1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong báo cáo kiểm toán do công ty TNHH Kiểm toán và định giá Việt Nam

45 926 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
Tác giả Trịnh Thị Thu Hằng
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 261 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài sản cố định và khầu hao TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp.

Trang 1

Lời nói đầu

Trong điều kiện bớc đầu hội nhập nền kinh tế thế giới Môi trờng kinh doanhViệt Nam đã và đang tiến dần đến thế chủ động Nhiều cơ hội mới mở ra cho cácdoanh nghiệp, đi kèm đó là những thách thức, những rủi ro không thể tránh khỏi.Ngành kiểm toán nói chung và kiểm toán độc lập nói riêng cũng không nằm ngoài

xu hớng đó Từ trớc tới nay Báo cáo tài chính (BCTC) là đối tợng chủ yếu của kiểmtoán độc lập Báo cáo tài chính là tấm gơng phản ánh kết quả hoạt động cũng nh mọikhía cạnh của quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Điều này đòi hỏicác thông tin trên BCTC phải đảm bảo tính trung thực và hợp lý

Tài sản cố định và khấu hao TSCĐ đóng vai trò rất quan trọng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Vì vậy việc hạch toán TSCĐ cũng nhviệc tính chi phí khấu hao phải đợc ghi chép đúng đắn và tính toán chính xác Hơnnữa khoản mục TSCĐ trên bảng cân đối kế toán (BCĐKT) chiếm tỷ trọng lớn nênsai sót đối với khoản mục này thờng gây ảnh hởng trọng yếu tới BCTC của Doanhngiệp

Là một sinh viên chuyên nghành kiểm toán trong quá trình thực tập tại Công

ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE), em đã có điều kiện tốt để tiếpcận thực tế, vận dụng những kiến thức đã học tại nhà trờng vào thực tế để trên cơ sở

đó củng cố kiến thức, đi sâu tìm hiểu và nắm bắt cách thức tổ chức kiểm toán củatừng loại hình Nhận thức đợc tầm quan trọng của kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán

BCTC trên cơ sở đó em đã lựa chọn đề tài : “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện

Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung chuyên đề gồm 3 chơng

Chơng I: Lý luận chung về kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC.

Chơng II: Thực trạng Kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam.

Chơng III: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ do Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện.

Do phạm vi nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên bài viết của em không tránhkhỏi những thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận đợc sự quan tâm đóng góp ý kiếncủa các thầy cô Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong công ty đã giúp đỡ

em hoàn thành chuyên đề này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Trang 2

Trịnh Thị Thu Hằng

Chơng i:

Lý luận chung về kiểm toán khoản mục tài sản cố

định trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.1 Lý luận chung về tài sản cố định

1.1.1 Khái niệm và kế toán TSCĐ

1.1.1.1 Một số khái niệm về TSCĐ và phân loại TSCĐ

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh ngiệp cần thiết phải

có đầy đủ các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất bao gồm: T liệu lao động,đối ợng lao động và sức lao động Tài sản cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

TSCĐ trong các doanh ngiệp là những t liệu lao động chủ yếu vá các tài

sản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD và giá trị của nó đợc chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ đợc sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (số 03-TSCĐ hữu hình) quy định:

Trang 3

TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh

nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn nghi nhận tài sản cố định.Tài sản cố định thờng đợc chia thành các chi tiết nh: nhà xởng, vật kiến trúc-máy móc thiết bị-phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn- thiết bi, dụng cụ quản lý-cây lâu năm, xúc vật làm việc cho sản phẩm

Các tài sản đợc nghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn tất cả 4 tiêuchuẩn ghi nhận sau:

(a) Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó;(b) Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy;

(c) Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm;

(d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành:

- Giá trị từ 10.000.000 đồng ngân hàng Việt Nam trở lên

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (số 04-TSCĐ vô hình):

TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất nhng xácđịnh

đợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ , sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận của TSCĐ.TSCĐ vô hình bao gồm các loại nh: quyền sử dụng đất có bản quyền-nhãn hiệu hàng hóa-quyền phát hành-phần mềm máy tính-giấy phép và giấy phép chuyển nhợng, bản quyền và bằng sáng chế -tài sản vô hình trong giai đoạn triển khai

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (số 06-thuê tài chính)

Tài sản cố định thuê tài chính là những tài sản cố định mà doanh nghiệp

thuê của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đợc quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp

đồng thuê tài chính, ít nhất phải tơng đơng với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.

Thuê hoạt động là thuê tài sản không phải là thuê tài chính

Bất động sản đầu t: là các bất động sản mà doanh nghiệp nắm dữ nhằm mục

đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá chứ không phải để sử dụng cho sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ, cho mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thờng Bất động sản đầu t thờng bao gồm quyền sử dụng đất, nhà, hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do ngời chủ sở hữu hoặc ngời đi thuê tái sản theo hợp đồng thuê tài chính.

Các loại TSCĐ nói trên đều đợc phản ánh trên BCTC thep giá trị thuần, nghĩa

là giá trị còn lại Tuy nhiên, chuẩn mực và chế độ kế toán yêu cầu phải phản ánhnguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế của tài sản Vì vậy, quá trình kiểm toán TSC Đgắn liền với việc kiểm tra chi phí khấu hao

Trang 4

Khấu hao TSCĐ: là việc tính toán và phân bổ có hệ thống nguyên giá của

tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng của tài sản

đó.

1.1.1.2 Công tác quản lý tài sản cố định

Tài sản cố định là cơ sở vật chất chủ yếu giúp cho doanh nghiệp đạt đợc cácmục tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh Nhiệm vụ đặt ra đối với mỗi doanhnghiệp là phải tăng cờng công tác quản lý TSCĐ nhằm đạt hiệu hiệu quả cao hơn.Hơn nữa, trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vậtchất ban đầu nhng giá trị của nó giảm dần sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh nêntrong công tác quản lý TSCĐ, các doanh nghiệp theo dõi cả về mặt hiện vật và giátrị của TSCĐ

a quản lý về mặt hiện vật:

Bao gồm cả quản lý về số lợng và chất lợng của TSCĐ:

- Về mặt số lợng: Bộ phận quản lý TSCĐ phải đảm bảo cung cấp đầy đủ về

công suất, đáp ứng yêu cầu SXKD của doanh nghiệp

- Về mặt chất lợng: Công tác bảo quản phải đảm bảo tránh hỏng hóc, mất mát

các chi tiết làm giảm giá trị của TSCĐ

Để thực hiện tốt vấn đề này, mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng nội quybảo quản TSCĐ và sử dụng một cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm hoạt động củamình Đồng thời để sử dụng có hiệu quả TSCĐ, các đơn vị cần xây dựng các địnhmức kinh tế kỹ thuât đối với từng loại, từng nhóm TSCĐ Thông qua đó giúp đơn vịlên kế hoạch và có biện pháp sữa chữa, nâng cấp cũng nh đầu t mới TSCĐ phục vụkịp thời cho hoạt động SXKD tại Doanh nghiệp

b Quản lý về mặt giá trị:

Là xác định đúng nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ đầu t, mua sắm,

điều chuyển và giá trị hao mòn

Quản lý về mặt giá trị là công việc chủ yếu trong công tác hạch toán kế toán.Công việc này đảm bảo cho ban quản lý có thể biết chính xác, kịp thời và đầy đủnhững thông tin về mặt giá trị (nguyên giá, giá trị hao mòn, và giá trị còn lại) củatừng loại TSCĐ (TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình,TSCĐ thuê tài chính) trong Doanhnghiệp tại từng thời điểm xác định

Nguyên tắc xác định TSCĐ:

- Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp để có đợc tài sản

đó và đa TSCĐ đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng

 Nguyên giá TSCĐ hữu hình (TSCĐHH):

- Nguyên giá TSCĐHH do mua sắm trực tiếp: Bao gồm giá mua (trừ các

khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá), các khoản thuế (trừ các khoản thuế đợc hoànlại) và các chi phí liên quan đến viêc đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng hoạt động

Trang 5

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua trả chậm: Bao gồm giá mua theo giá mua

trả tiền ngay tại thời điểm mua, chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trảtiền ngay đợc hạch toán vào chi phí SXKD theo kỳ hạn thanh toán

- Nguyên giá TSCĐHH do đầu t xây dựng cơ bản theo phơng thức giao thầu:

Là giá quyết toán công trình xây dựng theo định chế quản lý đầu t xây dựng cơ bảnhiện hành (giá quyết toán, bàn giao công trình hoàn thành) và các chi phí khác cóliên quan trực tiếp và lệ phí trớc bạ (nếu có)

- Nguyên giá mua dới hình thức trao đổi.

TSCĐ hình thành dới hình thức trao đổi với một tài sản khác không tơng tựthì nguyên giá của nó đợc xác định bằng giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về hoặc giátrị hợp lý của TSCĐ đem đi trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng đ-

- Nguyên giá TSCĐHH hình thành do xây dựng hoặc tự chế:

Nguyên giá là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế cộng (+)Chi phí lắp đặt, chạy thử Trờng hợp Doanh nghiệp dùng sản phẩm mình sản xuất ra

để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản xuất của sản phẩm đó cộng chiphí liên quan đến việc đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

-Nguyên giá TSCĐHH do đợc cấp (đơn vị cấp trên cùng hệ thống cấp) đợc

điều chuyển nội bộ đến xác định theo giá ghi trên sổ kế toán của đơn vị cấp,đợn vị

điều chuyển

- Nguyên giá TSCĐ đợc cấp trên không cùng hệ thống cấp: xác định theo giá

trị còn lại hoặc giá đánh giá lại của hội đồng giao nhận cộng chi phí vận chuyển,nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trớc bạ (nếu có) mà bên nhận tài sản phải chi ratính cho đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

- Nguyên giá TSCDDHH nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa, đợc tài trợ, biếu tặng là giá đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận

công các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng tháisẵn sàng sử dụng

 Nguyên giá tài sản cố định vô hình (TSCĐVH):

- Nguyên gía TSCĐVH đợc xác định trong các trờng hợp: mua riêng biệt, đợccấp, đợc tài trợ, trao đổi, đợc biếu tặng đều xác định nguyên gía tơng tự TSCĐHH

Một số TSCĐVH đặc thù đợc xác định nh sau:

- Nguyên giá TSCĐVH là quyền sử dụng đất có thời hạn: Nguyên giá là toàn

bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới sử dụng đất bao gồm: tiền

Trang 6

chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệphí trớc bạ (nếu có) không bao gồm chi phí chi ra để xây dựng trên đất.

- Nguyên giá TSCDDVH từ việc xáp nhập doanh nghiệp: là giá trị hợp lý của

tài sản đó vào ngày sáp nhập doanh nghiệp, giá trị hợp lý có thể là: giá niêm yết trênthị trờng hoạt động, giá của nghiệp vụ mua bán tợng tự

 Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính:

- Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính đợc xác định theo giá trị hợp lý của tài sảnthuê hoặc là giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (Trờng hợp giátrị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộng vớicác chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính

Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính không bao gồm thuế GTGT bên chothuê đã thanh toán khi mua TSCĐ để cho thuê (số thuế sẽ phải hoàn lại cho bênthuê)

Chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hợp đồng thuê tài chính đợc tính vàonguyên giá của tài sản thuê nh: chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng thuê, chi phí vậnchuyển bốc dỡ, lắp đặt chạy thử mà bên thuê phải chi ra

Xác định giá trị TSCĐ trong quá trình nắm giữ, sử dụng:

 Khấu hao TSCĐ:

Khi tham gia vào quá trình sản xuất giá trị TSCĐ bị hao mòn dần để đảmbảo tái đầu t và mục đích thu hồi vốn, bộ phận kế toán có nhiệm vụ phải tính vàphân bổ giá trị hao mòn vào chi phí sản xuất trong kỳ kế toán tơng ứng Đây thựcchất là việc tính và trích khấu hao TSCĐ

- Căn cứ xác định hao mòn TSCĐ là:

+ Nguyên giá của TSCĐ

+ Thời gian hữu ích của TSCĐ (hoặc tỷ lệ % quy định cho từng loại TSCĐ) Theochuẩn mực kế toán Việt Nam về TSCĐ, thời gian hữu ích của TSCĐ là thời gian màTSCĐ hữu hình phát huy đợc tác dụng cho tài SXKD đợc tính bằng: thời gian màdoanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ hữu hình hoặc số lợng sản phẩm, hoặc của đơn

vị tợng tự mà doanh nghiệp dự tính thu đợc từ việc sử dụng tài sản

- Phơng pháp trích khấu hao:

Việc trích hay thôi trích khấu hao TSCĐ đợc thực hiện bắt đầu từ ngày (theo

số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động SXKD

Doanh nghiệp có thể áp dụng phơng pháp trích khấu hao sau:

+ Khấu hao theo đờng thẳng

+ Khấu hao theo số d giảm dần

+ Khấu hao theo sản lợng

Trang 7

Trong quá trình nắm giữ, sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về vật chất và giá trịcũng giảm dần doanh nghiệp cần nắm đợc nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trịcòn lại, những chi phí phát sinh sau khi ghi nhận nguyên giá ban đầu.

 Giá trị còn lại:

Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ cha chuyển dịch vào giá trịcủa sản phẩm sản xuất ra Giá trị còn lại đợc xác định nh sau:

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Hao mòn lũy kế

Thông qua chỉ tiêu giá trị còn lại của TSCĐ, có thể đánh giá hiện trạng củaTSCĐ của đơn vị cũ hay mới để ra quyết định đầu t bổ sung, sửa chữa, đổi mớiTSCĐ

 Đánh giá lại TSCĐ.

Trong quá trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân, giá trị ghi sổ ban đầu củaTSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán về giá trị TSCĐ sẽ không đủ tincây cho việc xác định các chỉ tiêu có liên quan đến tài sản cố định nữa Do đó, cầnthiết phải đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng giá ở một số thời điểm nhất định

Đánh giá lại TSCĐ phải thực hiện theo đúng quy định của Nhà nớc và chỉ

đánh giá lại trong các trờng hợp sau:

- Nhà nớc có quyết định đánh lại TSCĐ

- Cổ phần hóa doanh nghiệp

- Chia, tách, giải thể doanh nghiệp

- Góp vốn liên doanh…

1.1.1.3 Quy trình hạch toán TSCĐ

a Hệ thống chứng từ sổ sách kế toán

Chứng từ ban đầu: Phản ánh mọi biến động của TSCĐ trong Doanh nghiệp

và là căn cứ kế toán làm căn cứ để kế toán ghi sổ

Các chứng từ đợc sử dụng trong hạch toán TSCĐ bao gồm:

- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan

Về sổ sách: Tại bộ phận kế toán của doanh nghiệp, Kế toán sử dụng “thẻ

TSCĐ và sổ TSCĐ” toàn doanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mònTSCĐ

Trang 8

Thẻ TSCĐ: Do kế toán lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ của Doanh nghiệp.

Căn cứ để ghi thẻ TSCĐ là các chứng từ tăng, giảm, TSCĐ Ngoài ra để theo dõiviệc lập thẻ TSCĐ doanh nghiệp có thể lập sổ đăng ký thẻ TSCĐ

Sổ TSCĐ: Mở chi tiết cho từng bộ phận sử dụng và theo loại TSCĐ theo dõi

b Hệ thống tài khoản kế toán:

Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, trong hạch toán TSCĐ, TSCĐ đợcphân thành những nhóm khác nhau và sử dụng những tài khoản và tiểu khoản khácnhau

TK 211: “Tài sản cố định hữu hình’’

2112: Nhà cửa, vật kiến trúc

2113: Máy móc, thiết bị

2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý

2115: Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm

2141: Hao mòn tài sản cố định hữu hình

2142 : Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính

Tài sản cố định là một khoản mục có giá trị lớn, thờng chiếm tỷ trọng đáng

kể so với tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán (BCĐKT) Đặc biệt trong các doanh

Trang 9

nghiệp sản xuất hoặc thuộc lĩnh vực công nghiệp nặng, dầu khí, giá trị khoản mụcnày chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản.

Tuy nhiên việc kiểm toán khoản mục TSCĐ thờng không mất nhiều thời gian vì:

- TSCĐ số lợng thờng không nhiều và từng đối tợng thờng có giá trị lớn

- Số lợng nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ trong năm thờng không nhiều

- Vấn đề khóa sổ cuối năm không phức tạp nh tài sản ngắn hạn do khả năngxảy ra nhầm lẫn trong ghi nhận các nghiệp vụ về tài sản cố định giữa các niên độ th-ờng không cao

Đối với chi phí khấu hao, khác với các chi phí thông thờng khác, việc kiểm toán có 2 đặc điểm riêng nh sau:

- Trớc hết, chi phí khấu hao là một khoản ớc tính kế toán mà không phải lá

chi phí thực tế phát sinh Bởi vì khấu hao phụ thuộc vào 3 nhân tố: Nguyên giá, giátrị thanh lý ớc tính, thời gian sử dụng hữu ích Trong đó nguyên giá là nhân tố khachquan còn giá trị thanh lý ớc tính và thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ căn cứ theo

ớc tính của đơn vị Vì vậy, việc kiểm tra mang tính chất kiểm tra một khoản ớc tính,nghĩa là không thể dựa vào các chứng từ, tài liệu để tính toán chính xác

- Thứ hai, do chi phí khấu hao là một sự phân bổ có hệ thống của nguyên giá

sau khi trừ giá trị thanh lý ớc tính nên sự hợp lý của nó còn phụ thuộc vào phơngpháp khấu hao đợc sử dụng Vì vậy việc kiểm tra chi phí khấu hao còn mang tínhchất của sự kiểm tra về việc áp dụng phơng pháp kế toán

b Các sai phạm thờng gặp đối với khoản mục:

- áp dụng sai chế độ kế toán và các văn bản khác của nhà nớc

 Sai sót:

- Chỉ ghi tăng TSCĐ mà không ghi nghiệp vụ kết chuyển nguồn

- Trích chi phí khấu hao của tài sản phuc lợi vào chi phí kinh doanh

- Ghi chép TSCĐ thành công cụ, dụng cụ hoặc ngợc lại

- Nhầm lẫn do trùng lặp, do quên không ghi chép

Trang 10

- Trong trờng hợp sữa chữa, nâng cấp TSCĐ: Nhiều nghiệp vụ sửa chữaTSCĐ có thể bị hiểu nhầm về bản chất là nâng cấp và ngợc lại

- Trong trờng hợp cho thuê và đi thuê TSCĐ: Nhiều nghiệp vụ đi thuê TSCĐ

có thể không đợc phân loại theo đúng hình thức thuê tài sản, tài sản thuê hoạt động,

đơn vị thuê có thể hạch toán không đúng doanh thu cho thuê tài sản

1.1.3 Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ và chi phí khấu hao

- áp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm giữa các chức năng:

Bảo quản, ghi sổ, phê chuẩn và thực hiện việc mua, thanh lý, nhợng bánTSCĐ

- Kế hoạch và dự toán về TSCĐ:

Các Công ty lớn hàng năm thờng thiết lập kế hoạch và dự toán ngân sách choTSCĐ Kế hoạch thờng bao gồm những nội dung về mua sắm, thanh lý, nhợng bánTSCĐ và nguồn vốn tài trợ cho kế hoạch này

Nhìn chung, kế hoạch và dự toán là công cụ quan trọng để kiểm soát đối vớiTSCĐ Chính nhờ lập kế hoạch và dự toán, doanh nghiệp sẽ phải rà soát lại toàn bộtình trạng TSCĐ hiện có và mức độ sử dụng chúng, đối chiếu với kế hoạch sản xuấtcủa năm kế hoạch Quá trình cân đối giữa các phơng án khác nhau (mua sắm, tự xâydựng, sữa chữa ) với nguồn tài trợ cũng là quá trình đơn vị tự rà soát lại các nguồnlực và xem xét đánh giá chi tiết từng phơng án

