Báo cáo TSCĐ nhóm 5
Trang 1Mục Lục
1 Thuyết Minh 3
1.1 Mở Đầu 3
1.2 Các Công Tác Thực Hiện 3
1.2.1 Máy móc, thiết bị khoan 3
1.2.2 Công tác chuẩn bị 10
1.2.3 Trình tự tiến hành khoan, kỹ thuật khoan 11
1.2.4 Cách lấy mẫu và bảo quản mẫu đất (mẫu đất thường và mẫu đất nguyên dạng) 12 1.2.5 Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT: 13
1.2.6 Công tác ghi chép hố khoan 15
1.2.7 Công tác đo độ sâu mực nước ngầm 16
1.2.8 Vấn đề an toàn lao động 16
2 Quy Định Khảo Sát Xây Dựng Công Trình 17
2.1 Khảo sát xây dựng 17
2.2 Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng 17
2.3 Nhiệm vụ khảo sát xây dựng 18
2.4 Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng 18
2.5 Nội dung công tác khảo sát địa chất công trình 18
2.6 Nội dung công tác khảo sát địa chất thủy văn 19
2.7 Nội dung công tác khảo sát khí tượng thủy văn 19
2.8 Nội dung công tác khảo sát hiện trạng công trình 19
2.9 Khảo sát phục vụ lựa chọn địa điểm 20
2.10 Khảo sát phục vụ các bước thiết kế xây dựng công trình 21
2.11 Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng 23
2.12 Bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng 24
2.13 Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng về bảo vệ môi trường và các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát (Điều 10-NĐ209) 25
2.14 Giám sát công tác khảo sát xây dựng 25
2.15 Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng 26
2.16 Điều kiện đối với tổ chức thực hiện khảo sát xây dựng 27
Trang 22.18 Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi khảo sát xây dựng 27
2.19 Trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc quản lý chất lượng khảo sát xây dựng (Thông tư 12/2005/TT-BXD) 28
2.20 Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc khảo sát xây dựng (Điều 50-Luật XD) 29
2.21 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu khảo sát xây dựng 29
2.22 Mặt cắt hình trụ hố khoan 33
3 Nhận Xét, Thu Hoạch Được Từ Đợt Thực Tập 35
Trang 3- Trình tự và kỹ thuật khoan khảo sát ĐCCT.
- Cách thức và trình tự thực hiện công tác lấy mẫu và thí nghiệm hiện trường
- Chiều sâu mực nước ngầm ổn định : 0 m
- Số lượng mẫu đất nguyên dạng : 01 mẫu
- Số lần thí nghiệm SPT : 01 lần
1.2 Các Công Tác Thực Hiện
1.2.1 Máy móc, thiết bị khoan
1.2.1.1 Máy khoan, XY-100:
Hình 1: Máy khoan XY-100
Đây là loại máy khoan di động và khoan theo kiểu khoan thuỷ lực, truyền áp lực thông qua áp
Trang 4 Chiều sâu khoan max: 100 m.
Khoảng chạy của pittông : 450mm
Đường kính ban đầu :110mm
Số vòng quay của trục chính trong 1 phút: 142 ,285,570
Tốc độ đẩy tối đa của trục chính: 3m/phút
Lực nâng của đầu xilanh thuỷ lực tối thiểu: 15Kn
Lực nâng của đầu xilanh thuỷ lực tối đa: 25 kN
Lưu lượng máy bơm dd tối thiểu: 77 lít/phút
Lưu lượng máy bơm dd tối đa: 95 lít /phút
Áp suất tối đa: 1,2 Mpa
Áp suất tối thiểu: 0,7 Mpa
Công suất máy diezen:8,8 kW
Số vòng quay của puly: 1440 vòng /phút
Lực nâng của tời:10 kN
1.2.1.2 Dụng cụ khoan.
+ Bộ ống mẫu khoan:
Trang 5Hình 2: Ống lấy mẫu thành mỏng
Bộ ống mẫu bao gồm: lưỡi khoan, ống bẻ mẫu, ống mẫu và perekhot
Bộ ống mẫu có nhiệm vụ chứa mẫu đất đá ở đáy lỗ khoan, bảo vệ mẫu và định hướngcho lỗ khoan
Ống mẫu: là chi tiết nối giữa lỗ khoan và perekhot, có tác dụng chứa mẫu và định hướng cho lỗ khoan trong quá trình khoan
Ống mẫu làm bằng thép, dạng hình trụ với chiều dài thông thường là: 1.5; 3; 4.5; 6m hai đầu được tiện ren thang.Trường hợp cần tăng khả năng địng hướng của ống mẫu thì các ống mẫu được nối lại với nhau để tăng chiều dài
+ Lưỡi khoan và Choòng khoan:
Trang 6Hình 3: Lưỡi khoan và choòng khoan
Lưỡi khoan dùng cho khoan xoay và khoan lấy mẫu
Lưỡi khoan dùng cho khoan xoay và phá toàn đáy
Lưỡi khoan dùng cho khoan xoay và xoay đập tay
Lưỡi khoan dùng cho khoan đập cáp
+ Các đầu nối chuyển tiếp:
Đầu nối chuyển tiếp perekhot: Là chi tiết nối ống mẫu với cần khoan Gồm: perekhotphay, perekhot slam, perekhot nòng đôi
+ Cần khoan:
Trang 7Hình 4: Cần khoan
Dựa vào cách nối các cần lẻ với nhau thành một cần khoan, người ta chia ra làm 2 loại: Cần khoan nối bằng múpta-damoc và cần khoan nối bằng nhippen
+ Dụng cụ trong bộ kéo thả:
Đầu xanhích: là nơi nối giữa bộ phận quay và bộ phận không quay
Elevatơ: Dùng để mốc rãnh dầu trên của damoc âm ở đầu cột cần dựng trong quá trình kéo, thả bộ dụng cụ khoan giúp thao tác nhanh chóng
Quang treo: Dùng để móc vào dưới xanhích đơn giản khi khoan
Xirêga: dùng để nối ròng rọc động với tải trọng nâng thông qua elevatơ hoặc quang treo
+ Dụng cụ tháo mở cần ống và cứu sự cố:
Vinca đỡ cần: Dùng để đỡ vào khấc của nhippen trong damoc treo cột cần khoan ngay trên miệng lỗ khoan khi kéo thả bộ khoan cụ
Khoá bản lề 2 đốt: Dùng để thả hoặc lắp cần khoan
Khoá Gọng Ô: Để trực tiếp vào rãnh khấc của nhippen hoặc damoc rồi vặn chặt lại
Trang 81.2.1.3 Bộ dụng cụ thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT:
Bộ xuyên SPT gồm: Ống chẻ đôi chiều dài 550mm (22”), đường kính ngoài 51mm (2”), đường kính trong 35mm (1”3/8) Mũi xuyên là bộ phận rời được ráp vào ống bằng ren, mũi xuyên dài 76mm (3”), miệng ống vạt bén từ ngoài vào trong có đường kính ống bằng đường kính ống chẻ đôi
Tạ nặng 63.5 kg (140lb)
Tầm rơi tự do 76cm (30”)
Hiệp đóng: 3hiệp x 15cm (giá trị N là tổng số của 2 hiệp đóng về sau)
Bảng phân loại đất theo trị số xuyên tiêu chuẩn SPT (N)
Số N Sức chịu
Nén đơn KG/cm2
Trạng thái Số N Độ chặt
Trang 9> 4.00
Rất mềmMềmRắn vừaRắnRất rắnCứng
Chặt vừaChặtRất chặt
+ Bộ thí nghiệm thể hiện qua hình vẽ số 5
Hình 5: Ống chẻ đôi
Trang 101.2.2 Công tác chuẩn bị.
Xác định vị trí hố khoan khảo sát Trong trường hợp vị trí hố khoan ngoài thực tế đã xác định gặp địa vật trở ngại thì có thể di dời sang vị trí khác phạm vi bán kính cho phép <5m quanh hố khoan đã chỉ định và phải xác định lại vị trí tọa độ thực tế sau khi thi công khoan khảo sát
Lắp đặt dàn khoan vào vị trí
Trang 111.2.3 Trình tự tiến hành khoan, kỹ thuật khoan.
Dùng phương pháp khoan xoay bơm rửa tống mùn khoan và khống chế thành hố khoan bằng dung dịch bentonite Đường kính hố khoan phải đủ rộng để lấy mẫu 75mm bất kỳ ở độ sâu nào và tối thiểu là 100mm
Khoan tạo lỗ và đưa ống slam xuống đồng thời bơm tuần hoàn dung dịch bentonite
Trong quá trình khoan thợ khoan sẽ điều chỉnh tốc độ khoan và độ nhớt dung dịch khoan cho thích hợp với từng địa tầng của khu vực khoan
1.2.4 Cách lấy mẫu và bảo quản mẫu đất (mẫu đất thường và mẫu đất
Trang 121.2.5 Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT:
Thử chùy tiêu chuẩn phải được thực hiện cho bất cứ địa tầng nào gặp phải trong hố khoan (ngoại trừ đá cứng), cứ 2m đóng 1 điểm ngay sau khi lấy mẫu đất nguyên dạng Số chùy phải được ghi nhận rõ cho từng độ sâu thâm nhập
Phương pháp đóng phải theo đúng tiêu chuẩn ASTM –D1586:
Khi đến độ sâu thí nghiệm, vét sạch đáy hố khoan, lắp ráp dụng cụ thí nghiệm và tiếnhành thí nghiệm
Đánh dấu trên cần khoan 3 đoạn liên tục, mỗi đoạn dài 15cm
Thả búa rơi tự do với khoảng cách 75cm, và đếm số búa ứng với mỗi đoạn đã đánh dấu
Số búa ứng với hai đoạn cuối chính là chỉ số SPT của lớp đất tại độ sâu thí nghiệm
Chỉ dừng thí nghiệm khi 1 trong các điều kiện sau đây xảy ra:
+ Tổng số búa đóng trong 1 hiệp > 50 búa
+ Đã đóng được 100 búa
+ Chùy xuyên không dịch chuyển sau khi đã đóng 10 búa liên tục
+ Chùy xuyên đã xuyên đủ 45cm và không vi phạm 1 trong các điều kiện trên
Quy trình thí nghiệm được mô tả qua hình vẽ 7
Trang 13Hình 8: Quy trình thí nghiệm SPT
Trang 14Hình 9: Mẫu đất mô tả trong ống chẻ đôi
1.2.6 Công tác ghi chép hố khoan.
Số hiệu hố khoan, thời gian bắt đầu và kết thúc
Phương pháp và loại thiết bị thi công
Kích thước hố khoan ở từng độ sâu
Đường kính và chiều dài ống vách (nếu có)
Mực nước ngầm xuất hiện, ổn định
Ghi nhận các giá trị thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT
Mô tả địa tầng: Độ sâu và chiều dày của mỗi tầng đất đá, tên đất đá, màu sắc, trạng thái, cường độ, mức độ phong hóa, sơ bộ hàm lượng phần trăm của sỏi sạn, vỏ sò hoặc hữu cơ nếu có…
Tên mẫu, loại mẫu, độ sâu lấy mẫu
Cột ký hiệu địa tầng
Những thông tin khác
Trang 151.2.7 Công tác đo độ sâu mực nước ngầm.
Hố khoan sau khi kết thúc công tác khoan thử chùy SPT và lấy mẫu nguyên dạng được thổi rửa sạch và lắp đặt kết cấu ống chống, ống lọc nhựa PVC F49mm để quan trắc theo dõi sự thay đổi của mực nước ngầm
Dụng cụ đo mực nước gồm có một đầu dò, một dây cáp hoặc thước đo đã đánh dấu mm hoặc
% của một foot, và tời cáp gắn với thiết bị điện tử Đầu dò được thả xuống ống đến khi đèn
và còi báo hiệu đã tiếp xúc với nước Các vạch độ sâu trên dây cáp chỉ mực nước cần đoKết quả đo mực nước ngầm được ghi chép cụ thể hiện qua 2 lần đo:
Mực nước ngầm khi khoan
Mực nước ngầm sau khi khoan 24 giờ
Mẫu nước được lấy tại hố khoan sau 24h khi kết thúc khoan Dụng cụ đựng mẫu là can nhựa 2lít, mẫu sau khi lấy được bọc, dán nhãn đầy đủ và bảo quản nơi râm mát Trước khi lấy mẫu,can nhựa được súc sạch bằng chính nước đó ít nhất 3 lần
1.2.8 Vấn đề an toàn lao động.
Tất cả cán bộ kỹ thuật và công nhân thi công ngoài hiện trường đều phải được học về an toàn lao động và có bảo hiểm
Để thực hiện công tác thi công hiện trường được tốt và giảm thiểu ảnh hưởng tới môi trường
tự nhiên đang có và tính mạng con người, chúng tôi đưa ra một số biện pháp phòng chống như sau:
Khi ra ngoài công trường phải có bảo hộ lao động, mũ bảo hiểm, không say xỉn hay
nô đùa khi làm việc
Tại các vị trí các công trình khoan, đào cần có biển báo và có hàng rào chắn để an toàn cho người qua lại
Trong quá trình thi công, nhất thiết phải có nội quy về an toàn lao động, bảo vệ môi trường Chủ trì công trình và các tổ trưởng có trách nhiệm nhắc nhở, đôn đốc mọi người thực hiện tốt nội quy này
Sau khi hoàn thành công việc đào và thu thập tài liệu tiến hành tháo dỡ các kết cấu chống đỡ và san lấp hoàn trả hiện trạng mặt bằng Với khối lượng đất dư thừa được gom lại với khối lượng lớp đất trên mặt tại công trường
Trước khi tiến hành thi công cần liên hệ với chính quyền địa phương, các Ban quản lý… về khối lượng công tác, số lượng nhân lực, thiết bị tập kết, lán trại và thời gian thực hiện
Trang 162 Quy Định Khảo Sát Xây Dựng Công Trình
2.1 Khảo sát xây dựng
(TCVN 4419-1987, Điều 46-Luật XD và Thông tư 06/2006/TT-BXD)
1 Khảo sát xây dựng là hoạt động thị sát, đo vẽ, thăm dò, thu thập, phân tích,nghiên cứu và đánh giá tổng hợp điều kiện thiên nhiên của vùng, địa điểm xây dựng
về địa hình, địa mạo, địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, các quá trình vàhiện tượng địa chất vật lý, khí tượng thủy văn, hiện trạng công trình để lập các giảipháp đúng đắn về kỹ thuật và hợp lý nhất về kinh tế khi thiết kế, xây dựng công trình
2 Khảo sát xây dựng gồm khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình, khảosát địa chất thuỷ văn, khảo sát hiện trạng công trình và các công việc khảo sát khácphục vụ cho hoạt động xây dựng
3 Khảo sát xây dựng chỉ được tiến hành theo nhiệm vụ khảo sát đã được phêduyệt
4 Khảo sát địa kỹ thuật (sau đây gọi chung là khảo sát) là một phần của công táckhảo sát xây dựng thực hiện nhằm đánh giá điều kiện địa chất công trình, dự báo sựbiến đổi và ảnh hưởng của chúng đối với công trình xây dựng trong quá trình xâydựng và sử dụng công trình Khảo sát địa kỹ thuật bao gồm khảo sát địa chất côngtrình và quan trắc địa kỹ thuật
5 Điều kiện địa chất công trình bao gồm đặc điểm địa hình, địa mạo; cấu trúc địachất; đặc điểm kiến tạo; đặc điểm địa chất thuỷ văn; đặc điểm khí tượng - thuỷ văn;thành phần thạch học; các tính chất cơ - lý của đất, đá; các quá trình địa chất tự nhiên,địa chất công trình bất lợi
6 Điểm thăm dò là vị trí mà tại đó khi khảo sát thực hiện công tác khoan, đào,thí nghiệm hiện trường (xuyên, cắt, nén tĩnh, nén ngang, thí nghiệm thấm ), đo địavật lý
2.2 Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng
(Điều 47-Luật XD)
Khảo sát xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
1 Nhiệm vụ khảo sát phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, từng bướcthiết kế;
2 Bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế;
3 Khối lượng, nội dung, yêu cầu kỹ thuật đối với khảo sát xây dựng phải phùhợp với nhiệm vụ khảo sát, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng;
Trang 174 Đối với khảo sát địa chất công trình, ngoài các yêu cầu tại các khoản 1, 2 và 3Điều này còn phải xác định độ xâm thực, mức độ dao động của mực nước ngầm theomùa để đề xuất các biện pháp phòng, chống thích hợp Đối với những công trình quy
mô lớn, công trình quan trọng phải có khảo sát quan trắc các tác động của môi trườngđến công trình trong quá trình xây dựng và sử dụng;
