Giải thích nghĩa của mỗi từ lồng trong 2 câu trên?. Em hãy giải nghĩa của từ “chân” trong các câu sau và cho biết các nghĩa đó có mỗi quan hệ với nhau ntn.. Chân1: Bộ phận dưới cùng của
Trang 21 Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ?
2 Tìm từ trái nghĩa trong đoạn thơ sau?
Thiếu tất cả, ta rất giàu dũng khí Sống chẳng cúi đầu, chết vẫn ung dung
Giặc muốn ta nô lê, ta lại hoá anh hùng
Sức nhân nghĩa, mạnh hơn cường bạo
Thiếu
cúi đầu
giàu
Trang 3Tiết 43
TỪ ĐỒNG ÂM
Trang 4I Thế nào là từ đồng âm?
1 Tìm hiểu ví dụ (sgk)
- Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên
- Mua được con chim bạn tôi nhốt ngay
vào lồng
Giải thích nghĩa của mỗi từ lồng trong
2 câu trên? Thử tìm các từ khác đồng
nghĩa thay cho từ lồng?
Từ lồng trong 2 câu trên có gì giống và
khác nhau?
2 Bài học
Trang 5Bµi tËp nhanh
Trang 61 Các câu sau đã sử dụng những từ đồng
âm nào?
a Ruồi đậu mâm xôi đậu
Kiến bò đĩa thịt bò
b Một nghề cho chín còn hơn chín nghề
c Bà già đi chợ cầu đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn
lợi
Trang 72 Em hãy giải nghĩa của từ “chân” trong các câu sau
và cho biết các nghĩa đó có mỗi quan hệ với nhau ntn?
Đây có phải là từ đồng âm không?
a Cái ghế này chân bị gãy rồi
b Các vận động viên tập trung dưới chân núi
c Nam đá bóng nên bị đau chân
Trang 8
Chân1: Bộ phận dưới cùng của ghế dùng để đỡ các
bộ phận khác (chân bàn, chân ghế…)
Chân2: Bộ phận dưới cùng của núi tiếp giáp và bám
chặt với mặt đất (chân núi, chân tường)
Chân3: Bộ phận dưới cùng của cơ thể người dùng để
đi, đứng
=> Không phải từ đồng âm: Đây là từ nhiều nghĩa
Giữa chúng có một nét nghĩa chung làm cơ sở “chỉ
bộ phận dưới cùng” Các nghĩa chuyển đều dựa trên
cơ sở của nghĩa gốc
Bộ phận dưới cùng
Bộ phận dưới cùng
Bộ phận dưới cùng
Trang 9Làm thế nào để phân biệt
từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
Nghĩa hoàn
toàn khác
nhau không
liên quan gì
tới nhau
Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở
Trang 10II Sử dụng từ đồng âm
1 Tìm hiểu ví dụ
a Dựa vào đâu mà em biết được nghĩa của từ “lồng” trong 2 ví
dụ trên?
=> Dựa vào ngữ cảnh tức là câu văn cụ thể
b Câu: “Đem cá về kho” Nếu tách “kho” khỏi ngữ cảnh có thể
hiểu thành mấy nghĩa? Để câu trên hiểu theo một cách duy nhất
em phải diễn đạt ntn?
=> 2 nghĩa
Kho 1: Chế biến thức ăn Đem cá về mà kho
Kho 2: Nhà chứa cá Đem cá về nhập kho
Vậy để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý điều gì khi giao tiếp?
2 Bài học
Trang 11Đặt câu với mỗi từ đồng âm sau:
1 Bàn (d.từ) – Bàn (đ.từ)
=> Họ ngồi vào bàn để bàn công việc
2 Sâu (d.từ) – Sâu (t.từ)
=> Mấy chú sâu con núp sâu trong đất
3 Năm (d.từ) – Năm (số từ)
Trang 12
III LUYỆN TẬP.
Bài tập 1:
Tìm từ đồng
âm với mỗi từ
sau đây: thu,
cao, ba, tranh,
sang, nam,
sức, nhè, tuốt,
môi
nam1: nam nhi
nam2: phương nam sức1: sức lực
sức2: đồ trang sức nhè1: nhè bắn
nhè2: khóc nhè
tuốt1: đi tuốt
tuốt2: tuốt lúa
môi1: đôi môi
môi2: môi giới.
thu1: mua thu
thu2: thu thuế
cao1: nhà cao
cao2: cao hổ
ba1: ba má
ba2: ba tuổi
tranh1:bức tranh
tranh2: tranh giành
sang1: giàu sang
sang2: sang sông.
Trang 13Bài tập 2: a) Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ “cổ” và giải
thích mỗi liên quan giữa các nghĩa đó?
+ Cổ1: bộ phận nối liền thân và đầu của người hoặc động vật (cổ người, hươu cao cổ…)
+ Cổ2: bộ phận nối liền cánh tay và bàn tay (cổ tay, cổ chân…)
+ Cổ3: bộ phận nối liền giữa thân và miệng cùa đồ vật (cổ chai,
cổ lọ…)
=> Mỗi liên quan: Đều là bộ phận dùng để nối liền các bộ phận
khác => Từ nhiều nghĩa
b) Tìm từ đồng âm với danh từ “cổ” và cho biết nghĩa của nó?
+ Cổ1: xưa, cũ (nhà cổ, phố cổ…)
+ Cổ2: đánh cho kêu, làm ồn (cổ động, cổ vũ…)
Trang 14Bài tập 4: Anh chàng trong câu chuyện đã sử dụng biện pháp
gì để không trả lại cái vạc cho người hàng xóm? Nếu là viên quan xử kiện em sẽ làm thế nào để phân rõ phải trái?
Dùng từ đồng âm (con vạc, cái vạc) để lấy lí do không trả lại cái vạc cho người hàng xóm
Dùng từ đồng âm với ngữ cảnh cụ thể, chặt chẽ để phân
rõ phải trái: “Vạc của ông hàng xóm là vạc bằng đồng cơ mà”
Trang 15BÀI TẬP CỦNG CỐ
? Quan sát các bức tranh sau và nêu ra các hiện tượng đồng âm?
Hoa súng Khẩu súng Thác nước Nước Việt Nam
Trang 16Hướng dẫn về nhà
1 Học bài cũ:
- Học thuộc ghi nhớ sgk/135-136
- Hoàn thành các bài tập vào vở
2 Soạn bài “Cảnh khuya”, “Rằm tháng giêng” theo
hệ thống câu hỏi trong sgk
Trang 17GIỜ HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC!
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM!