ñộng tại Việt Nam, bên cạnh ñó sẽ thấy ñược sự tiện ích cũng như chế ñộ ưu ñãi của HSBC ñối với các doanh nghiệp xuất khẩu nói chung và thủy sản ðBSCL nói riêng Nếu như các ñề tài nghiên cứu trước ñây chủ yếu là bàn về cách thức giao
Trang 8dịch, thanh toán, hỗ trợ ngoại thương về mặt tài chính, thì trong vấn ñề nghiên cứu này sẽ ñề cập thêm vào ñó các dịch vụ tiện ích phi tài chính hướng ñến sự tiện lợi cho khách hàng, các chương trình hỗ trợ khách hàng của HSBC nhằm thu hút các doanh nghiệp xuất khẩu, gia tăng số lượng giao dịch xuất khẩu Qua ñó cũng là một bài học kinh nghiệm hiệu quả cho hệ thống các ngân hàng nội ñịa trong quá trình cạnh tranh ñi tìm và khẳng ñịnh chỗ ñứng của mình trên thị trường tài chính của Việt Nam hiện nay
ðồng thời ñề tài cũng sẽ là lời giải ñáp cho câu hỏi "Vì sao HSBC ñược bình chọn là Ngân hàng nước ngoài tốt nhất Việt Nam năm 2006"
Trang 9- Phương thức nhờ thu kèm chứng từ ñược chia làm 2 loại:
• D/P: (Delivery of documentary against payment) Phương thức nhờ thu kèm chứng từ thanh toán trả tiền ngay (D/P at sight): khi nhận ñược tiền thanh toán của khách hàng, ngân hàng sẽ trả chứng từ cho khách hàng ñể nhận hàng
• D/A: (Delivery of documentary against acceptance) nhờ thu chấp nhận thanh toán giao chứng từ - gọi ngắn là nhờ thu trả chậm: khi khách hàng
có cam kết trả tiền bằng văn bản hoặc ký chấp nhận thanh toán hối phiếu vào ngày ñáo hạn thì ngân hàng sẽ giao bộ chứng từ cho khách hàng [5, tr.39]
- Qui trình nghiệp vụ: [5, tr.39-41]
Trang 10Hình 1: Qui trình thanh toán theo phương thức nhờ thu chứng từ
1 Người bán giao hàng
2 Người bán lập bộ chứng từ thanh toán trong ñó bao gồm bộ chứng từ gởi hàng
và hối phiếu chuyển cho ngân hàng và nhờ ngân hàng thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu
3 Ngân hàng bên bán chuyển bộ chứng từ thanh toán cho bên ngân hàng bên mua và nhờ ngân hàng này thu hộ số tiền ở người mua
4 Ngân hàng bên mua yêu cầu người mua trả tiền hối phiếu ñể nhận chứng từ, nếu người mua trả tiền mới trao chứng từ gởi hàng cho họ ñể nhận hàng, nếu không thì cầm giữ chứng từ lại và báo cho ngân hàng bên bán biết
5 Người mua trả tiền hoặc từ chối trả tiền có thể chia thành 2 trường hợp
• Người mua từ chối thanh toán và không nhận hàng, người bán phải xử lý: + Thương lượng ñể bán giảm giá cho người mua
+ Bán cho khách hàng khác
+ Vận chuyển về hoặc bỏ ñi
• Người mua ñồng ý trả tiền:
+ Nếu là D/P thì người mua phải trả tiền ñể ñược nhận chứng từ ñi lấy hàng
Người nhập khẩu (Buyer/Drawee)
Ngân hàng thu hộ (Remitting Bank)
Ngân hàng thu ngân
(Presenting Bank)
Người xuất khẩu
(Seller/Drawer) 1 Giao hàng
4 Yêu cầu trả tiền
Bộ chứng
từ
7 Tiền
Trang 11+ Nếu là D/A thì người mua phải chấp nhận hối phiếu, ñến thời hạn qui ñịnh
sẽ trả tiền ñể ñược nhận chứng từ ñi lấy hàng
6 Ngân hàng bên mua chuyển tiền hoặc hoàn lại hối phiếu bị từ chối trả tiền cho ngân hàng bên bán
7 Ngân hàng bên bán chuyển tiền hoặc hoàn lại toàn bộ hối phiếu bị từ chối trả tiền cho người bán
2.1.1.2 Phương thức tín dụng chứng từ
Một trong những phương thức thanh toán quốc tế hiện nay ñược sử dụng rất phổ biến là phương thức tín dụng chứng từ Nội dung phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ñược thực hiện theo “Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” (Uniform Customs and Practice for Documentary Credit) do Phòng Thương Mại Quốc Tế (ICC – International Commerce Chamber) ban hành năm 1993, mang hiệu số ấn phẩm UCP 500
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ hay còn gọi là thanh toán bằng L/C ñã trải qua nhiều lần sửa ñổi bổ sung, phiên bản ñược các ngân hàng sử dụng rộng rãi phổ biến nhất hiện nay là UCP 500, do Phòng thương mại quốc tế (ICC) ban hành vào năm 1993, có hiệu lực kể từ 1-1-1994
UCP 500 gồm 49 ñiều khoản nói về trách nhiệm của các ngân hàng có liên quan ñến L/C như: Ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo, ngân hàng xác nhận L/C, ngân hàng thanh toán, ngân hàng chiết khấu, và thể thức lập chứng từ phù hợp với hợp ñồng ngoại thương
Ngân hàng mở L/C chỉ căn cứ trên chứng từ hàng gởi mà người bán xuất trình ñể chấp nhận thanh toán tiền hàng hay không
Trang 12Bộ chứng từ gởi hàng thường gồm: Vận ñơn hàng hải, Hóa ñơn thương mại, phiếu ñóng gói hàng hóa, giấy chứng nhận xuất xứ, kiểm dịch, giấy chứng nhận khối lượng, trọng lượng, giấy chứng nhận bảo hiểm…
b Các bên tham gia: [2,tr.88-89]
• Người yêu cầu mở L/C (The Applicant): Còn gọi là người mua (Buyer), người nhập khẩu (Importer), người mở L/C (Opener), người trả tiền (Accountee), người nhận hối phiếu (Drawee)…
• Người hưởng lợi (The Beneficiary): Còn gọi là người bán (Seller), người xuất khẩu (Exporter), người kí phát hối phiếu (Drawer)
• Ngân hàng mở L/C (The issuing bank or The opening bank): là ngân hàng ñại diện cho nhà nhập khẩu, nó cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu Là ngân hàng thường ñược hai bên nhập khẩu và xuất khẩu thỏa thuận và lựa chọn và ñược qui ñịnh trong hợp ñồng
• Ngân hàng thông báo (The advising bank): thường là ngân hàng ñại lý của ngân hàng mở thư tín dụng ở nước người xuất khẩu
Ngoài ra còn có thể có các ngân hàng khác tham gia trong phương thức thanh toán này: [5, tr.50-51]
• Ngân hàng xác nhận (The confirming bank): là ngân hàng xác nhận trách nhiệm của mình sẽ cùng ngân hàng mở thư tín dụng bảo ñảm việc trả tiền cho người xuất khẩu trong trường hợp Ngân hàng mở thư tín dụng không
ñủ khả năng thanh toán Ngân hàng xác nhận có thể là ngân hàng thông báo hay là ngân hàng khác do người xuất khẩu yêu cầu, thường là ngân hàng lớn có uy tín trên thị trường tín dụng và tài chính quốc tế
• Ngân hàng thanh toán (The paying bank): có thể là ngân hàng mở thư tín dụng hoặc có thể là một ngân hàng khác ñược ngân hàng mở thư tín dụng chỉ ñịnh thay mình thanh toán cho người xuât khẩu hay chiết khấu hối phiếu Trường hợp ngân hàng làm nhiệm vụ chiết khấu hối phiếu thì gọi là ngân hàng chiết khấu (The negotiating bank) Nếu ñịa ñiểm trả tiền qui ñịnh tại nước nhà xuất khẩu thì ngân hàng trả tiền thường là ngân hàng thông báo Trách nhiệm của ngân hàng thanh toán giống như ngân hàng
mở thư tín dụng khi nhận bộ chứng từ của nhà xuất khẩu gởi ñến
Trang 13c Thư tín dụng (Letter Credit – L/C)
- Khái niệm: [5, tr.54]
L/C là văn bản do một ngân hàng phát hành theo yêu cầu của người nhập khẩu cam kết trả tiền cho người xuất khẩu một số tiền nhất ñịnh, trong một thời gian nhất ñịnh với ñiều kiện người này thực hiện ñúng và ñầy ñủ những ñiều khoản qui ñịnh trong L/C
L/C là một văn bản pháp lý quan trọng của phương pháp tín dụng chứng
từ, nếu thanh toán bằng L/C mà không có L/C thì người xuất khẩu không giao hàng và như vậy, phương thức này cũng không ñược hình thành
- Nội dung của L/C: [5, tr.55]
Trong L/C phải có những nội dung sau ñây:
• Số hiệu, ñịa chỉ và ngày mở L/C
• Loại L/C
• Số tiền của L/C
• Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng
• Qui ñịnh về hàng hóa
• Qui ñịnh về vận tải, giao nhận hàng
• Những chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình
• Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C
• Những ñiều kiện ñặc biệt khác
• Chữ kí của ngân hàng mở L/C, nếu mở L/C bằng thư
• L/C không thể hủy ngang (Irrevocable Letter of Credit): là loại L/C sau khi ñược mở ra thì ngân hàng L/C và người nhập khẩu không ñược sửa ñổi bổ sung hoặc hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của nó, trừ khi có sự thỏa thuận khác của nhà xuất khẩu và các bên tham gia L/C
Trang 14* Nếu L/C không ghi có thể hủy ngang hay không thể hủy ngang thì nó có ñược coi là không thể hủy ngang
• L/C không thể hủy ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C): là loại L/C không thể hủy bỏ, ñược một ngân hàng khác ñảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C Loại L/C này người xuất khẩu kí phát hối phiếu ñòi tiền ngân hàng mở L/C nhưng gửi thẳng cho ngân hàng xác nhận ñể thanh toán ðiều này có nghĩa là ngân hàng xác nhận chịu trách nhiệm thanh toán tiền cho người xuất khẩu nếu như ngân hàng mở L/C không trả tiền ñược cho người xuất khẩu
• L/C dự phòng (Standby Letter of Credit): là một văn bản do ngân hàng phát hành theo chỉ thị của người yêu cầu mở thư tín dụng, cam kết thanh toán cho người thụ hưởng, trong thời hạn hiệu lực của tín dụng, khi người thụ hưởng xuất trình những chứng từ sau:
+ Chứng từ yêu cầu thanh toán + Chứng từ chứng minh việc không thực hiện hợp ñồng/nghĩa vụ của người yêu cầu mở tín dụng
• L/C chuyển nhượng (Transfer Letter of Credit): là loại L/C không thể hủy
bỏ, trong ñó qui ñịnh quyền của ngân hàng trả tiền ñược trả toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi ñầu tiên L/C chuyển nhượng chỉ ñược phép chuyển nhượng một lần Chi phí chuyển nhượng thường là do người hưởng lợi ñầu tiên phải trả
- Qui trình nghiệp vụ thanh toán chứng từ: [2, tr.87]
7.Chứng từ hàng hóa
Trang 15Hình 2: Qui trình thanh toán quốc tế theo phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ
1 Người nhập khẩu căn cứ vào hợp ñồng ngoại thương ñã kí với nhà xuất khẩu, làm ñơn xin mở L/C và gởi cho ngân hàng yêu cầu ngân hàng mở L/C cho người bán hưởng
2 Căn cứ vào ñơn xin mở L/C, Ngân hàng tiến hành mở L/C và thông báo nội dung L/C này cho người bán biết và gửi bản chính L/C cho người bán thông qua ngân hàng thông báo
3 Ngân hàng thông báo nhận L/C và thông báo cho nhà xuất khẩu biết Người xuất khẩu xem xét ñiều kiện và ñiều khoản L/C, yêu cầu người nhập khẩu sửa ñổi ñiều kiện và ñiều khoản L/C nếu L/C không phù hợp với hợp ñồng ngoại thương Sau ñó ngân hàng sẽ chuyển bản L/C gốc cho người xuất khẩu
4 Nhà xuất khẩu tiến hành giao hàng cho người mua
5 Người bán lập bộ chứng từ thanh toán và xuất trình cho ngân hàng mở L/C thông qua ngân hàng thông báo ñể ñòi tiền
6 Ngân hàng thông báo sẽ kiểm tra bộ chứng từ dựa trên L/C nếu thấy phù hợp sẽ tiến hành thanh toán cho người xuất khẩu Nếu thấy không phù hợp ngân hàng sẽ từ chối thanh toán và gửi trả bộ chứng từ cho người bán
5.Chứng từ hàng hóa
Trang 167 Ngân hàng thông báo sẽ gởi bộ chứng từ hàng hóa cho ngân hàng mở L/C
và sẽ gởi ựiện ựòi tiền ngân hàng này
8 Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ và chuyển tiền cho ngân hàng thông báo, ựồng thời ghi nợ nhà nhập khẩu và chuyển giao bộ chứng từ ựể người nhập khẩu nhận hàng sau khi hàng ựến, nếu bộ chứng từ phù hợp
9 Nhà nhập khẩu sau khi nhận hàng sẽ thanh toán tiền cho ngân hàng mở L/C
* Ưu ựiểm của phương thức thanh toán chứng từ (hay thanh toán bằng L/C):
Trong phương thức tắn dụng chứng từ, Ngân hàng không chỉ là trung gian thu hộ, chi hộ mà còn cam kết thanh toán, ựồng thời là người ựại diện bên nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho bên xuất khẩu, bảo ựảm cho nhà xuất khẩu nhận ựược khoản tiền tương ứng với hàng hóa mà họ ựã cung ứng, ựồng thời ựảm bảo cho tổ chức nhập khẩu nhận ựược số lượng, chất lượng hàng hóa tương ứng với
số tiền mình phải thanh toán
2.1.2 Các hình thức hỗ trợ thanh toán xuất khẩu
2.1.2.1 Khái niệm chung về hỗ trợ xuất khẩu
đây là một hoạt ựộng có phạm vi rộng mà trong ựó tất cả các ban ngành cùng nhau phối hợp hỗ trợ cho các doanh nghiệp phát triển tốt nghiệp vụ thương mại của mình
Trong lĩnh vực tài chắnh ngân hàng, hoạt ựộng hỗ trợ xuất khẩu mang tắnh chất tài trợ của ngân hàng nhằm ựáp ứng những nhu cầu ựặc thù về tài chắnh, uy tắn trong kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu trong quá trình giao dịch ngoại thương đây là quá trình thực hiện hỗ trợ giao dịch kinh doanh về tài chắnh trước
và sau thương vụ xuất khẩu của một công ty đó là quá trình thu gom hàng xuất khẩu, thu mua nguyên liệu, vật tư ựể chế biến xuất khẩu hoặc dùng tài chắnh ựể ựầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ xuất khẩuẦ
Vai trò của tài trợ xuất khẩu:
Tài trợ xuất khẩu (còn gọi là hỗ trợ xuất khẩu) ra ựời và phát triển nhằm ựáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp ựể phát triển kinh doanh, chống ựỡ rủi ro, nâng cao hiệu quả và tăng cường khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực thương mại quốc tế Qua các hoạt ựộng tài trợ xuất khẩu, ngân hàng cung cấp hệ thống giải
Trang 17pháp và kĩ thuật tài trợ phong phú, hữu hiệu, giải quyết phần lớn những khó khăn tài chính và uy tín kinh doanh ngoại thương của doanh nghiệp
Hoạt ñộng hỗ trợ xuất khẩu mang lại nguồn thu nhập hấp dẫn cho các ngân hàng Trong nền kinh tế, hoạt ñộng hỗ trợ ngoại thương nói chung và tài trợ xuất khẩu nói riêng là một lĩnh vực năng ñộng và phát triển nhanh, làm tăng giá trị kim ngạch ngoại thương, góp phần làm tăng trưởng kinh tế ñất nước
2.1.2.2 Các hình thức tài trợ xuất khẩu
a Tài trợ trước xuất khẩu:
Chủ yếu là nghiệp vụ cho vay trực tiếp (dựa vào hợp ñồng ngoại thương
ñã ñược kí kết); cho vay trực tiếp ñể mua hoặc nhập khẩu nguyên liệu chế biến sản phẩm xuất khẩu, nâng cao cải tiến công nghệ, ứng dụng kỹ thuật ñể sản xuất mang lại hiệu quả cao
ðối với nhà xuất khẩu hỗ trợ cho vay của ngân hàng là dùng ñể thu mua vật tư nguyên liệu sản xuất hàng hóa cung ứng cho người mua nước ngoài, hay
