1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Từ Đồng âm

17 1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ Đồng Âm
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Ngôn Ngữ Học
Thể loại Bài Tập
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích nghĩa của mỗi từ lồng trong 2 câu trên?. Em hãy giải nghĩa của từ “chân” trong các câu sau và cho biết các nghĩa đó có mỗi quan hệ với nhau ntn.. Chân1: Bộ phận dưới cùng của

Trang 2

1 Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ?

2 Tìm từ trái nghĩa trong đoạn thơ sau?

Thiếu tất cả, ta rất giàu dũng khí Sống chẳng cúi đầu, chết vẫn ung dung

Giặc muốn ta nô lê, ta lại hoá anh hùng

Sức nhân nghĩa, mạnh hơn cường bạo

Thiếu

cúi đầu

giàu

Trang 3

Tiết 43

TỪ ĐỒNG ÂM

Trang 4

I Thế nào là từ đồng âm?

1 Tìm hiểu ví dụ (sgk)

- Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên

- Mua được con chim bạn tôi nhốt ngay

vào lồng

Giải thích nghĩa của mỗi từ lồng trong

2 câu trên? Thử tìm các từ khác đồng

nghĩa thay cho từ lồng?

Từ lồng trong 2 câu trên có gì giống và

khác nhau?

2 Bài học

Trang 5

Bµi tËp nhanh

Trang 6

1 Các câu sau đã sử dụng những từ đồng

âm nào?

a Ruồi đậu mâm xôi đậu

Kiến bò đĩa thịt bò

b Một nghề cho chín còn hơn chín nghề

c Bà già đi chợ cầu đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn

lợi

Trang 7

2 Em hãy giải nghĩa của từ “chân” trong các câu sau

và cho biết các nghĩa đó có mỗi quan hệ với nhau ntn?

Đây có phải là từ đồng âm không?

a Cái ghế này chân bị gãy rồi

b Các vận động viên tập trung dưới chân núi

c Nam đá bóng nên bị đau chân

Trang 8

Chân1: Bộ phận dưới cùng của ghế dùng để đỡ các

bộ phận khác (chân bàn, chân ghế…)

Chân2: Bộ phận dưới cùng của núi tiếp giáp và bám

chặt với mặt đất (chân núi, chân tường)

Chân3: Bộ phận dưới cùng của cơ thể người dùng để

đi, đứng

=> Không phải từ đồng âm: Đây là từ nhiều nghĩa

Giữa chúng có một nét nghĩa chung làm cơ sở “chỉ

bộ phận dưới cùng” Các nghĩa chuyển đều dựa trên

cơ sở của nghĩa gốc

Bộ phận dưới cùng

Bộ phận dưới cùng

Bộ phận dưới cùng

Trang 9

Làm thế nào để phân biệt

từ đồng âm và từ nhiều nghĩa

Nghĩa hoàn

toàn khác

nhau không

liên quan gì

tới nhau

Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở

Trang 10

II Sử dụng từ đồng âm

1 Tìm hiểu ví dụ

a Dựa vào đâu mà em biết được nghĩa của từ “lồng” trong 2 ví

dụ trên?

=> Dựa vào ngữ cảnh tức là câu văn cụ thể

b Câu: “Đem cá về kho” Nếu tách “kho” khỏi ngữ cảnh có thể

hiểu thành mấy nghĩa? Để câu trên hiểu theo một cách duy nhất

em phải diễn đạt ntn?

=> 2 nghĩa

Kho 1: Chế biến thức ăn Đem cá về mà kho

Kho 2: Nhà chứa cá Đem cá về nhập kho

 Vậy để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý điều gì khi giao tiếp?

2 Bài học

Trang 11

Đặt câu với mỗi từ đồng âm sau:

1 Bàn (d.từ) – Bàn (đ.từ)

=> Họ ngồi vào bàn để bàn công việc

2 Sâu (d.từ) – Sâu (t.từ)

=> Mấy chú sâu con núp sâu trong đất

3 Năm (d.từ) – Năm (số từ)

Trang 12

III LUYỆN TẬP.

Bài tập 1:

Tìm từ đồng

âm với mỗi từ

sau đây: thu,

cao, ba, tranh,

sang, nam,

sức, nhè, tuốt,

môi

nam1: nam nhi

nam2: phương nam sức1: sức lực

sức2: đồ trang sức nhè1: nhè bắn

nhè2: khóc nhè

tuốt1: đi tuốt

tuốt2: tuốt lúa

môi1: đôi môi

môi2: môi giới.

thu1: mua thu

thu2: thu thuế

cao1: nhà cao

cao2: cao hổ

ba1: ba má

ba2: ba tuổi

tranh1:bức tranh

tranh2: tranh giành

sang1: giàu sang

sang2: sang sông.

Trang 13

Bài tập 2: a) Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ “cổ” và giải

thích mỗi liên quan giữa các nghĩa đó?

+ Cổ1: bộ phận nối liền thân và đầu của người hoặc động vật (cổ người, hươu cao cổ…)

+ Cổ2: bộ phận nối liền cánh tay và bàn tay (cổ tay, cổ chân…)

+ Cổ3: bộ phận nối liền giữa thân và miệng cùa đồ vật (cổ chai,

cổ lọ…)

=> Mỗi liên quan: Đều là bộ phận dùng để nối liền các bộ phận

khác => Từ nhiều nghĩa

b) Tìm từ đồng âm với danh từ “cổ” và cho biết nghĩa của nó?

+ Cổ1: xưa, cũ (nhà cổ, phố cổ…)

+ Cổ2: đánh cho kêu, làm ồn (cổ động, cổ vũ…)

Trang 14

Bài tập 4: Anh chàng trong câu chuyện đã sử dụng biện pháp

gì để không trả lại cái vạc cho người hàng xóm? Nếu là viên quan xử kiện em sẽ làm thế nào để phân rõ phải trái?

 Dùng từ đồng âm (con vạc, cái vạc) để lấy lí do không trả lại cái vạc cho người hàng xóm

 Dùng từ đồng âm với ngữ cảnh cụ thể, chặt chẽ để phân

rõ phải trái: “Vạc của ông hàng xóm là vạc bằng đồng cơ mà”

Trang 15

BÀI TẬP CỦNG CỐ

? Quan sát các bức tranh sau và nêu ra các hiện tượng đồng âm?

Hoa súng Khẩu súng Thác nước Nước Việt Nam

Trang 16

Hướng dẫn về nhà

1 Học bài cũ:

- Học thuộc ghi nhớ sgk/135-136

- Hoàn thành các bài tập vào vở

2 Soạn bài “Cảnh khuya”, “Rằm tháng giêng” theo

hệ thống câu hỏi trong sgk

Trang 17

GIỜ HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC!

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN

QUÝ THẦY CÔ

VÀ CÁC EM!

Ngày đăng: 14/07/2014, 15:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w