Tìm hiểu về công tác hạch toán Kế toán Lao động - Tiền lương & các khoản trích theo lương ở Trung tâm phát triển hướng nghiệp cộng đồng
Trang 1Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng và sự hoạt động của thị trờng sức lao động, sứclao động là hàng hoá do vậy Tiền lơng là giá cả của sức lao động Khi phân tích
về nền kinh tế t bản chủ nghĩa, nơi mà các quan hệ thị trờng thống trị mọi quan
hệ kinh tế xã hội khác C-Mác viết “Tiền công không phải là giá trị hay giá cảcủa lao động mà chỉ là một hình thái cải trang của giá trị hay giá cả của sức lao
động”
Tiền lơng phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau Tiền lơng,
tr-ớc hết là số tiền mà ngời sử dụng lao động (mua sức lao động) trả cho ngời lao
động (ngời bán sức lao động) Đó là quan hệ kinh tế của tiền lơng, mặt khác dotính chất đặc biệt của hàng hoá sức lao động mà tiền lơng không phải thuần tuý
là vấn đề kinh tế mà còn là một vấn đề xã hội rất quan trọng liên quan đến đờisống và trật tự xã hội, đó là quan hệ về xã hội Trong quá trình hoạt động nhất làtrong hoạt động kinh doanh, đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lơng là một phầncủa chi phí cấu thành, chi phí sản xuất kinh doanh Vì vậy Tiền lơng luôn đợctính toán và quản lý chặt chẽ Đối với ngời lao động, Tiền lơng là thu nhập từquá trình lao động của họ Phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao độngtrong xã hội có ảnh hởng trực tiếp đến mức sống của họ, phấn đấu nâng cao Tiềnlơng là mục đích của mọi ngời lao động Mục đích này tạo động lực để ngời lao
đúng, tính đủ và trích nộp các khoản theo lơng của ngời lao động, cũng nh việctrả Lơng, trả Thởng cho ngời lao động đúng hạn và hợp lý Phù hợp với định h-ớng phát triển của trung tâm là một trong những nhân tố giúp cho Doanh nghiệptiết kiệm đợc chi phí trong sản xuất và hạ đợc giá thành của sản phẩm, nhằmtăng thu nhập cho doanh nghiệp và cho cả ngời lao động tạo đợc công ăn việclàm ổn định cho ngời lao động
Trong sự hội nhập và phát triển kinh tế nhằm đa đất nớc thoát khỏi đóinghèo, từng bớc hội nhập kinh tế với thế giới và trong khu vực Việt nam, đã và
đang tiến hành cải cách toàn diện, triệt để hệ thống Tiền lơng, theo những yêucầu về công cuộc đổi mới về cơ chế quản lý kinh tế Nhằm nâng cao năng suấtlao động, cải thiện đợc mức sống cho ngời lao động và đặc biệt quyền lợi của ng-
Trang 2Xuất phát từ nhu cầu thực tế cùng với những quan điểm trên Trong quátrình thực tập và tìm hiểu công tác hạch toán kế toán ở Trung tâm phát triển hớngnghiệp cộng đồng,tôi nhận thấy việc quản lý ngời lao động và trả lơng, trả thởngcho ngời lao động, cũng nh việc tiến hành trích nộp và lập các quỹ là cần thiết
đối với mỗi ngời lao động và cả tập thể Trung tâm Vì vậy, Tôi đã đi sâu tìm hiểu
và chọn đề tài Tìm hiểu về công tác hạch toán kế toán Lao động- Tiền l“ ơng
và các khoản trích theo lơng ở Trung tâm phát triển hớng nghiệp cộng đồng