bổ sung nguồn vốn kinh doanh bị thiếu hụt khi nhà xuất khẩu bán chịu và chưa nhận ñược tiền hàng hoặc khoản vay này giúp nhà xuất khẩu trang trải các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình như phí thuê tàu vận chuyển, phí thông quan xuất khẩu, các chi phí khác…
Hình thức hỗ trợ vay trực tiếp trước xuất khẩu gồm 3 phương thức chính sau: [1, tr.79]
• Tín dụng từng lần: là dạng hỗ trợ cho mục ñích tài chính cụ thể với thời hạn tài trợ xác ñịnh Việc cấp vốn cho vay theo dạng này thường theo một trong 2 cách: Khấu trừ lãi vay ngay từ ñầu kì hạn nợ hoặc trả lãi vay vào cuối kì
• Tín dụng hạn mức: là cơ chế hỗ trợ do ngân hàng và doanh nghiệp thỏa thuận, do ñó doanh nghiệp ñược vay ñến một hạn mức nhất ñịnh trong thời gian cụ thể nhất ñịnh ðây là phương thức tài trợ hết sức linh hoạt khách hàng ñược ñảm bảo vay trong khuôn khổ hạn mức tín dụng ñã xác ñịnh và chỉ phải trả lãi vay trên mức tiền thực vay
• Tín dụng tuần hoàn: là hình thức cho vay theo hợp ñồng tín dụng tuần hoàn cũng giống như vay theo tín dụng hạn mức nhưng thường ñược xác
Trang 18ñịnh với kì hạn trên một năm, thông thường từ hai ñến ba năm, trong ñó khách hàng có thể vay và hoàn trả nợ vay nhiều lần
Khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng cho vay bằng ngoại tệ hay bản tệ, tùy theo nhu cầu và thỏa thuận giữa ngân hàng với khach hàng Lãi suất áp dụng trong mỗi giao dịch có thể là lãi suất cố ñịnh hoặc lãi suất linh hoạt
Cơ sở giao dịch gốc ñể ngân hàng quyết ñịnh hỗ trợ cho khách hàng vay,
ñó là: dự án kinh doanh ngoại thương, hợp ñồng ngoại thương ñã ñược kí kết giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu, L/C xuất khẩu…ðồng thời tùy theo uy tín, năng lực kinh doanh của nhà xuất khẩu cũng như mức ñộ rủi ro của giao dịch mà ngân hàng quy ñịnh những hình thức bảo ñảm tín dụng linh hoạt khác nhau
Quy trình hỗ trợ cho vay trực tiếp [1, tr.80-81]: ñây là một quá trình bao gồm nhiều giai ñoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trật tự nhất ñịnh, ñồng thời có quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau
1 Lập hồ sơ yêu cầu cấp tín dụng:
Khách hàng cần phải lập bộ hồ sơ ñầy ñủ theo yêu cầu của ngân hàng, chứng tỏ khách hàng có nhu cầu về vốn cũng như chứng minh ñược tính hợp pháp, tính tự nguyện xin cấp tín dụng của khách hàng
Những thông tin khách hàng cần cung cấp cho ngân hàng chủ yếu bao gồm những nội dung sau:
+ Những tài liệu chứng minh ñược năng lực pháp lý của khách hàng
+ Những tài liệu chứng minh khả năng hấp thụ vốn vay và khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng
+ Những tài liệu liên quan ñến bảo ñảm tín dụng hoặc ñiều kiện cấp tín dụng + Giấy ñề nghị cấp vốn vay ñi kèm
2 Phân tích tín dụng:
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm năng của khách hàng về sử dụng vốn vay cũng như khă năng hoàn trả nợ vay cho ngân hàng Việc phân tích tín dụng ñược chia thành 2 lĩnh vực: phân tích tài chính và phân tích phi tài chính ñối với khách hàng
+ Phân tích phi tài chính: phân tích kiểm tra tính pháp lý của khách hàng Kiểm tra mục ñích của khoản tín dụng ñề nghị ñược cấp; phân tích ñặc ñiểm, uy tín của họ trong kinh doanh Nghiên cứu triển vọng của khách hàng, nhất là vị
Trang 19thế trên thương trường, xu hướng phát triển ngành và các chiến lược phát triển trong tương lai của khách hàng
+ Phân tích tài chính: Phân tích hiện trạng tài chính và các dự báo về tài chính trong tương lai của khách hàng nhằm tránh những rủi ro có thể xảy ra Việc phân tích này bao gồm ñánh giá khái quát về giá trị vốn, các hoạt ñộng kinh doanh; phân tích hệ số tài chính, lưu chuyển tiền tệ… Thực chất của phân tích tài chính nhằm xác ñịnh các yếu tố về lượng của nhu cầu vay vốn tín dụng của khách hàng và là cơ sở ñể ngân hàng xác ñịnh kì hạn trả nợ của khách hàng
3 Quyết ñịnh tín dụng
Cơ sở ñể ra quyết ñịnh tín dụng là ngoài các thông tin ñược chuyển giao
từ giai ñoạn trước sang, việc ra quyết ñịnh còn dựa trên những cơ sở sau:
+ Thông tin cập nhật trên thị trường, các nơi có liên quan
4 Giải ngân
Là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng ñã cam kết theo hợp ñồng Giải ngân phải ñảm bảo nguyên tắc vận ñộng của tín dụng gắn liền với vận ñộng của hàng hóa Hay việc phát tiền vay phải có hàng hóa ñối ứng, phù hợp với mục ñích vay của hợp ñồng tín dụng
5 Giám sát và thanh lý tín dụng:
Giai ñoạn này sẽ ñược tiếp nối với mục tiêu theo dõi ñánh giá mức ñộ chấp hành hợp ñồng tín dụng của khách hàng và kịp thời có các ứng xử thích hợp Nội dung của giai ñoạn này chủ yếu bao gồm:
+ Giám sát tín dụng
+ Thu nợ
+ Tái xét tín dụng và phân hạng tín dụng
+ Xử lý nợ quá hạn và nợ có vấn ñề
Trang 20Vì vậy việc xây dựng các quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt ñộng quản trị nợ vay nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh lợi
b Tài trợ sau xuất khẩu:
Chủ yếu là ngân hàng sẽ thực hiện chiết khấu dựa trên bộ chứng từ hàng hóa mà nhà xuất khẩu trình với ngân hàng, từ ñó nhà xuất khẩu có thể tăng khả năng luân chuyển nguồn vốn kinh doanh, ñảm bảo trang trải các nguồn phí mà không cần phải ñợi ñến lúc nhà nhập khẩu thanh toán tiền hàng
+ Tài trợ trên cơ sở hối phiếu: chiết khấu hối phiếu
Hối phiếu (hay còn gọi là thương phiếu) [3, tr 51]: Là mệnh lệnh ñòi tiền
vô ñiều kiện do người xuất khẩu, người bán, người cung ứng dịch vụ… ký phát ñòi tiền người nhập khẩu, người mua, người nhận cung ứng và yêu cầu người này phải trả một số tiền nhất ñịnh, trong một thời gian nhất ñịnh cho người hưởng lợi ñược quy ñịnh trong hối phiếu, hoặc theo lệnh người này trả tiền cho người khác
Chiết khấu hối phiếu là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn ñược thực hiện dưới hình thức khách hàng nhường quyền sỡ hữu một hay nhiều thương phiếu (hay còn gọi là hối phiếu) chưa ñáo hạn cho ngân hàng ñể ñổi lấy một số tiền bằng mệnh giá của thương phiếu trừ ñi một số tiền gồm phí ngân hàng, hoa hồng
và tiền lãi tính từ ngày chiết khấu ñến ngày ñáo hạn của thương phiếu [2, tr 231]
ðây là hình thức ngân hàng hỗ trợ cho nhà xuất khẩu trong trường hợp nhà xuất khẩu cấp tín dụng thương mại cho nhà nhập khẩu thông qua hình thức hối phiếu trả chậm ðể ñược ngân hàng xem xét hỗ trợ chiết khấu, hối phiếu trả chậm này phải ñược nhà nhập khẩu ký chấp nhận trước lên trên bề mặt hối phiếu, thừa nhận món nợ phải trả cho người thụ hưởng khi hối phiếu ñến hạn thanh toán
Lợi ích của nghiệp vụ chiết khấu [2, tr 232-233]
* ðối với khách hàng
Chiết khấu giúp khách hàng lưu ñộng hóa ñược trái quyền thương mại của mình, không sợ bị kẹt vốn
* ðối với Ngân hàng
- Không sợ bị kẹt vốn vì kỳ hạn của hối phiếu thường ngắn, ñộ 3 hoặc 6 tháng
Trang 21- Có thể ñem tái chiết khấu dễ dàng nếu cần tiền mặt
- Bảo ñảm về pháp lý vì Ngân hàng ñược hưởng các ñiều khoản của luật hối phiếu, ñược bảo ñảm do các chữ ký trên hối phiếu
- Thủ tục ñơn giản, nhanh chóng
Các kỹ thuật chiết khấu
- Muốn chiết khấu, khách hàng phải ký hậu chuyển nhượng hối phiếu cho ngân hàng, ngân hàng nhận hối phiếu, cấp biên nhận tạm thời và xem xét có chiết khấu hay không Nếu chấp thuận ngân hàng sẽ gởi cho khách hàng một bản kê khai các hối phiếu nhận chiết khấu có ghi mệnh giá của hối phiếu trừ các số tiền phải trả cho ngân hàng và số tiền còn lại dùng ñể trả cho khách hàng
- Cách tính tiền lãi chiết khấu: ñược tính theo chiết khấu thương mại:
r = M x I x T Trong ñó:
r: lãi chiết khấu
M: mệnh giá hối phiếu
I: lãi suất ngân hàng / năm
T: thời gian chiết khấu
- Công thức tính mức tài trợ chiết khấu của ngân hàng dành cho nhà xuất khẩu:
Md = M x [1 – (r x t/360)] – C Trong ñó:
Md: Mức tài trợ chiết khấu ngân hàng dành cho nhà xuất khẩu
M: Trị giá hối phiếu
Trang 22t : Thời gian còn lại của hối phiếu
r : Thời gian còn lại của hối phiếu
C: Phí hoa hồng nghiệp vụ
Lãi suất chiết khấu r là do ngân hàng công bố ñịnh kỳ, dựa theo lãi suất cơ bản của ngân hàng và ñối chiếu với các lãi suất tài trợ khác Trong hình thức hỗ trợ này lãi suất chiết khấu mà ngân hàng áp dụng có lúc sẽ cộng thêm vào khoản
tỷ lệ phụ trội nhằm chống ñỡ rủi ro tài trợ Tỷ lệ này phụ thuộc khả năng truy ñòi khách hàng nhận tài trợ, khả năng thanh toán khi ñáo hạn hối phiếu của nhà nhập khẩu , thời hạn hiệu lực còn lại hối phiếu, mệnh giá và ñồng tiền thanh toán…
Tuy nhiên việc hỗ trợ chiết khấu theo hình thức hối phiếu lại chứa ñựng nhiều rủi ro, ñặc biệt là rủi ro liên quan ñến uy tín và khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu nước ngoài Chính vì vậy, ngân hàng thường áp dụng mức lãi suất chiết khấu cao, và phòng chống rủi ro bằng cách “bảo lưu quyền truy ñòi” ñối với nhà xuất khẩu ñã chuyển nhượng quyền thụ hưởng giá trị hối phiếu
+ Tài trợ trên cơ sở bộ chứng từ: chiết khấu chứng từ
Trong thanh toán quốc tế, dù áp dụng hình thức thanh toán nào (tín dụng chứng từ hay nhờ thu) nhà xuất khẩu thường phải ñợi một thời gian dài ñể nhận ñược tiền thanh toán hàng xuất khẩu, ñặc biệt nếu chấp nhận thanh toán theo phương thức D/A sẽ làm cho thời gian chờ thanh toán lâu hơn Chính vì thế nhà xuất khẩu có thể gặp nhiều khó khăn eo hẹp về nguồn vốn kinh doanh ðể tránh gặp phải vấn ñề ñó nhận ñược tiền hàng sớm hơn nhà xuất khẩu cần ñến ngân hàng thông qua các dịch hỗ trợ, mà phổ biến hiện nay là chiết khấu chứng từ với tính nhanh gọn và hiệu quả của nó
Chiết khấu chứng từ là một nghiệp vụ tài trợ bằng tiền của ngân hàng cho nhà xuất khẩu bằng cách mua lại trọn bộ chứng từ ngoại thương của nhà xuất khẩu, sau ñó gửi ngân hàng thu hộ tiền người mua ở nước ngoài (nếu là bộ chứng
từ nhờ thu), hoặc sẽ gửi bộ chứng từ sang ngân hàng phát hành L/C ñể ñòi tiền (nếu thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ) Chú ý là bộ chứng từ bắt buộc phải có thương phiếu ñã ñược nhà xuất khẩu kí hậu (Kí hậu là một hình thức chuyển nhượng hối phiếu từ người thụ hưởng này sang người thụ hưởng khác Người kí hậu chỉ phải kí vào mặt sau của tờ hối phiếu và trao cho người
Trang 23thụ hưởng hoặc ngân hàng chấp nhận chiết khấu) hoặc phải có vận ñơn khả nhượng [1, tr 207]
Nghiệp vụ chiết khấu chứng từ là ngân hàng sẽ tài trợ thanh toán cho nhà xuất khẩu toàn bộ giá trị của bộ chứng từ với ñiều kiện bảo lưu cho pháp truy ñòi nếu rủi ro xảy ra Lãi tài trợ sẽ ñược tính từ lúc ngân hàng tài trợ giải ngân cho nhà xuất khẩu cho ñến khi ngân hàng nhận ñược tiền thanh toán của nhà nhập khẩu thông qua ngân hàng thu hộ (thanh toán nhờ thu) hay từ ngân hàng phát hành L/C (thanh toán tín dụng chứng từ)
Quy trình chiết khấu chứng từ: [1, tr 208-217]
1 Nhà xuất khẩu lập ñơn yêu cầu tài trợ chiết khấu cùng với bộ chứng từ hàng hóa trình cho ngân hàng Khi ñó ngân hàng xem xét và quyết ñịnh ñồng ý chiết khấu ñược thực hiện như sau:
• Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
- Ngân hàng tiếp nhận ñơn và bộ chứng từ, các thanh toán viên sẽ tiến hành kiểm tra bộ chứng từ Nếu bộ chứng từ hợp lệ sẽ chấp nhận chiết khấu, sau ñó gửi bộ chứng từ sang ngân hàng phát hành yêu cầu thanh toán tiền
• Phương thức thanh toán nhờ thu:
- Ngân hàng chỉ kiểm tra hối phiếu mà không kiểm tra bộ chứng từ Bộ chứng từ hàng hóa sẽ ñược gửi cho ngân hàng nhờ thu ở nước nhập khẩu
2 Ngân hàng lập tức ghi vào tài khoản vãng lai của nhà xuất khẩu toàn bộ giá trị tài trợ chiết khấu
3 Ngân hàng ghi nợ vào tài khoản chiết khấu mức giá trị tài trợ
4 Khi nhận ñược tiền thanh toán từ ngân hàng ở nước nhập khẩu, tài khoản chiết khấu của ngân hàng ñược ghi có ñối ứng Ngân hàng sẽ tính lãi tài trợ chiết khấu
và thu hồi bằng cách tự ñộng ghi nợ vào tài khoản vãng lai của nhà xuất khẩu Lãi suất thông thường dựa trên lãi suất giao dịch liên ngân hàng của ñồng tiền thanh toán
* Nếu nhà nhập khẩu từ chối thanh toán ngân hàng chiết khấu có quyền truy ñòi nhà xuất khẩu giá trị ñã ñược chiết khấu
* Khi xem xét yêu cầu tài trợ chiết khấu dựa trên bộ chứng từ ngân hàng thường quan tâm ñến các yếu tố sau:
+ Tính hợp lệ của bộ chứng từ
Trang 24+ Uy tín nhà xuất khẩu và cả nhà nhập khẩu
+ Quy chế quản lý ngoại hối của quốc gia nhập khẩu
+ Mức ñộ ñảm bảo rủi ro tại nước nhập khẩu
+ Khả năng thanh lý hàng hóa nếu bị từ chối thanh toán
+ Bộ chứng từ có xác lập ñầy ñủ quyền sở hữu ñối với hàng hóa hay không
* Khi tài trợ dựa trên bộ chứng từ nhờ thu ngân hàng sẽ nhận trách nhiệm chiết khấu tất cả các hối phiếu của nhà xuất khẩu trong khuôn khổ hạn mức tín dụng ñã ñịnh
Hạn mức tín dụng ñược xác ñịnh dựa trên cơ sở là kế hoạch xuất khẩu hàng năm của doanh nghiệp ñể từ ñó ngân hàng có thể xác ñịnh ngân khoản cần thiết dự phòng cho việc thanh toán giá trị trên hối phiếu hay L/C khi bộ chứng từ ñược xuất trình, hạn mức tín dụng này do ngân hàng xét cấp cho khách hàng hằng năm, và có thể tái lập Ngân hàng thường xem xét chấp nhận chiết khấu cho nhà xuất khẩu trong khuôn khổ hạn mức tín dụng cho phép ñã xét cấp cho khách hàng
2.1.2.3 Tầm quan trọng của việc tài trợ xuất khẩu:
a ðối với ngân hàng
Hỗ trợ xuất khẩu của ngân hàng là một hình thức tài trợ thương mại, có kì hạn gắn liền với thời gian thực hiện nghiệp vụ xuất khẩu Kì hạn tài trợ ngắn phù hợp, ñiều này giúp cho ngân hàng tránh ñược rủi ro về thanh khoản
Tài trợ xuất khẩu ñảm bảo cho các doanh nghiệp sử dụng vốn ñúng mục ñích, bởi vì mục ñích sử dụng vốn của bên xuất khẩu xin cấp tín dụng ñược thẩm ñịnh và giám sát chặt chẽ Khi thực hiện hỗ trợ ngoại thương như thế sẽ tránh ñược tình trạng người xin tài trợ sử dụng vốn sai mục ñích, tránh ñược rủi ro tín dụng
Tài trợ tín dụng xuất khẩu nâng cao tính an toàn cho ngân hàng cho ngân hàng thông qua việc quản lý nguồn thanh toán chặt chẽ Khi ngân hàng chuyển
bộ chứng từ giao hàng ñể ñòi tiền nhà nhập khẩu nước ngoài thì việc thanh toán tiền hàng phải thông qua tài khoản của nhà xuất khẩu mở tại ngân hàng Do vậy, nguồn thu ñể trả các khoản tín dụng sẽ ñược ngân hàng quản lý hết sức chặt chẽ, tránh ñược tình trạng xoay vốn của doanh nghiệp trong thời gian vốn tạm thời nhàn rỗi, tránh ñược rủi ro xảy ra
Trang 25Thông qua hoạt ñộng tài trợ xuất khẩu như thế, ngân hàng có thể mở rộng quan hệ với các doanh nghiệp, các ngân hàng quốc tế, nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường trên thế giới
b ðối với doanh nghiệp xuất khẩu
Hoạt ñộng tài trợ xuất khẩu của ngân hàng giúp doanh nghiệp tăng khả năng thực hiện các hợp ñồng thương mại có qui mô lớn, ñòi hỏi nguồn vốn cao
ñể trang trải tất cả các chi phí trong trường hợp vốn lưu ñộng của doanh nghiệp không ñủ ñể chi trả
ðược tài trợ xuất khẩu sẽ giúp doanh nghiệp tăng tính hiệu quả trong quá trình thực hiện hợp ñồng ngoại thương: ðối với khoản tài trợ của ngân hàng doanh nghiệp nhận ñược vốn ñể thu mua nguyên liệu ñúng thời ñiểm, gia công chế biến và giao hàng ñúng thời ñiểm
Tài trợ xuất khẩu của ngân hàng giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín với ñối tác thông qua việc thực hiện trôi chảy, hoàn thành hợp ñồng ñúng thời hạn
c ðối với nền kinh tế
Tài trợ xuất khẩu của ngân hàng tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp phát triển, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, là ñộng cơ thúc ñẩy nền phát triển của doanh nghiệp nói riêng tác ñộng ñến sự phát triển nền kinh tế nói chung
Tài trợ xuất khẩu góp phần phục vụ mục tiêu, chương trình phát triển kinh
tế của ñất nước, góp phần mở rộng quan hệ ñối ngoại với các nước trên thế giới làm tăng uy tín quốc gia
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Sử dụng số liệu thứ cấp ñã ñược lưu trữ trong dữ liệu của trung tâm thanh toán quốc tế HTV - HSBC ñể minh hoạ cho vấn ñề cần nghiên cứu
Ngoài ra còn thu thập các số liệu ñược thống kê trên Internet ñể ñánh giá vấn ñề ñang nghiên cứu
2.2.2 Các số liệu cần thu thập
Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của HSBC- Chi nhánh Hồ Chí Minh
Kết quả hoạt ñộng kinh doanh nghiệp vụ xuất khẩu (Phân loại theo từng hình thức thanh toán quốc tế, hỗ trợ xuất khẩu)
Trang 26Các số liệu về kết quả giao dịch giữa HSBC và các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản
Những thống kê về thực trạng kinh tế nói chung, sản xuất và nuôi trồng thủy sản nói riêng của khu vực ðBSCL
Kết quả hoạt ñộng xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản ðBSCL
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Công cụ hỗ trợ trực tiếp cho việc xử lý số liệu là máy vi tính với các phần mềm thông dụng (Excel )
Sau khi thu thập ñược các số liệu thứ cấp, sẽ tiến hành sắp xếp, sàng lọc
dữ liệu gắn liền với vấn ñề nghiên cứu
Các số liệu ñã ñược xử lý ở trên sẽ ñược minh họa bằng ñồ thị nhằm phục
vụ cho việc làm rõ vấn ñề, và tạo sức thuyết phục cho kết quả nghiên cứu
Trang 27là nhằm mục ựắch hỗ trợ cho các hoạt ựộng thương mại giữa châu Âu và châu Á
Cho ựến nay, Tập ựoàn HSBC là một trong những tập ựoàn dịch vụ tài chắnh và ngân hàng lớn nhất trên thế giới với mạng lưới chi nhánh khắp toàn cầu như: châu Âu, châu Á Thái Bình Dương, châu Mỹ, Trung đông và châu Phi Với trụ sở chắnh tại Luân đôn, HSBC có trên 10,000 chi nhánh, văn phòng ựại diện tại hơn 81 quốc gia trên khắp thế giới Tổng tài sản của tập ựoàn này tắnh ựến giữa năm 2006 là 1861 tỷ USD, lượng khách hàng mà HSBC phục vụ cho ựến nay là hơn 126 triệu người và trong ựó có 25 triệu khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng ựiện tử Tập ựoàn HSBC cung cấp các dịch vụ tài chắnh cho khách hàng cá nhân, công ty và các nhà ựầu tư; thanh toán quốc tế; quản lý tiền tệ; các dịch vụ ngoại hối và thị trường vốn; bảo hiểm; tài trợ thương mại và tiêu dùng; quản lý quỹ ựầu tư và hưu trắ; các dịch vụ ủy thác; các dịch vụ chứng khoán và lưu ký
Nhờ có những giá trị cốt lõi của sự toàn vẹn, thống nhất, sự ựáng tin cậy
và chất lượng phục vụ chu ựáo tuyệt vời, chắnh vì vậy thông ựiệp của HSBC dễ dàng ựược chấp nhận, ủng hộ và ựược truyền ựạt khắp mọi nơi ỘThe world Ổs local bankỢ Ờ ỘNgân hàng toàn cầu am hiểu ựịa phươngỢ
3.1.2 Ngân hàng HSBC Việt Nam
3.1.2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
HSBC Group ựã thể hiện sự quan tâm ựến thị trường Việt Nam từ năm
1870 với việc thành lập văn phòng ựầu tiên tại Sài Gòn đến năm 1884, HSBC tiếp tục mở rộng thêm mạng lưới tại Việt Nam với văn phòng thứ hai tại Hải
Trang 28Phịng Trong hơn 100 năm hoạt động đầu tiên, HSBC Việt Nam vẫn chưa cĩ điểm gì nổi bật cho đến lúc nĩ chấm dứt hoạt động vào năm 1975
Năm 1992 đánh dấu sự trở lại của HSBC với việc mở lại 2 văn phịng đại diện ở Thành Phố Hồ Chí Minh và Hà Nội ðến năm 1995, HSBC mở chi nhánh
cĩ chức năng thực hiện đầy đủ các dịch vụ ở Thành phố Hồ Chí Minh Năm
2005, HSBC khai trương chi nhánh thứ hai ở Hà Nội vào ngày 28.2 và thành lập văn phịng đại diện ở Cần Thơ vào ngày 26.5
Chi nhánh Tp HCM Chi nhánh Hà Nội VPðD Tp Cần Thơ ðịa chỉ Tồ nhà Metropolitan
235 ðồng Khởi,
Quận 1, Tp HCM
Tồ nhà Sun Red River
23 Phan Chu Trinh, Quận Hồn Kiếm, HN
Tồ nhà VCCI
12 Hồ Bình, Quận Ninh Kiều, CT
Các chi nhánh của HSBC tại Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội cung cấp các dịch vụ tài chính doanh nghiệp; dịch vụ ngân hàng cho các tập đồn đa quốc gia
và các định chế tài chính; kinh doanh ngoại tệ và thị trường vốn; quản lý tiền tệ
và thanh tốn quốc tế; dịch vụ thanh tốn bù trừ và lưu kí chứng khốn; dịch vụ quản trị quỹ và dịch vụ tài chính cá nhân
Văn phịng đại diện tại Cần Thơ chủ yếu đưa ra các giải pháp hỗ trợ kịp thời và nhanh chĩng cho các khách hàng của HSBC tại khu vực đồng bằng sơng Cửu Long
Hiện nay HSBC VN đang cĩ gần 300 nhân viên ở tất cả các chi nhánh, văn phịng đại diện, các bộ phận chức năng luơn sẵn sàng phục vụ cho tất cả khách hàng
Ngày 29.12.2005, HSBC hồn thành giao dịch mua 10% cổ phần của Ngân hàng Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) – Ngân hàng thương mại cổ phần lớn thứ 3 Việt Nam xét về vốn và được xem là đối tác chiến lược của HSBC Chính nhờ vào việc liên kết về vốn này, HSBC tiếp tục phát triển mở rộng mạng lưới giao dịch trong nước: Khách hàng của HSBC cĩ thể sử dụng hơn
800 điểm giao dịch trên tồn quốc trong khuơn khổ liên kết giữa HSBC với các ngân hàng khác, đặc biệt là 65 chi nhánh của Techcombank
Trang 29Có thể nói cho ñến lúc này HSBC là ngân hàng có vốn nước ngoài ñang dẫn ñầu tại Việt Nam xét về vốn ñầu tư, mạng lưới giao dịch, nhân viên và số lượng khách hàng
3.1.2.2 Cơ cấu tổ chức
Hình 3: Cơ cấu tổ chức của HSBC chi nhánh Hồ Chí Minh
ðứng ñầu HSBC Việt Nam hiện nay là ông Alain Cany, quốc tịch Canada, tuy nhiên ông sắp kết thúc nhiệm kỳ vào giữa năm 2007, thay thế cho ông sẽ là một chuyên gia về nghiệp vụ tài chính, ông Tom Tobin mang quốc tịch Úc Tổng giám ñốc vận hành (COO) là ông Martyn Porter
Tiền tệ
và thị trường vốn
Dịch vụ tài chính
cá nhân
Quản trị nhân sự
CEO
Quản lý rủi ro tín dụng
Quản trị mạng nội bộ
Thanh
toán
quốc tế
Bộ phận Mar- keting và
PR
Dịch vụ chứng khoán
Trang 30Hiện nay tại chi nhánh Tp Hồ Chí Minh cĩ khoảng 250 nhân viên làm việc, trong đĩ người mang quốc tịch các nước khác chiếm khoảng 30% Tất cả đều cĩ những kĩ năng cơ bản về ngành tài chính, ngân hàng, khả năng giao tiếp ngoại ngữ khá thành thạo, tác phong làm việc chuyên nghiệp phù hợp với một mơi trường làm việc hiện đại, đẳng cấp
Cơng tác tổ chức quản lý được điều hành khá chặt chẽ giữa các phịng ban với ban lãnh đạo Các nhân viên nêu lên các vấn đề với người đứng đầu các bộ phận (Giám đốc hoặc trưởng bộ phận), sau đĩ vấn đề sẽ được đề cập trực tiếp với ban lãnh đạo ở các cuộc họp thường lệ vào đầu mỗi tuần Ngược lại các vấn đề quan trọng từ cấp lãnh đạo cũng được truyền đạt như thế Ngồi ra cịn thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo, các buổi tọa đàm thân mật nhằm cập nhật kiến thức mới cũng như để động viên khuyến khích tinh thần làm việc của đội ngũ nhân viên
Các hoạt động văn hĩa lễ hội được tổ chức nhằm tạo một sân chơi thoải mái thắt chặt tình cảm giữa nhân viên trong cùng một bộ phận và giữa các bộ phận khác với nhau Tất cả nhằm tạo nên một lực lượng nhân viên vững mạnh về chuyên mơn, sẵn sàng cống hiến, am hiểu và mang đến cho khách hàng một chất lượng dịch vụ hồn hảo như khẩu hiệu của tập đồn HSBC – “Ngân hàng tồn cầu am hiểu địa phương”
Xu hướng phát triển trong tương lai:
Khơng bằng lịng với những thành cơng đạt được, HSBC Việt Nam sẽ theo đuổi chiến lược tăng trưởng cĩ hệ thống, với sự mở rộng mạng lưới chi nhánh từ 2 (2006) lên 9 vào giai đoạn cuối của kế hoạch (2009) để cĩ thể tăng cường độ bao phủ về địa lý, tập trung mở rộng các chi nhánh tại ðồng Nai, Bình Dương vì đây hiện là nơi tập trung các khách hàng lớn của HSBC, sau đĩ là chi nhánh ở Cần Thơ để phục vụ cho các doanh nghiệp ðBSCL; đồng thời tận dụng
sự tăng trưởng nhanh chĩng của phân khúc tiêu dùng trung lưu tại các trung tâm thành thị ở Việt Nam Hiện nay, HSBC đang chờ đợi lộ trình mở cửa cho ngân hàng nước ngồi tại Việt Nam theo quy chế của WTO trong những năm tới Và ngân hàng vẫn luơn tự tin vào sự vững mạnh của mình, nỗ lực tiếp tục giữ vững
vị thế ngân hàng nước ngồi số 1 tại Việt Nam
Trang 31Các giải thưởng quan trọng do các tạp chắ và tổ chức bình chọn:
1) Ngân hàng xuất nhập khẩu tốt nhất Việt Nam (Bộ Kế hoạch đầu tư và tạp chắ Vietnam Economic Times) (2005)
2) Giải thưởng Rồng vàng dành cho doanh nghiệp ựược ưa thắch nhất (Bộ
Kế hoạch và đầu tư) 6 năm liền (2001-2006)
3) Ngân hàng bán lẻ tốt thứ 2 tại Việt Nam (Asian Banker) - 2006
4) Ngân hàng lưu ký tốt nhất Việt Nam (Asset Triple A) - 2006
5) Ngân hàng nước ngoài tốt nhất tại Việt Nam (Finance Asia) - 2006 6) Ngân hàng tài trợ thương mại tốt nhất Châu Á (Global Finance, Trade Finance) Ờ 2006
3.1.3 Trung tâm thanh toán quốc tế
Trung Tâm Thanh Toán Quốc Tế tại HSBC ựược gọi tắt là HTV (HSBC Trade Services)
Kể từ năm 1865 khi Ngân hàng Hồng Kông, tiền thân của HSBC hôm nay ựược thành lập nhằm hỗ trợ cho hoạt ựộng thương mại giữa Trung Quốc, Châu Âu, châu Mỹ thì dịch vụ thanh toán của HSBC ựã giữ vai trò thiết yếu trong lĩnh vực ngoại thương
Trung Tâm Thanh Toán Quốc Tế chắnh thức ựi vào hoạt ựộng ựộc lập vào năm 1995, từ ựó từng bước khẳng ựịnh ưu thế cũng như uy tắn trên thị trường thế giới đó là nhờ vào sự kết hợp mạng lưới giao dịch toàn cầu (khoảng 10,000 văn phòng tại 81 quốc gia trên thế giới) cùng với lực lượng nhân viên chuyên nghiệp, trình ựộ cao, trong một môi trường làm việc năng ựộng, nhiệt tình
Với công nghệ ngày càng hiện ựại, HTV hỗ trợ khách hàng của mình giao tiếp dễ dàng với các ựối tác ngoại thương trên phạm vi toàn cầu, kiểm soát và ựơn giản hóa các hoạt ựộng kinh doanh
Trung tâm thanh toán quốc tế cung cấp cho các khách hàng ựầy ựủ các dịch vụ từ những sản phẩm truyền thống ựến những giải pháp thương mại chuyên biệt:
Trang 32• Thông báo và xác nhận tín dụng thư xuất khẩu
• Chiết khấu chứng từ xuất khẩu theo tín dụng thư
• Chuyển nhượng tín dụng thư của nhà cung cấp trung gian cho nhà sản xuất
• Tài trợ tín dụng thương mại
- Các giải pháp thương mại chuyên biệt:
• Supply Chain Solutions (SCS): Giải pháp ñặc thù trong thương mại quốc
tế dành cho các nhà nhập khẩu lớn hàng ñầu thế giới và ñối tác của họ SCS giúp giảm thiểu chi phí, tăng hiệu quả kinh doanh và quản lý hữu hiệu dòng vốn lưu ñộng trong doanh nghiệp
• Tài trợ các khoản phải thu / Bao thanh toán (Factoring): Tài trợ cho các khoản tín dụng thương mại trong phương thức thanh toán “ghi sổ”, nâng cao khả năng thanh toán trong doanh nghiệp
• Forfaiting: Hình thức mua trên cơ sở không truy ñòi các công cụ nợ, giúp nhà xuất khẩu thu ñược tiền ngay từ các khoản bán hàng trả chậm, loại bỏ các rủi ro trong tương lai về thương mại, chính trị từ nước nhập khẩu và rủi ro tín dụng từ phía nhà nhập khẩu
- Các dịch vụ hỗ trợ miễn phí:
• Instant@dvice: Thông báo thư tín dụng xuất nhập khẩu bằng ñiện tử: sử dụng dịch vụ ñiện tử này khách hàng tiếp nhận bản sao của L/C, các tu chỉnh phát sinh cùng những chứng từ kế toán liên quan bằng thư ñiện tử (email)
• DC Safe Custody: Lưu ký L/C gốc: L/C gốc của các khách hàng sẽ ñược lưu giữ an toàn tại HSBC, tiết kiệm chi phí chuyển phát nhanh, xử lý và bảo quản
• Document Tracker: Dịch vụ dò tìm bộ chứng từ chuyển phát toàn cầu: sử dụng dịch vụ này cho phép khách hàng tìm kiếm và theo dõi tình trạng của bộ chứng từ xuất khẩu gửi ñi từ HSBC qua dịch vụ chuyển phát nhanh DHL ở mọi lúc mọi nơi
- Cơ cấu tổ chức:
HTV gồm có 2 bộ phận nghiệp vụ chính là hoạt ñộng thanh toán quốc tế
và bộ phận phát triển nghiệp vụ kinh doanh
Trang 33Bộ phận thanh toán quốc tế thực hiện các nghiệp vụ giao dịch xuất nhập khẩu, phục vụ trực tiếp cho khách hàng Còn bộ phận phát triển nghiệp vụ kinh doanh chuyên về việc hỗ trợ, tìm kiếm khách hàng mới, chăm sóc duy trì khách hàng cũ
Phát triển kinh doanh
Marketing
Giám ñốc thanh toán quốc tế
Bộ phận phát triển kinh doanh
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Trang 34Bộ phận phát triển kinh doanh sẽ chịu trách nhiệm tìm kiếm liên hệ với các ñối tác, các khách hàng tiềm năng có nhu cầu hợp tác với ngân hàng Bên cạnh ñó bộ phận này vẫn luôn duy trì sự quan tâm với các khách hàng quen thuộc, thân thiết là ñối tác lâu năm của ngân hàng Việc này ñược thực hiện bằng hình thức hỗ trợ phi tài chính như việc tư vấn, thường xuyên cập nhật những thông tin kiến thức ngoại thương mới như các buổi hội thảo, các chương trình tọa ñàm (workshop), các chương trình chăm sóc khách hàng ñược tổ chức hàng năm tại Cần Thơ, Tp Hồ Chí Minh, Hà Nội
Hiện nay, số nhân viên tai HTV là: 25 người
Trong ñó:
Giám ñốc: 1 người
Phó giám ñốc ñiều hành: 1 người
Trưởng bộ phận phát triển kinh doanh: 2 người
Nhân viên phát triển kinh doanh: 2 người
Bộ phận marketing: 1 người
Trưởng bộ phận xuất khẩu: 2 người
Trưởng bộ phận nhập khẩu: 2 người
Nhân viên bộ phận xuất khẩu: 6 người
Nhân viên bộ phận nhập khẩu: 8 người
Các nhân viên làm việc tại ñây ñều có trình ñộ ñại học trở lên, có nền tảng
về thanh toán quốc tế khá vững vàng, khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ khá
thành thạo (Anh văn, Hoa văn) ða số ñều là các nhân viên trẻ trong ñộ tuổi
trung bình từ 23 ñến 35 tuổi nên rất năng ñộng, không khí làm việc tích cực, nhiệt tình Cơ cấu ñộ tuổi của các nhân viên HTV:
- Trên 30 tuổi: 5 người
- Từ 25 ñến 30 tuổi:6 người
- Từ 23 ñến 25 tuổi: 14 người
3.2 PHÂN TÍCH ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI TRUNG TÂM THANH TOÁN QUỐC TẾ - HSBC
3.2.1 Các hình thức giao dịch thanh toán quốc tế chủ yếu
Trong thanh toán hợp ñồng mua bán giữa nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu
có nhiều phương thức ñể áp dụng, nhưng trong giai ñoạn hiện nay 2 hình thức
Trang 35ñược sử dụng phổ biến nhất là thanh toán nhờ thu và thanh toán bằng L/C vì những ưu ñiểm nổi bật của chúng so với các phương thức khác (ñã ñược trình bày trong phần phương pháp luận)
3.2.1.1 Thanh toán tín dụng chứng từ
* Qui trình thực tế của phương thức thanh toán xuất khẩu bằng L/C tại HTV
1 Khách hàng phải kí thỏa thuận với ngân hàng TFGA (Trade Finance General Agreement) nếu như khách hàng có nhu cầu sử dụng các hình thức tài trợ ngoại thương của HTV như cho vay trực tiếp, chiết khấu hối phiếu Ngược lại những khách hàng chỉ muốn thực hiện thanh toán thì không phải kí thỏa thuận này
Ngoài ra ñể tiện lợi cho quá trình giao dịch khách hàng có thể ñăng kí dịch vụ Instant@dvice (ñược giới thiệu ở phần 3.1.3)
2 L/C từ ngân hàng phát hành về HTV bằng 2 cách là: bằng thư hay ñiện SWIFT Trước khi thông báo chính thức cho khách hàng, các thanh toán viên tại HTV sẽ kiểm tra kĩ lưỡng tính chân thực của L/C và kiểm tra nội dung của L/C Các nội dung ñược kiểm tra kĩ:
- Số hiệu, ñịa ñiểm, ngày mở L/C
- Tên ngân hàng mở L/C (Opening/ issuing bank)
- Tên, ñịa chỉ ngân hàng thông báo (Advising bank), Ngân hàng trả tiền (Negotiation/paying bank), Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank) (nếu có)
- Tên, ñịa chỉ của người thụ hưởng (Beneficiary…)
- Tên, ñịa chỉ người yêu cầu mở L/C (Applicant…)
Khi ñó có 2 trường hợp xảy ra:
• HSBC là ngân hàng ñược chỉ ñịnh là ngân hàng trung gian chuyển L/C sang ngân hàng khác ở Việt Nam, khi ñó các thanh toán viên sẽ chuyển
Trang 36L/C sang ngân hàng ñã ñược qui ñịnh cụ thể trên L/C và thu phí của ngân hàng ñó
• HSBC là ngân hàng thông báo thực hiện giao dịch với tư cách ñại diện cho nhà xuất khẩu Ngân hàng sẽ thông báo cho khách hàng của mình biết L/C ñã về ñếnbằng 2 cách:
- Khách hàng có ñăng ký Instant@dvice: toàn bộ nội dung L/C sẽ ñược gửi bằng thư ñiện tử (email) cho khách hàng Khi sử dụng dịch vụ này khách hàng sẽ không bị tính phí
- Khách hàng không ñăng ký Instant@dvice: Thanh toán viên sẽ gọi ñiện thoại thông báo trực tiếp cho khách hàng ñể họ chuẩn bị bộ chứng từ hàng hóa cho việc thanh toán Có một số khách hàng sẽ ñến lấy L/C gốc về (Ngân hàng sẽ lưu lại L/C copy) và cũng có một số khách hàng yêu cầu ngân hàng lưu ký (Custody) L/C cho ñến lúc họ ñến trình chứng từ
* Nhưng trên thực tế ñể tiết kiệm thời gian, trong thời gian ñợi L/C về thì nhà xuất khẩu ñã thực hiện bộ chứng từ nháp trên cơ sở hợp ñồng ngoại thương
và ñưa cho ngân hàng kiểm tra Ngân hàng kiểm tra nếu thấy có vấn ñề không phù hợp với hợp ñồng sẽ thông báo cho khách hàng mang về sửa lại Cho ñến khi phù hợp hoàn toàn, nhà xuất khẩu sẽ thực hiện bộ chứng từ chính thức
3 Người xuất khẩu trình bộ chứng từ chính thức kèm theo ñơn yêu cầu thanh toán (Collection Order) theo mẫu do HTV cung cấp (xem phụ lục), các thanh toán viên tại ngân hàng sẽ kiểm tra lại bộ chứng từ một cách chặt chẽ
Nội dung kiểm tra chứng từ:
+ Các nội dung cần kiểm tra kĩ:
Bộ chứng từ hàng hóa phải ñược nhà xuất khẩu trình trong thời hạn có hiệu lực của L/C (ñược qui ñịnh ở trường 48 trên L/C), thông thường thời gian xuất trình chứng từ là từ 15 ñến 21 ngày kể từ ngày phát hành L/C hay L/C ñược gửi ñến ngân hàng thông báo… tùy theo qui ñịnh giữa người mua và người bán
Bộ chứng từ hàng hóa ñược xuất trình phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa nhà xuất khẩu và nhập khẩu mà nhà xuất khẩu sẽ chuẩn bị các loại chứng từ, số lượng từng loại chứng từ theo ñúng qui ñịnh ở trường 46A:
- Hối phiếu (Bill of Exchange)
Trang 37- Hóa ñơn thương mại (Commercial Invoice)
- Vận ñơn (Bill of lading hay Airway Bill) : Nếu là vận ñơn ñường biển thường ngân hàng sẽ yêu cầu khách hàng trình vận ñơn hoàn hảo sau khi ñã xếp hàng lên tàu
- Phiếu ñóng gói (Packing List)
Các giấy tờ khác kèm theo nếu có yêu cầu từ nước nhập khẩu:
- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)
- Giấy chứng nhận sức khỏe (Health Certificate)
- Giấy chứng nhận kiểm dịch (Phytosanitary Certificate)
- Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Policy/Certificate)
- Giấy chứng nhận người thụ hưởng (Beneficiary’s Certificate)
ðối với các chứng từ: khi kiểm tra phải phù hợp với các khoản mục ñược qui ñịnh trên L/C:
a Hóa ñơn thương mại: kiểm theo ñiều khoản 37, UCP 500
i Thông tin (tên, ñịa chỉ) người mua, người bán có ñúng so với nội dung L/C không?
ii Theo quy ñịnh L/C, hóa ñơn do người thụ hưởng hay bên thứ ba lập, có cần chữ ký xác nhận hay không?
iii Chi tiết về hàng hóa, giá và các ñiều kiện (ñiều kiện giao hàng, ñóng gói, ký
mã hiệu hàng…) giữa L/C và hóa ñơn có thống nhất không?
iv ðồng tiền thanh toán trong hóa ñơn phải như L/C quy ñịnh, trị giá hóa ñơn phải bằng trị giá hối phiếu (nếu có) và trong giới hạn của L/C
v Hóa ñơn thể hiện giao hàng toàn bộ hay từng phần, số lượng, ñơn giá có phù hợp L/C không?
vi Các dữ kiện khác: số bản của hóa ñơn thương mại, số, loại, ngày mở L/C, tên phương tiện vận tải, cảng xếp, dỡ hàng, ngày lập hóa ñơn, số hợp ñồng mua bán, quota, số giấy phép xuất nhập khẩu…có phù hợp với L/C và các chứng từ khác hay không?
b Hối phiếu: kiểm theo ðiều khoản 37, UCP 500
i Số L/C trên hối phiếu, ngày phát hành phù hợp không (trùng hoặc sau ngày B/L)? Số bản gốc của hối phiếu?
Trang 38ii Số tiền bằng chữ và số phù hợp không? Số tiền ghi trên hối phiếu có nằm trong khoảng trị giá L/C và có bằng 100% trị giá hóa ñơn không?
iii Kỳ hạn trên hối phiếu có ñúng không (at sight or at…days sight) và phù hợp L/C không?
iv Thông tin về người ký phát, người trả tiền có ñúng và phù hợp với L/C không?
v Hối phiếu có ñược ký và/ hoặc ký hậu (nếu ñược yêu cầu) bởi người có thẩm quyền chưa và có thích hợp hay không?
vi Các ñiều khoản khác về hối phiếu trên L/C có ñược thỏa mãn hay không?
c Vận ñơn hàng hải: kiểm theo ðiều khoản 23, 39, UCP 500
i Số bản chính ñược gửi tới có ñúng và phù hợp với L/C không?
ii Loại vận ñơn (vận ñơn ñường thủy, ñường hàng không, ña phương thức) và không là chứng từ vận chuyển theo “hợp ñồng thuê tàu” (ngoại trừ ñược cho phép trong L/C), không là chứng từ vận chuyển do người chuyển hàng (môi giới) (ngoại trừ ñược cho phép trong L/C)
iii Thông tin về người gửi và nhận hàng, người nhận thông báo Về người nhận hàng, thường có ba cách quy ñịnh: người nhận hàng là người nhập khẩu, bất kỳ người nào giữ vận ñơn hay ngân hàng HSBC
iv Vận ñơn ñã ñược ký hậu và ký thích hợp hay không?
v Mô tả hàng hóa (tên, ký mã hiệu, số lượng, kiện, tổng trọng lượng, số container) có phù hợp với L/C và thống nhất với các chứng từ khác không
vi Xem xét là loại vận ñơn ñã xếp hàng hay vận ñơn nhận hàng ñể xếp? Vận ñơn
“sạch” hay “không sạch”? Vận ñơn thể hiện hàng ñã lên tàu, không phải chỉ ở trên cầu cảng (deck), trừ khi ñược chấp nhận trong L/C
vii Cước phí trả trước hay sau ñược thể hiện trên bề mặt của vận ñơn theo các ñiều kiện của vận ñơn
viii Ngày ký phát vận ñơn hợp lệ hay không?
ix Kiểm tra tính xác thực của vận ñơn (tên người chuyên chở, chữ ký…)
x Thông tin về ñiều kiện chuyển tải, cảng xếp, dỡ hàng
d Chứng nhận bảo hiểm: kiểm theo ðiều khoản 34, UCP 500
i Hình thức của loại chứng từ bảo hiểm ñược xuất trình: Chứng thư bảo hiểm (Insurance Policy) hay Chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate) có phù hợp
Trang 39L/C không
ii Số bản chính ñược xuất trình
iii Chứng từ ñược phát hành và ký bởi người có thẩm quyền hay không
iv Ngày phát hành chứng từ hoặc ngày bắt ñầu có hiệu lực bảo hiểm không ñược trễ hơn ngày B/L
v Giá trị và sự mô tả hàng hóa ñược bảo hiểm, loại tiền và số tiền trên chứng từ bảo hiểm có phù hợp với L/C không Phí bảo hiểm ñã thanh toán chưa, nếu yêu cầu bởi L/C
vi Dữ kiện về thông tin vận chuyển hàng hóa: tên tàu, cảng xếp, dỡ hàng
vii Tên và ñịa chỉ người ñược bảo hiểm, ñã ñược ký hậu (nếu yêu cầu) phù hợp hay không
viii Kiểm tra các ñiều kiện bảo hiểm (A, B, C), cơ quan giám ñịnh tổn thất, nơi khiếu nại bồi thường
e Chứng nhận xuất xứ: kiểm theo ñiều khoản 21, UCP 500
i Nó ñược ký, công chứng, chứng nhận, thị thực theo yêu cầu của L/C không
ii Ngày thể hiện trên bề mặt chứng từ có phù hợp với ngày trên chứng từ khác iii Nước xuất xứ hàng hóa ñược thể hiện, chứng nhận xuất xứ phải ñáp ứng ñược yêu cầu của L/C
f Phiếu ñóng gói
i Nó phù hợp với các yêu cầu của L/C
ii Số liệu ghi trong phiếu phù hợp với số liệu ghi trên các chứng từ khác không
g Các chứng từ khác: ñảm bảo phù hợp với L/C và thống nhất với các chứng từ
khác
Ngân hàng kiểm tra L/C phát hiện thấy sai sót hay L/C bị trễ hạn sẽ báo cho ngân hàng phát hành và tiến hành phạt phí ñối với ngân hàng ñó
4 Nếu nhà xuất khẩu có nhu cầu cần tu chỉnh L/C như thay ñổi về số lượng, giá
cả, thời hạn của L/C… Họ sẽ làm ñơn (theo mẫu của ngân hàng cung cấp) yêu cầu ngân hàng thông báo ñánh ñiện báo cho ngân hàng phát hành tu chỉnh L/C
Và nhà xuất khẩu sẽ phải chịu phí tu chỉnh L/C Hoặc nếu các thanh toán viên phát hiện thấy nội dung L/C, và bộ chứng từ không phù hợp với hợp ñồng, trái với tập tục của 2 nước, hoặc không có khả năng thực hiện, sẽ báo cho nhà xuất khẩu biết và ñề nghị họ mở tu chỉnh L/C
Trang 40* Nếu bộ chứng từ khi kiểm tra là bất hợp lệ hoặc “không sạch”, HSBC sẽ ñiện báo ngân hàng phát hành và ñợi quyết ñịnh chấp nhận hay từ chối bộ chứng
từ bất hợp lệ
* Nếu bộ chứng từ ñã hợp lệ (bộ chứng từ ñược xem là hợp lệ khi các nội dung của chứng từ ñều hoàn toàn phù hợp với nội dung các ñiều khoản trong L/C), các thanh toán viên sẽ lưu vào máy tính và tính phí phải thu từ nhà xuất khẩu ðồng thời tiến hành thanh toán tiền cho khách hàng, khoản tiền ñó sẽ là số tiền ghi trên L/C sau khi trừ ñi tất cả các khoản phí mà nhà xuất khẩu phải chịu Cách tính phí ñối với nhà xuất khẩu:
- Thông báo L/C:
Thông báo toàn bộ L/C:
+ Khách hàng có tài khoản tại HSBC: 20 USD
+ Khách hàng không có tài khoản tại HSBC: 50 USD
- Tu chỉnh L/C:
+ Khách hàng có tài khoản tại HSBC: 10 USD
+ Khách hàng không có tài khoản tại HSBC: 25 USD
- Xác nhận L/C do HSBC trong Group phát hành: thỏa thuận theo từng
trường hợp, tính theo từng quí
- Phí chuyển nhượng L/C: 0,15% Giá trị hối phiếu (tối
thiểu là 100 USD)
- Phí kiểm tra chứng từ 0,2% Giá trị hối phiếu (tối thiểu
là 50 USD)
- Chứng từ bất hợp lệ
+ Xin chấp nhận của Ngân hàng phát hành: 35 USD
+ Ký chấp nhận bồi hoàn: 0,125% Giá trị hối phiếu
+ Bảo ñảm bồi hoàn: 0,1% Giá trị hối phiếu
- Các loại phí khác:
5 USD (trong nước) + Cước chuyển phát nhanh: tối thiểu 40 USD