1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU VỀ CÁC NƯỚC BẮC ÂU TRUNG QUỐC LÀO

73 2,7K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 791,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Vị trí địa lý, hình thể và quy mô lãnh thổ I.1. Vị trí địa lý Nằm trên bán đảo Scandinavia, Tây và Bắc giáp Na Uy, Đông giáp Phần Lan, Nam giáp biển Bantích và Đan Mạch. Thụy Điển nằm giữa vĩ độ 55° và vĩ độ 69°, một phần ở trong vòng cực Bắc.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

ĐỊA LÝ KINH TẾ

N I DUNG : Ộ

TÌM HIỂU VỀ CÁC NƯỚC BẮC ÂU

TRUNG QUỐC _ LÀO

Click to edit Master subtitle style

Gi ng viên h ả ướ ng d n : Trang Th Huy Nh t ẫ ị ấ

Trang 2

1.Trịnh Hoàng Bửu – 12162078 – Thuỵ Điển.

3.Nguyễn Thị Bảo Xuyên – 12162069 – Phần Lan.

5.Huỳnh Đoàn Trọng Nhân – 12162089 - Ấn Độ.

Trang 3

Vương Quốc Thụy Điển

Trang 4

Phần 1

Điều kiện tự nhiên của lãnh thổ

I Vị trí địa lý, hình thể và quy mô lãnh thổ.

II Các yếu tố tự nhiên khác.

III Tài nguyên thiên nhiên.

Trang 5

I Vị trí địa lý, hình thể và quy mô lãnh thổ.

I.1 Vị trí địa lý

Nằm trên bán đảo Scandinavia, Tây và Bắc giáp Na Uy, Đông giáp Phần Lan, Nam giáp biển Ban-tích và Đan Mạch.

Thụy Điển nằm giữa vĩ độ 55° và vĩ độ 69°, một phần ở trong vòng cực Bắc.

Trang 8

II.1 Địa hình

Phần cực Nam, là phần đất nối tiếp của vùng đồng bằng miền Bắc nước Đức và Đan Mạch Điểm thấp nhất của Thuỵ Điển với 2,4 m dưới mặt biển Trải dài từ phía bắc của vùng này là cao nguyên Nam Thuỵ Điển, miền đất nhiều đồi với rất nhiều hồ có hình dáng dài được hình thành qua xói mòn Vùng đất lớn thứ ba là vùng trũng Trung Thuỵ Điển, là một vùng bằng phẳng nhưng lại bị chia cắt nhiều với các đồng bằng lớn, đồi núi, vịnh hẹp và nhiều hồ

Trang 9

II.1 Địa hình

Phía tây của Bắc Thuỵ Điển là dãy núi Bắc Âu, là biên giới với Na Uy, có chiều cao từ 1.000 m đến 2.000 m trên mực nước biển Trên dãy núi Bắc Âu là ngọn núi cao nhất Thuỵ Điển, ngọn núi Kebnekaise (2.111 m) Nối liền về phía Đông là vùng đất lớn nhất của Thuỵ Điển

Dọc theo dãy núi là các vùng cao nguyên rộng lớn ở độ cao 600 m đến 700 m trên mực nước biển và chuyển tiếp sang thành một vùng đất có nhiều đồi với địa thế mấp mô thấp dần đi về phía Đông Các

mỏ lớn (sắt, đồng, kẽm, chì) của Thuỵ Điển cũng nằm trong vùng đất này Các sông lớn của Thuỵ Điển đều bắt nguồn từ dãy núi Bắc Âu và chảy gần như song song với nhau qua các đồng bằng về hướng Biển Đông

Trang 10

II.3 Khí hậu – thời tiết

Tuy nằm ở gần Bắc cực, nhưng do ảnh hưởng của hải lưu nóng Gulf Stream nên khí hậu tương đối ôn hoà

Mùa hè nhiệt độ trung bình từ 15oC - 17 oC.

Mùa Đông ở miền Bắc trung bình -14oC, miền Nam -10 oC.

Trang 11

Phần 2 Tình hình phát triển kinh tế.

I Điều kiện tự nhiên, xã hội

II Cơ cấu kinh tế

III Công nghiệp

IV Nông nghiệp

V Dịch vụ

VI Quan hệ với Việt Nam

Trang 12

I Điều kiện tự nhiên, xã hội.

Thuỵ Điển có ba nguồn tài nguyên chính là rừng, quặng sắt và thuỷ điện.

- Rừng chiếm khoảng 60% diện tích cả nước và trữ lượng khoảng 2,5 tỷ m3 gỗ Đây là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp gỗ, giấy - ngành công nghiệp chủ lực của Thụy Điển.

- Quặng sắt tập trung chủ yếu ở miền Bắc có trữ lượng khoảng 3 tỷ tấn, có hàm lượng cao (60 - 70%) Đây là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp luyện kim và cơ khí Ngoài quặng sắt, Thuỵ Điển không có các khoáng sản khác như dầu mỏ và than đá nên 2/3 nhu cầu về năng lượng phải nhập.

- Thuỷ điện tương đối dồi dào Hiện nay các nhà máy thuỷ điện ở Thuỵ Điển cung cấp 50% điện năng, 50% còn lại là năng lượng hạt nhân và nhiệt điện (Thuỵ Điển có 10 nhà máy điện hạt nhân cung cấp 45% nhu cầu về điện).

Trang 13

Đất trồng trọt chỉ chiếm khoảng 6,5% diện tích

cả nước (2,7 triệu ha/41,1 triệu ha) và tập trung ở phía Nam và vùng ven biển.

Lực lượng lao động khoảng 4,59 triệu người trong số 9,26 triệu dân.

 Sản phẩm nông nghiệp: lúa mạch, lúa mỳ, củ

 Sản phẩm công nghiệp: cơ khí, chế tạo máy móc công nghệ cao, ô tô, gỗ & giấy, chế biến thực phẩm.

I Đi u ki n t nhiên, xã h i ề ệ ự ộ

Trang 14

II Cơ cấu kinh tế.

GDP tính theo đầu người : 342,5 ngàn SEK tương

Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ chiếm 54,3% GDP, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ chiếm 46,8% GDP (2008).

Trang 15

III Công nghiệp

Các ngành công nghiệp chính:

- Công nghiệp tri thức và phát triển công nghệ : công nghệ thông tin

và viễn thông

- Công nghiệp chế tạo : chế tạo ô-tô, máy bay, bạc đạn, thiết bị điện

tử, điện gia dụng, công nghệ đóng gói, thiết bị khoan

Trang 16

IV Nông nghiệp

Đất canh tác của Thuỵ Điển khoảng 2,7 triệu ha (6,5% diện tích cả nước) và sử dụng 3,5% lực lượng lao động (năm 2007) Sản phẩm trồng trọt chủ yếu là lúa mì, tiểu mạch và đại mạch, hàng năm trồng 2 vụ vào mùa xuân và mùa thu Năng suất lúa mì khoảng 5,46 tạ/ha (năm 2008) Đàn đại gia súc có khoảng 1,56 triệu con bò, nửa triệu cừu, khoảng 1,67 triệu con heo và khỏang

Ngành nông nghiệp đang có sự thay đổi về cơ cấu, số lượng nông trại giảm đáng kể, và đồng thời nông trại phát triển rộng lớn hơn Nông dân đã đầu tư nhiều vào thiết bị và chuyên môn hóa trong các lĩnh vực như ngũ cốc, sản phẩm làm từ sữa hoặc chăn nuôi heo và bò

Trang 17

3/4 các công ty nông nghiệp đều có rừng và kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp Do Thụy Điển là một trong những nước giàu rừng nhất thế giới (25% diện tích quốc gia là rừng) nên lâm nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế.

IV Nông nghi p ệ

Trang 18

V D ch v ị ụ

Khu vực dịch vụ đóng góp 70% của tổng sản phẩm quốc nội mà trước tiên là do khu vực nhà nước

đã tăng trưởng rất mạnh trong các thập niên gần đây Mặc dù vậy khu vực dịch vụ tư nhân vẫn chiếm hơn 2/3 sản lượng.