5 Kết quả khảo sát phải được đánh giá, nghiệm thu theo quy định của phápluật
2.3 Nhiệm vụ khảo sát xây dựng
d) Khối lượng các loại công tác khảo sát dự kiến;
đ) Tiêu chuẩn khảo sát được áp dụng;
e) Thời gian thực hiện khảo sát
2.4 Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
b) Tuân thủ các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng
2.5 Nội dung công tác khảo sát địa chất công trình
(TCVN 4419-1987)
Trang 18dò và khảo sát trước đây ở vùng, địa điểm đó;
2 Giải đoán ảnh chụp hàng không;
3 Khảo sát khái quát địa chất công trình ở hiện trường;
4 Đo vẽ địa chất công trình;
5 Khảo sát địa vật lý;
6 Khoan, xuyên, đào thăm dò;
7 Lấy mẫu đất, đá, nước để thí nghiệm trong phòng;
8 Xác định tính chất cơ lý của đất đá bằng thí nghiệm hiện trường;
9 Phân tích thành phần, tính chất cơ lý của đất đá và thành phần hóa học củanước ở trong phòng thí nghiệm;
10 Công tác thí nghiệm thấm;
11 Quan trắc lâu dài;
12 Chỉnh lý tài liệu, lập báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình
2.6 Nội dung công tác khảo sát địa chất thủy văn
(TCVN 4419-1987)
1 Thu thập, phân tích và tổng hợp những số liệu đã có về điều kiện địa chất thuỷvăn tại vùng, địa điểm xây dựng;
2 Khảo sát khái quát hiện trường;
3 Khoan, đào, thăm dò địa chất thuỷ văn;
4 Xác định các thông số tính toán cần thiết cho thiết kế
5 Chỉnh lý tài liệu, lập báo cáo kết quả khảo sát địa chất thuỷ văn công trình
2.7 Nội dung công tác khảo sát khí tượng thủy văn
(TCVN 4419-1987)
1 Thu thập, phân tích và tổng hợp những số liệu đã có về điều kiện thuỷ văn vàkhí tượng của vùng, địa điểm xây dựng;
2 Khảo sát khái quát ngoài hiện trường;
3 Quan trắc thuỷ văn và khí tượng ;
4 Thực hiện các công tác về đo đạc thủy văn;
5 Xác định các thông số tính toán cần thiết cho thiết kế;
6 Chỉnh lý tài liệu, lập báo cáo kết quả khảo sát khí tượng thuỷ văn công trình
Trang 192.8 Nội dung công tác khảo sát hiện trạng công trình
(TCVN 4419-1987)
1 Khảo sát khái quát toàn bộ công trình;
2 Đo vẽ các thông số hình học của công trình;
3 Thu thập, phân tích và tổng hợp những số liệu đã có về thiết kế, thi công vàvật liệu xây dựng công trình;
4 Thực hiện các công tác về kiểm tra chất lượng hiện trạng vật liệu xây dựng vàcấu kiện công trình;
5 Chỉnh lí tài liệu, lập báo cáo kết quả khảo sát hiện trạng công trình
2.9 Khảo sát phục vụ lựa chọn địa điểm
(Thông tư 06/2006/TT-BXD)
1 Khảo sát phục vụ lựa chọn địa điểm được tiến hành trong trường hợp điều kiệnđịa chất công trình là yếu tố chủ yếu quyết định việc lựa chọn địa điểm xây dựng côngtrình Tuỳ theo mức độ phức tạp về điều kiện địa chất công trình và đặc điểm côngtrình xây dựng, có thể áp dụng một phần hoặc toàn bộ thành phần công việc khảo sátnêu tại điểm 10.3 khoản này
2 Khảo sát phục vụ lựa chọn địa điểm được thực hiện ở tất cả các phương ánxem xét tại khu vực hoặc tuyến dự kiến xây dựng công trình, trên nền bản đồ địa hình
tỷ lệ 1:2000 hoặc 1:5000 hoặc 1:10000 hoặc 1:25000 hoặc nhỏ hơn tuỳ thuộc vào diệntích khu vực khảo sát
3 Thành phần công tác khảo sát phục vụ lựa chọn địa điểm:
a) Thu thập, phân tích và hệ thống hoá tài liệu khảo sát hiện có của khu vực, địađiểm xây dựng;
b) Thị sát địa chất công trình (khảo sát khái quát);
c) Đo vẽ địa chất công trình;
d) Thăm dò địa chất công trình, địa chất thuỷ văn;
đ) Thăm dò địa vật lý (nếu cần)
4 Công tác đo vẽ địa chất công trình phục vụ lựa chọn địa điểm chỉ thực hiện khicần thiết tuỳ thuộc vào diện tích, điều kiện địa chất công trình khu vực khảo sát và đặcđiểm công trình xây dựng Khối lượng, nội dung đo vẽ phải được lựa chọn phù hợpvới tỷ lệ bản đồ đo vẽ
5 Công tác thăm dò địa chất công trình, địa chất thuỷ văn phục vụ lựa chọn địa