- Các công cụ kiểm soát khác :

Hệ thống sổ chi tiết TSCĐ: Đơn vị cần mở sổ chi tiết cho từng loại TSCĐ,

bao gồm sổ chi tiết, thẻ chi tiết, hồ sơ chi tiết

Hồ sơ chi tiết bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn muaTSCĐ và các chứng từ khác có liên quan TSCĐ phải đợc phân loại, thống kê, đánh

số và có thẻ riêng, cần theo dõi chi tiết đối với từng đối tợng ghi TSCĐ và phản ánhtrong sổ theo dõi TSCĐ

Một hệ thống sổ chi tiết đầy đủ sẽ giúp phân tích và quản lý dễ dàng cácTSCĐ tăng hay giảm trong năm Từ đó có thể giúp bảo vệ hữu hiệu tài sản, phát hiệnkịp thời những mất mát hay thiếu hụt tài sản

- Chế độ kiểm kê định kỳ TSCĐ: Nhằm kiểm tra về sự hiện hữu, địa điểm đặt

tài sản, điều kiện sử dụng, đồng thời phát hiện các tài sản để ngoài sổ sách, hoặc bịthiếu hụt, mất mát

- Các quy định bảo vệ vật chất đối với TSCĐ: Nh thiết kế áp dụng các biện

pháp bảo vệ tài sản, kho bãi, hàng rào bảo vệ, chống trộm cắp, hỏa hoạn, hỏng hóc,mua bảo hiểm cho tài sản

- Các quy định về tính khấu hao: Thông thờng thời gian khấu hao đối với

từng loại TSCĐ phải đợc Giám đốc phê chuẩn trớc khi áp dụng

Trang 11

1.2 Cơ sở lý luận tiến hành kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính

 Khái niệm về kiểm toán BCTC:

Kiểm toán Báo cáo tài chính là hoạt động xác minh và bầy tỏ ý kiến vềcác Bảng khai tài chính bằng hệ thống phơng pháp kỹ thuật của Kiểm toán chứng từ và Kiểm toán ngoài chứng từ do các Kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tơng xứng thực hiện dựa trên hệ thống pháp lý đang có hiệu lực.

Đối tợng chính của kiểm toán báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo tài chính

đợc lập theo chuẩn mực và nguyên tắc kế toán gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáokết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tàichính

 Mục tiêu kiểm toán TSCĐ:

Theo chuẩn mực kiểm toán số 200: Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phốikiểm toán BCTC nêu rõ:

“Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có đợc trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và

có phản ánh trung thực hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không.’’

Dựa vào mục tiêu chung của kiểm toán BCTC, đối với TSCĐ mục tiêu kiểmtoán bao gồm:

- Tính hiện hữu và phát sinh: Toàn bộ TSCĐ đợc trình bày trên BCTC phảitồn tại thực tế tại thời điểm báo cáo, và các nghiệp vụ ghi chép là có thật

- Quyền và nghĩa vụ: Toàn bộ TSCĐ phải thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp

- Tính chính xác: Các TSCĐ phản ánh trên sổ chi tiết đã đợc ghi chép đúng,tổng cộng đúng và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái

- Tính đầy đủ: Các nghiệp vụ TSCĐ phát sinh trong kỳ đều đợc phản ánh,theo dõi đầy đủ trên sổ kế toán

- Tính đánh giá: Các TSCĐ đợc đánh giá phù hợp với chuẩn mực và chế độ

kế toán hiện hành

- Sự trình bày và công bố: Các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ đợc xác định

đúng đắn theo quy định của chuẩn mực, chế độ, không sai sót

Đối với chi phí khấu hao, mục tiêu kiểm toán chủ yếu là xem xét sự đúng đắntrong việc xác định mức khấu hao và phân bổ khấu hao cho các đối t ợng liên quan

Điều này phụ thuộc vào phơng pháp khấu hao cùng với các dữ liệu làm cơ sở choviệc tính toán và tiêu thức phân bổ chi phí khấu hao

1.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Trang 12

Kế hoạch kiểm toán phải đợc lập cho mọi cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểmtoán phải đợc lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnhtrọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và

đảm bảo cuộc kiểm toán đợc hoàn thành đúng thời hạn Kế hoạch kiểm toán trợ giúpkiểm toán viên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp với kiểm toánviên và chuyên gia khác về công việc kiểm toán

Trớc khi lập kế hoạch kiểm toán cần quyết định việc chấp nhận khách hàngmới hoặc tiếp xúc khách hàng cũ, nhận diện các lý do kiểm toán của khách hàng,

đạt đợc hợp đồng kiểm toán và bố trí nhân sự cho cuộc kiểm toán

1.2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể:

Kế hoạch kiểm toán tổng thể phải đợc lập cho mọi cuộc kiểm toán, trong đómô tả phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm toán Kế hoạch kiểmtoán tổng thể phải đầy đủ, chi tiết làm cơ sở để lập chơng trình kiểm toán Hình thức

và nội dung của kế hoạch kiểm toán tổng thể thay đổi tuỳ theo quy mô của kháchhàng, tính chất phức tạp của công việc kiểm toán, phơng pháp và kỹ thuật kiểm toán

đặc thù do kiểm toán viên sử dụng

a Thu thập thông tin cơ sở và thông tin pháp lý về khách hàng:

- Tìm hiểu chung về kinh tế và đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh liên quan

đến đơn vị đợc kiểm toán: Lĩnh vực kinh doanh, hình thức hoạt động của Doanh

nghiệp, quy mô hoạt động, điều kiện, khả năng hiện tại và tơng lai phát triển củaDoanh nghiệp

- Thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng: Giấy phép

thành lập và điều lệ Công ty; Các BCTC và báo cáo kiểm toán thanh tra hay kiểm tracủa năm hiện hành hay trong vài năm trớc; Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội

đồng quản trị và Ban Giám đốc; Các hợp đồng và cam kết quan trọng

- Năng lực quản lý của Ban Giám đốc: Tổ chức quản lý kinh doanh, trình độ

năng lực của ngời điều hành chính của doanh nghiệp, Kiểm toán viên cần xem xétmục tiêu của khách hàng và chiến lợc của nhà quản lý doanh nghiệp đặt ra để hoànthành mục tiêu đề ra

b Thủ tục phân tích sơ bộ :