Du l ch tham gia đóng góp vào kho ng 3% (4 ị ả

t  USD năm 2000) trong t ng s n ph m qu c n i 4/5 ỉ ổ ả ẩ ố ộ khách du l ch là ng ị ườ i trong n ướ c và ch có 1/5 là đ n ỉ ế

t n ừ ướ c ngoài Trong s khách du l ch t n ố ị ừ ướ c ngoài năm 1998, 23% đ n t  Đ c, 19% t  Đan M ch, 10% ế ừ ứ ừ ạ

t  Na Uy, 9% t  Anh và 9% t Hà Lan ừ ừ ừ

Trang 19

IRELAND

Trang 20

I.ĐỊA LÝ IRELAND

 Ireland là đảo quốc ở Tây Âu, nằm về phía tây và tách khỏi nước Anh bởi eo biển Bắc, biển ireland và eo biển Saint-George

 Lãnh thổ chiếm khoảng 4/5 diện tích đảo

cùng tên, các vùng cao nguyên va núi thấp

ven biển và vùng đồng bằng trung tâm với

nhiều hồ rải rác các vùng đầm lầy tạo nen địa hình lòng chảo ở đảo quốc này

Trang 21

 Dải bờ biển phía tây gập ghềnh, hầu như lồi lõm khắp nơi và có các vịnh sâu Bờ biển phía đông

tương đối bằng phẳng, phía nam có những vũng vịnh nhỏ.

 Vị Trí Địa Lý : ireland là nước đảo, nằm trong

biển Bắc Băn Dưởng cực tây bắc châu Âu, phía đông giáp biểnnằm giữa Ireland và nước Anh phía TâY Bắc Băng Dương

 Diện tích: 70,280 km2

 Đường bờ biển: 1,448 km

Trang 22

 Độ cao: Điểm thấp nhất: Đại Tây Dương 0 m

Điểm cao nhất: Carrauntoohil 1,041 m

 Tài nguyên thiên nhiên: khí thiên nhiên, than bùn, đồng ,chì,kẽm , bạc, thạch cao, đá vôi, dolomit.

 Môi trường: ô nhiễm nguồn nước đặc biệt là các

hồ nước, từ nông nghiệp

 Sử dụng đất: đất trồng trọt 15,2%, cây trồng

thường xuyên: 0,03% khác 84,77% (2011)

Trang 23

 Khí Hậu :

- Do ảnh hưởng dòng hải lưu Gulf Stream, nên có nhiều gió mạnh thổi theo hướng tây namvà nhiệt độ toàn quốckhông khác nhau

- Tháng lạnh nhất là tháng giêng và tháng hai từ 4-7

độ C Tháng ấm nhất là 7 và 8, nhiệt độ 14-16 độ C

- Ireland có khí hậu ôn hòa Thực vật chủ yếu là

đồng cỏ và bụi cây, thường gặp những cánh rừng

không lớn sồi và thông.

Trang 24

ll Kinh Tế Ireland

 Kinh tế tổng quan: Ireland là một hiện đại, nên kinh tế phụ thuộc vào thương mại, nhỏ với mức tăng trưởng trung bình một mạnh

mẽ 7% trong 1995-2004

 Nông nghiệp, một khi khu vực quan trọng nhất, bây giờ lấn át bởi nghành công nghiệp

và dịch vụ

Trang 25

 Nghành công nghiệp chiếm 46% GDP, khoảng

80% xuất khẩu và 29% lực lượng lao động.

 GDP bình quân là 10% cao hơn cả bốn nền kinh tế lớn châu Âu và cao thứ 2 trong EU sau

Trang 26

 GD (sức mua tương đương): 126 400 000 000$

Trang 27

NƯỚC PHẦN LAN

Trang 28

I.ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

 Thủ đô: Helsinki (các thành phố lớn: Espoo, Tampere, Vantaa)

 Dân số: 5,3 triệu người

 Ngôn ngữ: Tiếng Phần Lan và Thụy Điển

 Diện tích: 338.145 km2

 Ngôn ngữ chính: tiếng Phần Lan, tiếng Thụy Điển.