Trong quá trình thực tập tại Trung tâm phát triển hớng nghiệp cộng đồngTôi cũng nh tất vả các sinh viên đến thực tập tại đây, đều đợc Giám Đốc cũng
nh toàn thể Cô chú cùng Anh chị trong Trung tâm nhiệt tình giúp đỡ về mọi mặtcả về chuyên môn lẫn chuyên ngành kế toan
Rất mong nhận đợc sự bổ sung của các thầy các cô, ban lãnh đạo và tậpthể cán bộ công nhân viên Trung tâm phát triển hớng nghiệp cộng đồng, đểchuyên đề này đợc hoàn thiện hơn
Kết cấu chuyên đề bao gồm:
Chơng i KháI quát về trung tâm phát triển hớng nghiệp
cộng đồng Hà nội
Chơng ii Thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tạI trung tâm phát triển hớng nghiệp
cộng đồng hà nội
Chơng iii đánh giá chung về công tác hạch toán tiền
lơngvà các khoản trích theo lơng tạI trung tâm phát
triển hớng nghiệp cộng đồng hà nội
Trang 3
Chơng i KháI quát về trung tâm phát triển
h-ớng nghiệp cộng đồng Hà nội
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của trung tâm phát triển hớng nghiệp cộng đồng:
* Tên doanh nghiệp: Trung tâm phát triển hớng nghiệp cộng đồng
* Hình thức hoạt động kinh doanh: Tổ chức chính trị xã hội
Trung tâm đợc hình thành từ năm 1998, trải qua nhiều từ khi thành lập tại 40 TôHiến Thành- HN,ngày đầu chỉ có hai chục cán bộ công nhân, lực lợng kỹ thuậtrất mỏng, đến nay trung tâm đã phát triển không ngừng từ một trung tâm nhỏdiện tích khiêm tốn nay đã phát triển thành nhà máy sản xuất đặt tại Đa Tốn –Gia Lâm – HN
Từ những năm 2001 trở đi là quãng thời gian là quãng thời gian phát triểnmạnh mẽ nhất của trung tâm, sản phẩm rất đa dạng hợp thị hiếu tiêu dùng Để
mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất trung tâm đã liên tục cải tiến quytrình công nghệ để từng bớc hoàn thiện hơn sản phẩm của mình Là một đơn vịkinh doanh hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, và đợcphép mở tài khoản ở ngân hàng để giao dịch có quyền tự chủ trong sản xuấtkinh doanh, trong suốt quá trình hoạt động của mình, Trung tâm đã trởng thành
về mọi mặt, tuy còn gạp phải những khó khăn nhng trung tâm vẫn đứn vững trênthị trờng và ngày càng lớn mạnh Vừa liên tục đầu t chiều sâu đổi mới côngnghệ, Trung tâm đã không ngừng nghiên cứu mở rộng thị trờng nhằm ký đợcnhiều hợp đồng, tạo công ăn việc làm ổn định, tăng thu nhập, cải thiện điều kiệnlàm việc cho ngời lao động, tăng nguồn vốn kinh doanh của trung tâm
Chức năng và nhiệm vụ chính của trung tâm về gián tiếp là t vấn và thẩm định
dự án trong lĩnh vực hớng nghiệp cộng đồng nh dạy học, dạy nghề…Sản phẩmSản phẩmtruyền thống mà trung tâm là khung tranh ảnh nghệ thuật,khung huân huy ch-
ơng
Tổng tài sản:36 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sở hữu chiếm 15 tỷ con lại là vốnvay.Tổng doanh thu: 25 tỷ đồng,tổng lợi nhuận1,25 2,5 tỷ đồng Mức thunhập bình quân của trung tâm là 1.350.000đ
Bảng 1 sau đây phản ánh một số chỉ tiêu kinh tế tài chính thể hiện sự phát triển
của trung tâm một số năm qua:
Năm Một số chỉ tiêu
Trang 438 tỷ đồng
16 tỷ đồng 24.5 tỷ đồng
2 tỷ đồng 1.400000đ
40 tỷ đồng 17,5 tỷ đồng
26 tỷ đồng
3 tỷ đồng 1.450000đ
1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh
1.2.1 Đặc điểm về quản lý:
Tổng số cán bộ công nhân viên tính đến hết ngày 24 tháng 5 năm 2007 củaTrung tâm là 152 ngời làm việc tại 3 phân xởng
Phân xởng I: Đợc đặt cùng với bộ máy quản lý công nghệ sản xuất của Trung
tâm tại Đa Tốn- Gia Lâm Là phân xởng đợc trang đợc trang bị dây truyền sảnxuất đá hiện đại của Hàn Quốc, phân xuởng 1 làm nghiẹm vụ chính là sơ chế gỗtrớc khi đi vào chế tạo.gồm 2 tổ:
Trang 51.2.2 Đặc điểm về sản xuất kinh doanh:
Giới thiệu về sản phẩm: là sản phẩm nghệ thuật có hợp đồng lâu dài(khunghuân huy chơng, khung bà mẹ Việt Nam anh hùng), khung tranh ảnh các kích
cỡ Nhiều mẫu mã đa dạng đợc khách hàng trong nớc tín nhiệm
Sản phẩm làm theo hợp đồng:sản lợng 25.000 chiếc mỗi năm.Chủ yếu Trungtâm làm theo đơn đặt hàng Sản xuất theo quy cách mẫu mã của khách hàng,tiến
độ sản xuất nhanh để luôn đáp ứng kịp thời và đúng thời hạn.khi hoàn thiện hợp
đồng sản phẩm đợc giao trực tiếp cho chủ hàng.Khách hàng chính của trung tâmvẫn là những địa lý lớn trên khu vực miền Bắc
Đối với thị trờng ngoài nớc, Trung tâm vẫn chú trọng đến việc phát triển mởrộng ngoài nớc tuy nhiên việc tiêu thụ sản phẩm ở thị trờng nay còn chậm phảcạnh tranh sản phẩm với các nền kinh tế khác nên doanh thu không đợc caochính vi vậy ít đợc quan tâm
Quy trình công nghệ sản xuất: Nguyên liệu chính của Công ty là nhập từ nớc
ngoài về, yếu tố địa lý ảnh hởng rất lớn đến chất lơng của sản phẩm điều đó đòi hỏi các bộ vật t của Công ty phai có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, am hiểu
về địa lý để có thể đánh giá đợc chất lợng của sản phẩmvực định khai thác vềtính đồng nhất, độ rạn bên trong, mầu sắc, tính chất cơ lý hoá…Sản phẩm
Trang 6Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất
Nhìn vào quy trình công nghệ ta thấy Trung tâm phát triển hớng nghiệpcộng đồng có dây truyền sản xuất đợc tổ chức tơng đối hợp lý và hiện đại Vì vậysản phẩm làm ra đạt chất lợng cao, đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu sang nớc ngoài
1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán:
1.31 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty: Mặc dù co hai khu vực nhng trung tâm chỉ
lập một phòng tài vụ đảm nhiệm công tác kế toán của toàn bộ hai khu vực, riêng
ở Đa Tốn chỉ bố chí nhân viên thống kê, thủ kho làm nhiệm vụ nhận và kiểm tracác chứng từ ban đầu, theo định kỳ gửi về phòng Tài vụ của công ty tại HN Tại
đây phòng tài vụ gồm có 4 ngời:
Kế toán trởng: Là ngời cùng Giám đốc chịu trách nhiệm vè toàn bộ số liệu sản
xuất kinh doanh của Công ty, là ngời giúp cho lãnh đạo thu nhận, xử lý và truyền
đạt thông tin về các hoạt động đó.Kế toán trởng có nhiệm vụ chỉ đạo, lập các báocáo tài chính và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Kế toán tổng hợp: Kiêm kế toán tài sản cố định, tiêu thụ, giá thành sản phẩm,
phân bổ khấu hao và các khoản trích trớc, theo dõi công nợ