Sau khi đã thu thập về thông tin cơ sở và thông tin pháp lý của khách hàng,KTV tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích đối với thông tin đã thu thập giúpkiểm toán viên khoanh vùng sai phạm, giảm thiểu rủi ro kiểm toán Thủ tục phântích trong giai đoạn này bao gồm phân tích dọc và phân tích ngang

- Phân tích ngang: So sánh số liệu của kỳ này so với kỳ trớc, so sánh số liệuthc tế so với số liệu dự toán, so sánh số liệu của công ty khách hàng với dữ liệu củangành

- Phân tích dọc: Tính toán các tỷ suất về khả năng thanh toán

Trang 13

c Hiểu biết kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát

- KTV kiểm tra chính sách kế toán mà đơn vị đợc kiểm toán áp dụng vànhững thay đổi trong các chính sách đó

- KTV khảo sát HTKSNB trên 2 phơng diện chủ yếu: Kiểm soát nội bộ đốivới khoản mục TSCĐ đợc thiết kế nh thế nào và đợc đơn vị thực hiện ra sao KTVtiến hành khảo sát HTKSNB của các khách hàng bằng các hình thức sau:

+ Phỏng vấn trực tiếp nhân viên trong công ty

+ Kiểm tra chứng từ, sổ sách liên quan đến TSCĐ

+ Lấy xác nhận bằng văn bản của bên thứ 3 (nếu có)

+ Quan sát các thủ tục KSNB đối với TSCĐ

Sau khi tiến hành các công việc nêu trên, kiểm toán viên cần đánh giá rủi rokiểm soát và thiết kế các thử nghiệm kiểm soát Bớc công việc này đợc thực hiện nhsau:

- Xác định loại gian lận và sai sót có thể xảy ra trong khoản mục TSCĐ

- Đánh giá tính hiện hữu của KSNB trong việc phát hiện và ngăn chặn cácgian lận và sai sót đó

KTV thờng đánh giá rủi ro kiểm soát cao trong các trờng hợp:

- Hệ thống kế toán và kiểm soát không đầy đủ

- Hệ thống kế toán và kiểm soát hoạt động không có hiệu lực

- KTV không đợc cung cấp đầy đủ thông tin để đánh giá sự tồn tại và hoạt

động không có hiệu lực của hệ thống kế toán và KSNB của khách hàng

d Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro

Đây là cơ sở để KTV đa ra ý kiến kiểm toán khi tồn tại chênh lệch mà KTVphát hiện đợc trong quá trình tiến hành cuộc kiểm toán

- Đánh giá tính trọng yếu

Trọng yếu là khái niệm về quy mô và bản chất của các sai phạm hay bỏ sót thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ, hoặc là từng nhóm mà trong bối cảnh cụ thể nếu dựa vào thông tin này để xét đoán thì không thể chính xác đợc hoặc đa ra kết luận sai lầm.

Mức độ trọng yếu của từng BCTC của mỗi khách hàng phụ thuộc vào quymô hoạt động của khách hàng, do đó không thể xác định mức độ trọng yếu chungcho mỗi khách hàng Sau khi đánh giá ban đầu về trọng yếu đối với BCTC của mộtcông ty khách hàng, KTV và công ty kiểm toán căn cứ vào ớc lợng đó cùng nhữnghiểu biết ban đầu về khách hàng để phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục hợpthành BCTC

Đối với khoản mục TSCĐ, mức trọng yếu còn phụ thuộc vào đặc điểm sảnxuất kinh doanh của từng doanh nghiệp KTV đánh giá mức độ sai sót thực tế của

Trang 14

TSCĐ và đem ra so sánh với mức độ có thể chấp nhận đợc của TSCĐ đã xác định từtrớc đó và đa ra ý kiến chấp nhận, ngoại trừ, bác bỏ hoặc từ chối đa ra ý kiến.

- Đánh giá về rủi ro kiểm toán:

Rủi ro kiểm toán (AR) là rủi ro KTV và công ty kiểm toán đa ra ý kiến nhậnxét không thích hợp khi BCTC đã đợc kiểm toán còn những sai sót trọng yếu

Việc đánh giá rủi ro kiểm toán thông qua việc đánh giá ba bộ phận: Rủi rotiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR) căn cứ vào mối quan

hệ đợc phản ánh trong mô hình sau:

AR = AR / IR * CRTrong đó IR và CR tồn tại độc lập trong hoạt động của đơn vị, không phụthuộc vào công việc kiểm toán tiến hành hay không Còn rủi ro phát hiện (DR) hoàntoàn phụ thuộc vào công việc của KTV vì vậy có rủi ro phát hiện là có nguy cơ córủi ro kiểm toán DR luôn có mối quan hệ ngợc chiều với CR và IR, nếu IR và CRcao thì KTV phải dự kiến rủi ro là thấp tức là trong trờng hợp này KTV phải làmnhiều công việc kiểm toán với quy mô, chi phí kiểm toán lớn

1.2.1.2 Lập chơng trình kiểm toán

Chơng trình kiểm toán phải đợc lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán,trong đó xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thiết

để thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng thể

Chơng trình kiểm toán TSCĐ có thể đợc Công ty soạn sẵn, sau đó dựa vàotình hình thực tế của khách hàng để soạn thảo chơng trình kiểm toán riêng

1.2.2 Thực hiện kiểm toán

Thực hiện kiểm toán là quá trình KTV tiến hành kiểm toán dựa trên kế hoạchkiểm toán đã xây dựng nhằm thu thập các bằng chứng đầy đủ và có hiệu lực về tínhtrung thực và hợp lý của thông tin đợc trình bày trên BCTC

1.2.2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Thử nghiệm kiểm soát nội bộ chỉ đợc thực hiện sau khi tìm hiểu HTKSNB và

đợc đánh giá là có hiệu lực Khi đó, các thử nghiệm kiểm soát đợc triển khai nhằmthu thập các bằng chứng kiểm toán về thiết kế và hoạt động của HTKSNB

Các thủ tục thờng sử dụng:

+ Quan sát TSCĐ ở đơn vị và xem xét sự tách biệt giữa các chức năng quản lý và ghi

sổ với bộ phận kế toán

+ Kiểm tra chứng từ, sự luân chuyển chứng từ và dấu hiệu của KSNB

+ Kết hợp giữa việc kiểm tra vật chất với việc kiểm tra chứng từ, hồ sơ pháp lý vềquyền sở hữu tài sản

+ Cộng lại một số chứng từ phát sinh của TSCĐ

Trang 15

+ Xem xét dấu hiệu kiểm tra của HTKSNB

+ Kiểm tra tính đầy đủ của chứng từ có liên quan đến TSCĐ

+ Mỗi bộ hồ sơ liên quan đến TSCĐ đều phải đánh số và quản lý theo dõi chặt chẽ.+ Kiểm tra việc sử dụng tỷ giá để quy đổi với các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ+ Kiểm soát nội bộ chính sách đánh giá của đơn vị với TSCĐ

+ Phỏng vấn những ngời có trách nhiệm để tìm hiểu quy định phân loại TSCĐ trongdoanh nghiệp

+ Kiểm tra hệ thống tài khoản và phân loại hệ thống sổ sách

+ Xem xét trình tự ghi sổ và dấu hiệu của KSNB

- So sánh tỷ lệ tổng chi phí khấu hao TSCĐ (tổng khấu hao lũy kế) với tổngnguyên giá TSCĐ nhằm nhậ định tìm hiểu những sai sót có thể có khi tiến hành tính

số khấu hao (khấu hao lũy kế) tại kỳ kiểm toán

- So sánh tỷ lệ tổng chi phí sửa chữa lớn so với tổng nguyên giá TSCĐ hoặc

so sánh tổng chi phí sửa chữa lớn với các năm trớc để tìm kiếm các chi phí SXKD bịvốn hóa hoặc các chi phí đầu t xây dựng cơ bản bị phản ánh sai lệch vào chi phíSXKD

- Tính tỷ trọng từng loại TSCĐ trên tổng số, tỷ số giữa doanh thu trên tổng tàisản cố định phản ánh khả năng tạo ra doanh thu của TSCĐ hiện có tại đơn vị, tỷ sốhoàn vốn TSCĐ đợc tính bằng cách chia lợi nhuận thuần cho tổng giá trị TSCĐ qua

đó thấy khả năng thu hồi của vốn đầu t vào TSCĐ

Nếu các tỷ số tính toán và kết quả so sánh nằm trong mức hợp lý sẽ cung cấpbằng chứng để thỏa mãn bằng chứng kiểm toán Ngợc lại, các biến động hoặc sai sótbất thờng sẽ là những chỉ dẫn cho viêc kiểm tra sâu hơn

1.2.2.3 Thực hiện kiểm tra chi tiết

a Thu thập hay tự lập bảng phân tích tổng quát về các thay đổi của TSCĐ và

đối chiếu với sổ cái.

KTV tự thu thập hay lập một bảng phân tích, trong đó liệt kê số d đầu kỳ, chitiết về số phát sinh tăng, giảm trong năm, để từ đó tính ra số d cuối kỳ Số d đầu kỳ

đợc kiểm tra thông qua đối chiếu với các hồ sơ kiểm toán năm trớc Còn các TSCĐtăng, giảm trong năm, trong quá trình kiểm toán thì KTV sẽ thu thập thêm bằngchứng chi tiết về các khoản tăng hay giảm.Trong đó phải chi tiết đợc số d cuối kỳ

Trang 16

bao gồm những TSCĐ đã khấu hao hết nhng vẫn sử dụng, TSCĐ cầm cố thế chấp;TSCĐ không sử dụng….

- Kiểm tra lại việc cộng dồn hàng dọc, hàng ngang

- Đối chiếu số liệu trên bảng tổng hợp TSCĐ với số liệu trên sổ cái, sổ chitiết, và bảng cân đối chi tiết

b Kiểm tra các nghiệp vụ tăng TSCĐ:

- Đối với TSCĐ tăng do quá trình đầu t xây dựng cơ bản: Các nghiệp vụ này

thờng phức tạp, liên quan đến nhiều chi phí nh chi phí nghuyên vật liệu, nhâncông…

+ KTV thực hiện kiểm tra hồ sơ quyết toán công trình (dự toán, quyết định đầu t,hợp đồng kinh tế, bảng tổng hợp chi phí, hóa đơn, biên bản nghiệm thu công trình/hạng mục công trình …)

- Đối với TSCĐ tăng do mua sắm:

+ KTV xem xét việc tính giá và ghi sổ TSCĐ, kiểm tra các chứng từ phê duyệt mua,hợp đồng mua TSCĐ, các hồ sơ chào hàng cạnh tranh, hồ sơ dự thầu nếu có

+ So sánh số tiền ghi trên hóa đơn của ngời bán, ngời vận chuyển lắp đặt, các khoảnthuế phí… với các số liệu phản ánh nguyên giá trên TSCĐ ghi trên sổ kế toánTSCĐ

+ Kiểm tra biển bản bàn giao đa vào sử dụng

- TSCĐ tăng do cải tạo nâng cấp: Trong nhiều trờng hợp doanh nghiệp đã

hoạch toán chi này vào chi phí kinh doanh trong kỳ KTV cần thực hiên:

+ Kiểm tra hồ sơ nâng cấp tài sản: Xem xem xem tài sản có đủ điều kiện là nâng cấphay chỉ là sửa chữa

+ Kiểm tra biên bản giám định tình trạng kỹ thuật TSCĐ trớc và sau khi sửa chữa/nâng cấp

+ Kiểm tra các quyết định nâng cấp: Hóa đơn, biên bản nghiệm thu

c Kiểm tra các nghiệp vụ giảm TSCĐ:

Mục tiêu kiểm tra các nghiệp vụ giảm TSCĐ là xem liệu có TSCĐ đợc thanh

lý nhợng bán nào trong kỳ không đợc phản ánh vào sổ sách kế toán không Thôngthờng KTV sẽ thực hiện những công việc sau:

- Tính toán lại những thu nhập, chi phí của nghiệp vụ thanh lý TSCĐ để thấy

đợc những điểm bất hợp lý trong quan hệ này (đã ghi nhận thu nhập nhng không ghinhận giảm TSCĐ hoặc ngợc lại)

- Xem xét xem có sự phê chuẩn nghiệp vụ giảm TSCĐ và xem xét ngời phêduyệt có đủ thẩm quyền không

Trang 17

- Thực hiện phỏng vấn với cán bộ quản lý và cán bộ nghiệp vụ về cách địnhgiá bán, giá thanh lý TSCĐ hoặc thỏa thuận giá trị vốn góp của TSCĐ giữa các bêntham gia liên doanh.

- Xem xét lại TSCĐ mới xây dựng, mua sắm có thể thay thế cho các TSCĐ cũ

đang sử dụng hay không: Kiểm tra việc tăng tài sản có tơng ứng với một nghiệp vụgiảm tài sản không?

- Phân tích chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế để xem tính đúng đắn của viêc ghichép các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ

- So sánh mức trích khấu lũy kế và chi phí liên quan đến việc giảm TSCĐtrong các sổ kế toán chi tiết

d Kiểm tra chi tiết số d các tài khoản TSCĐ:

- Với số d đầu kỳ: Đối với trờng hợp năm trớc Công ty khách kiểm toán thì

KTV phải kiểm tra lại số d đầu kỳ

Kiểm tra tình trạng thế chấp của TSCĐ: Không ảnh hởng đến số d của tàikhoản TSCĐ nhng lại có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá tình hình tàichính và khả năng hoạt động của Doanh nghiệp Để xem xét tình trạng thế chấpTSCĐ của doanh nghiệp, KTV cần kiểm tra, xem xét các khế ớc hợp đồng tín dụng

và gửi các yêu cầu xác nhận đến Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác

e Kiểm tra chi phí khấu hao TSCĐ:

- Kiểm tra chế độ kế toán hiện hành, với mức độ sử dụng tài sản của đơn vị

- Xem xét chính sách khấu hao của đơn vị có phù hợp với chuẩn mực kế toánViệt Nam xét phơng pháp khấu hao TSCĐ có nhất quán với kỳ trớc và nếu có thay

đổi thì sự thay đổi này có phù hợp không và các công bố cần thiết có đ ợc thực hiệnkhông

- Kiểm tra mức khấu hao về sự đúng đắn của các dữ liệu dùng để tính toán vàcông thức tính toán

- Kiểm tra việc tính toán và hạch toán chi phí khấu hao: Lu ý những tài sảnmới đa vào sử dụng có xác định đúng thời gian bắt đầu tính khấu hao hay không

- Xem xét việc phân bổ chi phí khấu hao TSCĐcho các bộ phận trong Doanhnghiệp

Trang 18

f Kiểm tra tài khoản hao mòn TSCĐ:

- Cần tập trung kiểm tra số khấu hao lũy kế bằng cách phân tích số d TK 214thành các bộ phận chi tiết của từng loại tài sản So sánh với số liệu tổng hợp, xemxét tính toán chính xác của số d cuối kỳ

- Các số phát sinh nợ TK 214 “hao mòn tài sản cố định” gắn với kiểm toáncác nghiệp vụ giảm TSCĐ Số phát sinh có của tài khoản gắn với kiểm tra chi phíkhấu hao

g Kiểm tra chi phí sữa chữa lớn TSCĐ:

Kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của việc tập hợp chi phí sữa chữa lớn cóchú ý đến việc phát sinh sữa chữa lớn không

- Đối với nguồn chi cho sửa chữa lớn cần xem xét hai trờng hợp: sửa chữatheo kế hoạch và sữa chữa lớn ngoài kế hoạch

- Xem xét việc quyết toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ theo chế độ quy định;Kiểm tra việc hạch toán chi phí sửa chữa lớn đơn thuần và chi phí sửa chữa lớn nângcấp TSCĐ

và thích hợp, KTV sẽ đa ra ý kiến chấp nhận từng phần có yếu tố tùy thuộc hoặc ý kiến ngoại trừ, ý kiến không thể cho ý kiên hoặc ý kiến không chấp nhận”

Khi đánh giá các bằng chứng kiểm toán cần chú ý đến khía cạnh sau:

- Tính đầy đủ: Phản ánh số lợng của bằng chứng kiểm toán

- Đánh giá tổng hợp các sai sót đợc phát hiện: KTV cần đánh giá tổng hợpcác sai sót không trọng yếu và lập bút toán điều chỉnh, sau đó tổng hợp các sai sótcủa khoản mục TSCĐ để xem chúng có vợt qua mức trọng yếu của BCTC haykhông, kèm theo phải đảm bảo các giải trình kèm theo đợc thực hiện cho từng loạiTSCĐ

1.2.3.2 Phát hành báo cáo

Trang 19

Sau khi tiến hành xong các công việc trên, KTV phần hành lập báo cáo tổnghợp về phần hành, riêng phần hành TSCĐ thờng cha thể đa ra ý kiến ngay mà phảikết hợp với các phần hành khác Trong trờng hợp kiểm toán TSCĐ có hạn chế vềphạm vi kiểm toán mà không thể thu thập đủ bằng chứng kiểm toán để khẳng định

về tính trung thực, hợp lý của khoản mục TSCĐ thì KTV có thể đa ra ý kiến ngoạitrừ

Kết thúc công việc kiểm toán, KTV và công ty kiểm toán sẽ lập và phát hànhBCKT theo chuẩn mực kiểm toán Ngoài ra KTV có thể lập và phát hành th quản lýnhằm t vấn cho khách hàng về những tồn tại của đơn vị đợc kiểm toán

Trang 20

Chơng II:

Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán tài chính tại công ty TNHH kiểm

toán và định giá Việt Nam.

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam

2.1.1 Giới thiệu chung về sự hình thành và phát triển công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE)

 T cánh pháp nhân của công ty:

Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam, tiền thân là công ty cổphần Kiểm toán và Định giá Việt Nam đợc thành lập ngày 21/12/2001 theo đăng kýkinh doanh lần đầu số 0103000692 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và

Đầu t thành phố Hà Nội cấp

Thực hiện chủ trơng của Nhà nớc về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệphoạt động kiểm toán độc lập, ngày 15/09/2006 Công ty TNHH Kiểm toán và Địnhgiá Việt Nam đợc đăng ký thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ Công ty Cổ phần Kiểmtoán và Định giá Việt Nam, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công tyTNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam số 0102026184 do Phòng Đăng ký kinhdoanh - Sở Kế hoạch và Đầu t thành phố Hà Nội cấp

Năm 2009, VAE đăng ký lại lần đầu theo Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 0102026184 ngày 09/01/2009 do Phòng Đăng ký kinh doanh số 2 - Sở Kếhoạch và Đầu t thành phố Hà Nội cấp trên cơ sở chuyển trụ sở chính từ Số nhà 5,dãy D, số 142, đờng Đội Cấn, Phờng Đội Cấn, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội về

địa chỉ Tầng 11, Tòa nhà Sông Đà, 165 Cầu Giấy, phờng Dịch Vọng, quận CầuGiấy, thành phố Hà Nội Kể từ khi thành lập đến nay, để thuận lợi trong mở rộng thịtrờng và tiếp cận với khách hàng ngoài trụ sở chính tại Hà Nội, nơi phát sinh cáchoạt động kinh doanh chủ yếu Công ty còn có 04 chi nhánh: Chi nhánh Thành phố

Hồ Chí Minh, Chi nhánh Hà Giang, Chi nhánh Sơn La, Chi nhánh Tuyên Quang

Tên Công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam

- Tên giao dịch: Vietnam Auditing and Evaluation Limited Company

- Tên viết tắt: VAE Co., Ltd

Địa chỉ văn phòng chính: Tầng 11 - Toà nhà Sông Đà - số 165, đờng Cầu

Trang 21

- Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng.

- Các văn phòng đại diện:

+ Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh: Số 9, đờng Hoàng Sa, Phờng ĐaKao, Quận I

+ Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng: Số 9, đờng 2/9, Quận Hải Châu

+ Văn phòng đại diện tại Sơn La: Số 266, Phờng Tô Hiệu, Thị xã Sơn La

+ Văn phòng đại diện tại Hà Giang: Tổ 20, đờng Lê Văn Tám, Thị xã Hà Giang+ Văn phòng đại diện tại Hà Giang: Số 152, đờng Quang Trung, Thị Xã Tuyên Quang

Với mạng lới các văn phòng này, công ty luôn đảm bảo bố trí kịp thời cáccán bộ nhân viên của Công ty phục vụ theo yêu cầu của khách hàng từ Bắc vào Namtrên lãnh thổ Việt Nam

 Những thành tựu đạt đợc:

Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam luôn đứng đầu trong nhóm 10Công ty kiểm toán độc lập có các chỉ số cao nhất (Số lợng kiểm toán viên hànhnghề, số lợng nhân viên, số lợng khách hàng, số lợng doanh thu)

Hiện nay, VAE có lợng khách hàng thờng xuyên là 600 khách hàng - Là 01trong danh sách 10 Công ty Kiểm toán có lợng khách hàng lớn nhất trong số cácCông ty Kiểm toán đang hoạt động tại Việt Nam Khách hàng của VAE rất đa dạng,gồm các Tổng Công ty và Doanh nghiệp Nhà nớc, Công ty Cổ phần, Công tyTNHH, Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài, các đơn vị hành chính sự nghiệp, sựnghiệp có thu, các dự án vay, tài trợ không hoàn lại của các ngân hàng và các tổchức phi Chính phủ, các Ban quản lý dự án lớn thuộc các Bộ, Ngành của Nhà nớc

VAE là 01 trong 89 công ty kiểm toán đầu tiên đủ điều kiện thực hiện kiểmtoán năm 2010 theo Công văn số 848/VACPA ngày 20/11/2009 của VACPA

VAE là 01 trong 12 công ty kiểm toán đầu tiên đợc chấp thuận kiểm toán chocác tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán tại ViệtNam trong các năm 2007-2008 theo Quyết định số 724/QĐ-UBCK ngày30/11/2006, Quyết định số 544/QĐ-UBCK ngày 25/09/2007 và Quyết định số07/QĐ-UBCK ngày 02/01/2008 của ủy ban Chứng khoán Nhà nớc

VAE 01 trong 56 tổ chức có đủ điều kiện thực hiện công tác xác định giá trịdoanh nghiệp năm 2008 theo Quyết định số 61/QĐ-BTC ngày 10/01/2008 của BộTài chính

VAE là 01 trong 11 tổ chức đầu tiên có đủ điều kiện thực hiện Thẩm định giá

- Đợt 1 theo Công văn số 263/TB-BTC ngày 07/8/2006 của Bộ Tài chính

Là 01 trong 09 đơn vị đợc World Bank chấp thuận kiểm toán các dự án có sửdụng vốn của WB tại Việt Nam

Trang 22

Đặc biệt, VAE là 01 trong 06 công ty kiểm toán đầu tiên đợc Bộ Công thơng

trao giải “Thơng mại Dịch vụ Việt Nam - Top Trade Services” dành cho các doanh

nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thơng mại dịch vụ mà Việt Nam cam kết thực hiện

khi gia nhập WTO và là một trong nhứng doanh nghiệp đạt giải thởng Thơng hiệu kiểm toán cho doanh nghiệp chứng khoán uy tín - 2009

 Các loại hình dịch vụ VAE cung cấp:

Dịch vụ kiểm toán, kế toán và thuế:

- Kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính

- Kiểm toán xác nhận Báo cáo số lợng, tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm

- Xem xét và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Lập hệ thống kế toán, hớng dẫn thực hiện cho các doanh nghiệp

- Cung cấp dịch vụ kế toán, t vấn kế toán cho khách hàng

- T vấn cho khách hàng về việc lập kế hoạch nộp thuế

- Hớng dẫn khách hàng kê khai thuế

- Lập kế hoạch tài chính

Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản:

- Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu t XDCB hoàn thành của các côngtrình, dự án

- Kiểm toán xác định giá trị quyết toán công trình

- Kiểm toán Báo cáo tài chính hàng năm của các Ban quản lý dự án

- Kiểm toán xác định giá trị quyết toán vốn đầu t theo Thông t số BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu t ngày 15 tháng 9 năm 2000 hớng dẫn hoạt

12/2000/TT-động đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

Dịch vụ kiểm toán Dự án:

- Kiểm toán độc lập

- Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ

- Kiểm soát tính tuân thủ của Dự án

- Đánh giá khả năng thực hiện Dự án

- Hớng dẫn quản lý Dự án

Dịch vụ định giá tài sản

- Định giá tài sản, vốn góp kinh doanh, sát nhập, giải thể doanh nghiệp

- Định giá tài sản, vốn cổ phần hóa doanh nghiệp

- Định giá tài sản thế chấp, chuyển nhợng, thuê, mua tài sản

Dịch vụ t vấn kinh doanh

- T vấn về chính sách kinh tế hiện hành

- T vấn về việc lựa chọn hình thức kinh doanh

- T vấn quản lý sản xuất

- Phân tích kế hoạch kinh doanh, hợp đồng thỏa thuận kinh doanh

Ngày đăng: 18/07/2013, 16:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong báo cáo kiểm toán do công ty TNHH Kiểm toán và định giá Việt Nam
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty (Trang 30)
Sơ đồ 2.2. Quy trình thực hiện một cuộc kiểm toán - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong báo cáo kiểm toán do công ty TNHH Kiểm toán và định giá Việt Nam
Sơ đồ 2.2. Quy trình thực hiện một cuộc kiểm toán (Trang 31)
Sơ đồ 2.3: Quy trình soát xét BCKT - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong báo cáo kiểm toán do công ty TNHH Kiểm toán và định giá Việt Nam
Sơ đồ 2.3 Quy trình soát xét BCKT (Trang 33)
Bảng 2.5 Tìm hiểu về hệ thống KSNB - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong báo cáo kiểm toán do công ty TNHH Kiểm toán và định giá Việt Nam
Bảng 2.5 Tìm hiểu về hệ thống KSNB (Trang 36)
Bảng 2.8: Dự kiến nhân sự: - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong báo cáo kiểm toán do công ty TNHH Kiểm toán và định giá Việt Nam
Bảng 2.8 Dự kiến nhân sự: (Trang 37)
Bảng 2.13 : Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong báo cáo kiểm toán do công ty TNHH Kiểm toán và định giá Việt Nam
Bảng 2.13 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w