 Tín ngưỡng : Dòng luthơ phúc âm

Trang 29

Đặc điểm địa lý

 Vị trí địa lý: nằm ở phía bắc châu Âu giữa vĩ tuyến 60 và 70°, phía đông và Nam giáp Nga, bắc giáp Na Uy, tây giáp Thụy Điển và biển Baltic Gần 1/3 lãnh thổ của Phần Lan nằm ở phía bắc vành đai Bắc cực

 Biên giới với: Na Uy 727km, Thụy Điển 614km, Nga 1.340km

 Khí hậu: ôn đới và cận Bắc cực với mùa đông từ -3C đến -14C, mùa hè từ 13-17C

 Tài nguyên thiên nhiên: gỗ xây dựng, quặng sắt, đồng đỏ, chì, kẽm, cromit, niken, vàng, bạc, đá vôi

Trang 30

 Cảng biển và các ga chính: Hamina, Hanko, Helsinki, Kotka, Naatanli, Pori, Porvoo, Raahe, Rauma, Turuku.

 Phần Lan là nước có nhiều rừng, rừng chiếm 3/4 diện tích đất nước, đứng đầu thế giới và gấp 15 lần mức trung bình của các nước Tây

Âu Cả nước có gần 190.000 hồ (chiếm 10% diện tích cả nước) và rất nhiều đảo Hồ lớn nhất là hồ Saimaa rộng hơn 4.400km2

 Đất của Phần Lan là đất băng giá Trừ khu vực núi cao có đỉnh tới 1.342m ở phía tây bắc, phần lớn diện tích còn lại của Phần Lan là đất thấp

Trang 31

II ĐỊA LÝ KINH TẾ

 Kinh tế phát tiển với nhiều ngành công nghiệp mũi nhọn, có chuyên môn hóa cao.

 Sử dụng Internet 67% dân số sống ở đô thị, 33% dân sống ở vùng nông thôn.

Trang 32

 Một số mặt hàng nông công nghiệp chính

+ Nông nghiệp: lúa mạch, lúa mì, củ cải đường, khoai tây, bò sữa, cá Phần Lan hiện có 2.504 ngàn hecta đất trồng trọt, tự túc 85% lương thực.

+ Công nghiệp: kim loại và các sản phẩm từ kim loại , hàng điện tử, máy móc và thiết bị khoa học, đóng tàu, giấy và bột giấy, thực phẩm, hóa chất, hàng dệt may, quần áo.

Trang 34

 Về mặt xuất nhập khẩu:

+ Tổng kim ngạch xuất khẩu: 84,72 tỉ USD (2006) Các mặt hàng XK chính: máy móc và thiết bị, hóa chất, kim loại, gỗ xây dựng, giấy, bột giấy (1999) Các đối tác XK chính: Nga 11.2%, Thụy Điển 10,7%, Đức 10,5%, Anh 6.6%,

+ Tổng kim ngạch nhập khẩu: 71,69 tỉ USD (2006) Các mặt hàng NK chính: thực phẩm, dầu mỏ và các sản phẩm từ dầu mỏ, hóa chất, Các ddoodi tác chính: Đức 16,2%, Thủy Điển 14,1%,

Trang 35

TRUNG QUỐC

Trang 36

Đ c đi m đ a hình :ặ ể ị

_ Là m t qu c gia n m khu v c Đông Nam ộ ố ằ ở ự

_ Đ n v hành chính c a C ng hòa Nhân dân Trung Hoa ơ ị ủ ộ

g m 22 t nh,năm khu t tr ,b n thành ph tr c thu c ồ ỉ ự ị ố ố ự ộ trung ươ ng (B c Kinh,Thiên Tân,Th ắ ượ ng H i,Trùng ả Khánh) và 2 đ c khu hành chánh (H ng Kông,Ma Cau) ặ ồ

_ V i di n tích 9.6 tri u km2 nên đ ớ ệ ệ ượ c x p vào qu c gia ế ố

l n th 3 ho c 4 trên th gi i,đ ng th i l n th 2 v ớ ứ ặ ế ớ ồ ờ ớ ứ ề

di n tích đ t ệ ấ

_ Là m t qu c gia có đ a hình đa d ng,phong phú ộ ố ị ạ

Trang 37

 Đ a hình ch y u v i 67% di n tích Trung Qu c là đ i ị ủ ế ớ ệ ố ồ núi,cao nguyên.

 Ở phía b c g n Mông C và Seberia c a Nga đ a hình ch ắ ầ ổ ủ ị ủ

y u ế

 R ng c n nhi t đ i phía nam g n Vi t Nam,Lào,Myanma ừ ậ ệ ớ ở ầ ệ

 Trong 12 đ nh núi cao nh t th gi i,Trung Qu c có 8 đ nh ỉ ấ ế ớ ố ỉ

 Phía tây g gh v i các dãy núi cao Himalaya và Thiên S n ồ ề ớ ơ hình thành nên biên gi i t nhiên v i n Đ và các qu c gia ớ ự ớ Ấ ộ ố thu c Trung Á ộ

 Ng ượ c lai,phía đông phía đông là vùng đ ng b ng th p và có ồ ằ ấ 14.500 km chi u dài b bi n Các bi n ti p v i Trung Qu c ề ờ ể ể ế ớ ố

là B t H i, Hoàng H i,và bi n Đông ộ ả ả ể

Trang 39

 Ch g n 25% lãnh th Trung Qu c n m đ cao d ỉ ầ ổ ố ằ ở ộ ướ i 500m.

 Khu v c tây - b c c a Trung Qu c là mi n đ t c a các ự ắ ủ ố ề ấ ủ vùng sa m c, chi m trên 20% t ng s di n tích đ t b ng ạ ế ổ ố ệ ấ ằ

ph ng c a đ t n ẳ ủ ấ ướ c.

 Sa m c cát l n nh t Trung Qu c là sa m c ạ ớ ấ ố ạ Taklamakan. Con đ ườ ng t l a ch y ven rìa phía b c sa ơ ụ ạ ắ

m c này ạ

Trang 40

 Trung Qu c có nhi u sông, nh ng cho đ n nay Tr ố ề ư ế ườ ng Giang và Hoàng Hà v n là nh ng con sông quan tr ng ẫ ữ ọ

nh t Chúng b t ngu n t  cao nguyên Thanh T ng và có ấ ắ ồ ừ ạ dòng ch y nhìn chung đ v phía đông ả ổ ề

 Tr ườ ng Giang là con sông dài nh t Trung Qu c v i chi u ấ ố ớ ề dài 6380 km Đo n th ạ ượ ng ngu n trên cao nguyên, d c đ ồ ố ổ nên n ướ c sông ch y si t ả ế

 Hoàng Hà là sông dài th hai Trung Qu c, đo đ ứ ở ố ượ c

5464 km và đ ượ c m nh danh là con sông n ng phù sa ệ ặ

nh t th gi i ấ ế ớ

Trang 41

đô la M , GDP bình quân đ u ng ỹ ầ ườ ạ i đ t 5.417 đô la M , ỹ

b ng kho ng 1/9 GDP bình quân đ u ng ằ ả ầ ườ i c a M ủ ỹ (48.328 USD) và cao g p 4 l n GDP bình quân đ u ng ấ ầ ầ ườ i

c a Vi t Nam (1.374 USD) ủ ệ

 N u tính theo s c mua t ế ứ ươ ng đ ươ ng, GDP c a Trung ủ

Qu c đ t 11.299 nghìn t đô la M , GDP đ u ng ố ạ ỉ ỹ ầ ườ ươ i t ng

đ ươ ng là 8.382 đô la M ỹ

Trang 42

 Theo IMF, t c đ trố ộ ưởng GDP bình quân hàng năm c a Trung Qu c ủ ố

t 2001 đ n 2010 là 10,5% và n n kinh t Trung Qu c đừ ế ề ế ố ược d ựbáo s ti p t c tăng trẽ ế ụ ưởng con s n tở ố ấ ượng 9,5% t 2011 đ n ừ ế

2015 T năm 2007 đ n 2011, t c đ tăng trừ ế ố ộ ưởng c a Trung Qu c ủ ốngang b ng t c đ tăng trằ ố ộ ưởng c a t t c các qu c gia trong ủ ấ ả ốnhóm G7 g p l i.ộ ạ

 Đ c đi m tình hình phát tri n kinh t theo khu v c :ặ ể ể ế ự

 Khu v c 1 (nông nghi p) :ự ệ

 Năm 1978, Trung Qu c phát đ ng phong trào hi n đ i hoá nông ố ộ ệ ạthôn, bãi b chính sách t p th hoá.ỏ ậ ể