Kế toán vật liệu thanh toán: Theo dõi tình hình xuất nhập vật t, vật t, hàng
hoá, công cụ Hàng tháng đối chiếu với thủ kho, thủ quỹ lập phiếu thu chi, tínhtoán lơng, BHXH
Thủ quỹ kiêm thủ kho: chịu trách nhiệm bảo quản tiền, vật t tài sản, công cụ
trong toàn công ty
Cắt định hình theo quy cách
Kiểm tra chất l ợng(KCS)
đóng thùng bao gói
SP tiêu
thụ trong
n ớc
SP xuất khẩu Máy bổ
Trang 7+ Công ty đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Hình thức này đợc
áp dụng theo quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của bộ trởng
Bộ tài chính quy định chế độ kế toán thống nhất trong cả nớc
Trang 8+ Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng(GTGT):
- Sản phẩm của Trung tâm là sản phẩm bao gồm: gỗ, sơn, thạch cao chịuthuế suất, thuế GTGT là 10%
- Trung tâm thuộc đối tợng nộp thuế GTGT thuế phơng pháp khấu trừ
Trang 9Chơng II Thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tạI trung tâm phát triển hớng nghiệp cộng đồng
2.1 Đặc điểm về lao động quỹ lơng tại trung tâm:
2.1.1 Đặc điểm về lao động và quản lý lao động
Đặc điểm: Hiện nay đội ngũ cán bộ công nhân viên của Trung tâm tổng
cộng có 153 ngời
Tại các bộ phận nh sau:
+ Bộ phận quản lý doanh nghiệp có 17 ngời
+ Bộ phận quản lý các tổ, đội sản xuất có 2 ngời, trong đó phân xởng II có
2.12 Đặc điểm quản lý và yêu cầu quản lý quỹ tiền lơng tại trung tâm
Nội dung về quỹ tiền lơng tại Trung tâm
Quỹ tiền lơng của Trung tâm bao gồm các khoản sau:
+ Tiền lơng tính theo thời gian
+ Tiền lơng tính theo sản phẩm
+ Tiền lơng có tính chất thờng xuyên
+ Tiền phụ cấp trách nhiệm
+ Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyênnhân khách quan
Quỹ lơng của Trung tâm đợc quy định theo số lợng sản phẩm nhập khonhân với Đơn giá tiền lơng Hàng quý phòng Hành chính căn cứ vào kế hoạchsản xuất đã đợc Giám đốc ký duyệt hình thành lên đơn giá tiền lơng dựa trênnhững hớng dẫn cơ bản của Bộ Lao động- Thơng binh- Xã hội
Cuối tháng phong Hành chính tổ chức thống kê toàn bộ số lợng sản phẩmnhập kho nhân với Đơn giá tiền lơng, sau đó tính ra quỹ tiền lơng của tháng đórồi rồi trình lên Giám đốc duyệt hệ số lơng, thởng
Trang 10Các hình thức trả lơng và tính lơng tại Trung tâm
Hiện nay Trung tâm đang áp dụng hai hình thức trả lơng là: Trả lơng theothời gian và trả lơng theo sản phẩm
a Phơng pháp tính lơng theo thời gian
Công ty áp dụng hình thức này đối với bộ phận nhân viên gián tiếp nh:Nhân viên quản lý phân xởng, nhân viên quản lý phòng ban, nhân viên quản lýdoanh nghiệp, nhân viên bán hàng
Tiền lơng đợc tính trên cấp bậc, thang lơng và thời gian làm liệc thực tế củangời lao động
Lơng cơ bản = mức lơng tối thiểu x Hệ số cấp bậc
Lơng cơ bản
Lơng thời gian = x Số ngày làm việc thực tế
Số ngày làm việc theo chế độ
Trang 11
ví dụ 1: Anh Nguyễn Quốc Hùng ở phòng Hành chính có:
Lơng cơ bản = 350.000 x 2 = 700.000
Trong tháng 12 số ngày làm việc thực tế của anh là 22 ngày
Suy ra: Lơng thời gian anh nhận đợc trong tháng 12 là:
Trang 12b Phơng pháp tính lơng theo sản phẩm
Hình thức trả lơng này đợc Công ty áp dụng trực tiếp cho bộ phận trực tiếpsản xuất sản phẩm Để tính lơng sản phẩm cho từng cá nhân ngời ta sử dụngPhiếu giao việc, Bảng kê khối lợng công việcthực hiện tổ trởng lập cho từngcông nhân sản xuất
Trong quá trình sản xuất do mất điện hoặc máy móc hỏng do các nguyênnhân khách quan, công nhân buộc phải ngừng sản xuất thì chấm ngừng việc vàvẫn đợc hởng nguyên 100% lơng
Tiền lơng sản phẩm Khối lợng công việc
Số ngày làm trong tháng(22 ngày) (ngừng)việc thực tế
Cuối tháng phụ trách bộ phận chuyển các phiếu nh: Phiếu giao việc, phiếukiểm tra chất lợng(KCS), phiếu nhập kho, bảng kê khối lợng thực hiện công việclên phòng Hành chính xác nhận rồi chuyển sang phòng Tài vụ cho kế toán tiền l-
ơng làm căn cứ tập hợp và tính lơng
Ví dụ 2: Anh Tuấn ở tổ bào trong tháng 12 bào đợc 90 m2 gỗ (Biểu số 03) với
Đơn giá tiền lơng cho công việc bào là: 6.500đ/m2
Vậy tiền lơng trong tháng (theo sản phẩm) của anh là :
= 90 x 6.500 = 585.000 đồng
c. Phơng pháp tính thởng
Bên cạnh việc trả lơng cho cán bọ công nhân viên theo phơng pháp trên,Công ty còn có chế độ tiền thởng, quỹ tìên thởng của cả Công ty là số tiền còn
lại của quỹ lơng thực tế sau khi đã trả lơng cho cán bộ công nhân viên, Kế toán
lơng tính hệ số tiền rồi trình lên Giám đốc ký duyệt…Sản phẩm
Quỹ tiền thởng của từng tháng là khác nhau và ai nghỉ 10 ngày trở lêntheo bất cứ hình thức nào đều không đợc tính thởng
Quỹ lơng thực tế – Tổng l ơng thực chi
Hệ số thởng =
Quỹ lơng cơ bản
Trang 13Ví dụ 3: Trong tháng 12/2005 các số liệu về lơng của Công ty nh sau:
Tổng quỹ lơng thực tế: 268.555.382 đ
Tổng lơng thực chi : 228.859.683 đ
Quỹ lơng cơ bản : 132.319.000 đ
Hệ số thởng = (268.555.382- 228.859.683): 132.319.000 = 0.3
Anh Nguyễn Quốc Hùng ở phòng Hành chính có lơng cơ bản : 700.000đ
Thang 12 anh có 22 ngày công (hởng lơng theo thời gian)
Vậy tiền thởng anh nhận đợc trong tháng 12 là
=(700.000 : 22) x 22 x 0.3 = 210.000 đồng
d.Phơng pháp xác định tiền lởng thực tế của Cán bộ công nhân viên
lơng = thời gian + có tính + ngừng + hởng + trách nhiệmthực tế (lơng SP) chất lợng việc chế độ BH (nếu có)
Ví dụ 4: Anh Hùng ở phòng Hành chính có lơng cơ bản(theo thời gian) :
420.000đ(xTôi ví dụ 1).Trong tháng 12 anh có 22 ngày công
+Cũng trong tháng 12 anh có 03 ngày nghỉ phép hởng 100% lơng
+Tiền thởng anh nhận đợc trong tháng 12 là : 210.000 đồng ( xem ví dụ 3)
Vậy tổng thu nhập anh nhận đợc trong tháng 12 là
Trang 14Biểu số 05:
Trung tâm phát triển hớng nghiệp cộng đồng
Bộ phận văn phòng
Bảng 4Bảng kê khối lợng công vịêc thực hiện
Đơn giá
(đồng/m 2 )
Thành tiền (đồng)
Ghi chú 01/12
… 87
6.500 6.500 6.500 6.500 6.500
…
20.800 24.050 23.075 23.400 23.725
… 565.500
Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Năm trăm sáu mơi lăm nghìn năm trăm đồng chẵn
Phụ trách bộ phận Ngời kiểm tra chất lợng Thủ trởng đơn vị
( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)
Trình tự kế toán tiền lơng tại Trung tâm ( trích số liệu tháng 12/2006)
(1) Đầu tháng kế toán tính Bảng thanh toán lơng và lập chứng từ ghi sổ ( Số
52 ) để trích chi phí nhân công vào chi phí sản xuất kinh doanh và ghi:
Trang 15Để thanh toán tiền lơng tiền công và các khoản phụ cấp trợ cấp cho ngời lao
động hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “ bảng thanh toán tiền lơng” chotừng tổ, đợi phân xởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lơngcho từng ngời
Trên bảng tính lơng phải ghi rõ từng khoản tiền lơng ( lơng sản phẩm,
l-ơng thời gian ) các khoản phụ cấp trợ cấp và các khoản khấu trừ và số tiền ngờilao động đợc lĩnh khoản thanh toán về trợ cấp BHXH cũng đợc lập tơng tự , saukhi kế toán trởng kiểm tra và ký xác nhận, giám đốc duyệt y, “ Bảng thanh toántiền lơng và BHXH” sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán bảng lơng BHXH cho ngờilao động
Thông thờng việc thanh toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng đợcchia làm 2 kỳ
Kỳ I : Tạm ứng
Kỳ II : Sẽ nhận số còn lại sau khi đã trừ các khoản khấu trừ vào thunhập
VI Hạch toán tiền lơng và lơng các khoản trích theo lơng
Tài khoản sử dụng
Trang 16- Tài khoản 334: “ Phải trả công nhân viên”
Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với CNV của DN về tiền lơng, tiềncông, phụ cấp BHXH, tiền thởng và các khoản khác thuọc về thu nhập của họ
- Số tiền đã trả lớn hơn số phải trả cho CNV
- Đặc biệt: Số d bên Nợ: phải trả CNV số tiền đã trả thừa cho CNV
* Số d cuối kỳ bên Có:
- Các khoản tiền lơng, tiền công, tiền thởng và các khoản káhc phải trả, phải chicho CNV
- Tài khoản 338: “ Phải trả, phải nộp khác”:
Dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả phải nộp khác, ngoàinội dung đã đợc phản ánh ở các TK khác
- Cơ quan quản lý quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ
- Doanh thu nhận trớc tính cho từng kỳ kế toán, trả lại tiền nhận trớc cho kháchhàng khi không tiếp tục thực hiện việc thuê TSCĐ
- Các khoản đx trả và đã nộp khác
* Số phát sinh bên Có:
- Giá trị TS thừa chờ xử lý (cha rõ nguyên nhân)
- Giá trị TS phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết địnhghi trong kèm bản xử lý do xác định ngay đợc nguyên nhân
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào CFSXKD
- Trích BHYT, BHXH Khấu trừ vào lơng của CNV
- Các khoản thanh toán với CNV tiền nhà, điện nớc ở tập thể
- BHXH và KPCĐ vợt chi tiếp đợc cấp
- Doanh thu nhận trớc của khách hàng
* Số d bên Nợ (nếu có):
Trang 17- Số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số BHXH đã chi, KPCĐchi vợt đợc cấp bù
* Số d bên Có:
- Số tiền còn phải trả, phải nộp khác
- BHXH, BHYT, KPCĐ đã trình cha nộp cho cơ quan quản lý hoặc sổ quỹ để lạicho đơn vị cha chi hết
- Giá trị TS phát hiện thừa còn phải xử lý chờ giải quyết
- Doanh thu nhận trớc của kỳ kế toán tiếp theo
- Tài khoản 335: “ Chi phí phải trả ”:
Dùng để phản ánh các khoản đợc ghi nhận là CF hoạt động, sản xuất kinh doanhtrong kỳ, nhng thực tế cha phát sinh mà sẽ phản ánh trong kỳ này hoặc các kỳsau
* Số phát sinh bên Nợ:
- Các khoản CF trực tiếp phát sinh tính vào CF phải trả
- Số chênh lệch vào CF phải lớn phải lớn hơn số CF thực tế đợc hạch toán vàothu nhập bất thờng
Nợ TK 642(1) : “ phải trả cho bộ phận công nhân QLDA “
Có TK 334 : “ Tổng số thù lao, lao động phải trả “
- Số tiền thởng phải trả cho CNV từ quỹ khen thởng ( thởng thi đua, thởng cuốiquý, năm)
Nợ TK 431 : “ thởng thi đua từ quỹ khen thởng “
Có TK 334 : “ Tổng số tiền phải trả CNVTrích BHXH, BHYT, KPCĐ:
Nợ TK 6271, 622, 641, 642 : 19% tính vào phần chi phí
Nợ TK 334 : 6% tính vào thu nhập của CNV
Trang 18Nợ TK 334 : Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 3338 : Thuế TN phải nộp
Có TK 141 : Số tạm ứng trừ vào lơng
Có TK 138 : Các khoản bồi thờng vật chất hiên tại
- Thanh toán thù lao ( tiền công, tiền lơng ) BHXH, tiền thởng cho CNV chức
- Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 334 : Các khoản đã thanh toán
Có TK 111, 112
- Nếu thanh toán bằng vật t hàng hoá ( ghi nhận giá vốn vật t hàng hoá )
BT1: Nợ TK 632
Có các TK liên quan: 152, 153, 154, 155BT2: Ghi nhận giá trị thanh toán:
Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán ( cả VAT )
Có TK 512: Giá thanh toán không có VAT
Có TK 33311: Thuế VAT đầu ra phải nộp
Nợ TK 111, 112: Số tiền đợc cấp bù đã nhận
Có TK 335 (2, 3 ): Số tiền đợc cấp bù
Trang 19- Đối với DNSX thời vụ khi trích trớc tiền lơng phép của CN trực tiếp SX ghi:
Trung tâm đang áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian để trả cho cán
bộ công nhân viên trong Trung tâm
Lơng trả theo thời gian lao động bao gồm lơng cơ bản, lơng làm ca ba,phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp lu động và các chế độ khác
Phơng thức thanh toán lơng của Trung tâm đợc trả theo 2 kỳ:
+ Kỳ I: Tạm ứng lơng vào ngày 15 hàng tháng
+ Kỳ II: Cuối tháng sau khi đã trừ đi các khoản đợc phép khấu trừ vào
l-ơng, ngời lao động đợc lĩnh nốt phần còn lại
Mức lơng tối thiểu của Trung tâm đợc thực hiện theo nghị định số10/NĐCP của Bộ Lao động và Thơng binh xã hội là 350.000 (hệ số 1,0)
Trớc hết để tính đợc lơng trả cho công nhân viên trong Trung tâm, kế toáncăn cứ vào bảng chấm công hàng tháng của khối chức năng quản lý, của cácPhân xởng thi công Sau khi đã xác định đợc số ngày làm việc thực hiện củacông nhân viên trong tháng, kế toán tiền lơng xác định tiền lơng bằng cách: Lơng cơ bản = Lơng cấp bậc chức vụ22 ngày x Số ngày làm việc thực tế
Trang 20
B¶ng 6 Phßng kinh tÕ kÕ ho¹ch B¶ng chÊm c«ng
Trung t©m ph¸t triÓn híng nghiÖp
Tæng sè c«ng hëng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 1011121314151617181920212223242526 27 28 29 30 31 Theo thêi gian Theo s¶n phÈm
Trang 21TT Hä vµ tªn NghØ NghØ
Ngµy trong th¸ng
Tæng sè c«ng h- ëng
Tæng sè c«ng h- ëng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 Theo thêi gian Theo s¶n phÈm