 Ngay t năm 1980, đ i s ng c a ngừ ờ ố ủ ười nông dân có nh ng bữ ước

bi n chuy n ế ể

 Nh ng đ n kho ng năm 1990, không th y ngư ế ả ấ ười ta bàn b c, đ ạ ả

đ ng gì đ n nông nghi p n a.ộ ế ệ ữ

Trang 43

 Khu v c I (nông nghi p) đ t 4.771,2 t NDT, tăng tr ự ệ ạ ỉ ưở ng 4,5% so v i năm 2010(s li u năm 2011) ớ ố ệ

 T tr ng ỉ ọ khu vực I trong GDP là 10,12%,có th th y t ể ấ ỉ

tr ng nông nghi p trong n n kinh t v n r t cao ( các ọ ệ ề ế ẫ ấ ở

n ướ c phát tri n ch kho ng 1-3%) ể ỉ ả

 S n xu t nông nghi p tăng tr ả ấ ệ ưở ng n đ nh, s n l ổ ị ả ượ ng

l ươ ng th c liên t c tăng trong 8 năm li n C năm t ng ự ụ ề ả ổ

s n l ả ượ ng l ươ ng th c đ t t i 571,21 tri u t n, tăng 24,73 ự ạ ớ ệ ấ tri u t n so v i năm tr ệ ấ ớ ướ c, tăng tr ưở ng 4,5%, liên t c tăng ụ trong 8 năm li n ề

 S n l ả ượ ng th t các lo i tăng ch m, c năm s n l ị ạ ậ ả ả ượ ng th t ị

l n, bò, dê,… đ t 78,03 tri u t n, tăng tr ợ ạ ệ ấ ưở ng 0,3% so v i ớ năm 2010(s li u 2011) ố ệ

Trang 44

 Trong đó, riêng s n l ả ượ ng th t l n l i gi m 0,4 % so ị ợ ạ ả

v i năm tr ớ ướ c đ t 50,53 tri u t n Đây là m t trong ạ ệ ấ ộ

nh ng nhân t khi n giá th t l n tăng chóng m t ữ ố ế ị ợ ặ trong th i gian gi a năm 2010, góp ph n đ y l m ờ ữ ầ ẩ ạ

phát lên cao k l c 6,5% vào tháng 7-2011 ỷ ụ

Trang 45

 S n xu t công nghi p tăng tr ả ấ ệ ưở ng bình n, nhanh, l i nhu n c a các doanh ổ ợ ậ ủ nghi p ti p t c tăng ệ ế ụ   C năm các doanh nghi p công nghi p có quy mô (doanh ả ệ ệ nghi p có m c doanh thu bình quân trên 20 tri u NDT/ năm) có m c giá tr tăng ệ ứ ệ ứ ị 13,9%, m c đ tăng gi m 1,8 đi m ph n trăm so v i năm tr ứ ộ ả ể ầ ớ ướ ố ệ c(s li u 2011).

 11 tháng đ u năm, l i nhu n c a các doanh nghi p công nghi p có quy mô trên ầ ợ ậ ủ ệ ệ

c  n ả ướ c đ t 4.663,8 t NDT, tăng tr ạ ỉ ưở ng 24,4%, gi m đ n 25 đi m ph n trăm so ả ế ể ầ

v i cùng k năm tr ớ ỳ ướ c Trong 39 ngành công nghi p l n thì có 36 ngành có l i ệ ớ ợ nhu n tăng, 3 ngành có l i nhu n gi m so v i cùng k năm tr ậ ợ ậ ả ớ ỳ ướ c.

 Đ u t TSCĐ duy trì m c tăng tr ầ ư ứ ưở ng t ươ ng đ i nhanh, k t c u đ u t ti p t c ố ế ấ ầ ư ế ụ

đ ượ ả c c i thi n ệ  C năm 2011, đ u t TSCĐ trên c n ả ầ ư ả ướ c (không bao hàm các h ộ nông dân) đ t 30.193,3 t NDT, tăng tr ạ ỉ ưở ng danh ngh a đ t 23,8% Lo i tr y u ĩ ạ ạ ừ ế

t giá c , tăng tr ố ả ưở ng th c t đ t 16,1% ự ế ạ

Khu v c 2 (Công nghi p) : ự ệ

Ngày đăng: 14/07/2014, 18:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w