1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 43:Từ Đồng Âm

5 4,8K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ đồng âm
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng - Nhận biết từ đồng âm trong văn bản; phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa.. Hoạt động 2 10 phút Nhờ đâu mà em phân biệt được nghĩa của các từ lồng trong hai câu trên?. BT nha

Trang 1

Tiết 43: Từ đồng âm

I Mức độ cần đạt

- Nắm được khái niệm từ đồng âm

- Có ý thức lựa chọn từ đồng âm khi nói và viết

1 Kiến thức

- Khái niệm từ đồng âm

- Việc sử dụng từ đồng âm

2 Kỹ năng

- Nhận biết từ đồng âm trong văn bản; phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

- Đặt câu phân biệt từ đồng âm

- Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm

3 Thái độ

- Giáo dục tính cẩn thận khi dùng từ

II Chuẩn bị

- Thầy: bảng phụ, nam châm

- Trò: soạn bài

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

2 Bài cũ (4 phút)

- Đọc bài thơ: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá (Đỗ Phủ)

- Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ

3 Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp

Trang 2

Hoạt động của thầy – trò: Nội dung

Hoạt động 1 (10 phút)

a Thử tìm các từ có thể thay thế được

cho từ “Lồng” - ví dụ a

HS: vọt, phi, nhảy, chạy…

b Vậy từ “lồng” có nghĩa là gì?

Tìm các từ thay thế cho từ “lồng” - ví dụ

HS: Chuồng, rọ, …

Vậy từ “lồng” trong câu b có nghĩa là

gì?

Nghĩa của các từ “lồng” có liên quan

với nhau không?

HS: không có liên quan gì với nhau

Vậy thế nào là từ đồng âm?

Chuyển ý: Để sử dụng từ đồng âm tránh

nhầm lẫn các em hãy theo dõi phần II

Hoạt động 2 (10 phút)

Nhờ đâu mà em phân biệt được nghĩa

của các từ lồng trong hai câu trên?

Câu “đem cá về kho”nếu tách khỏi ngữ

cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa?

Em hãy thêm vào câu này một vài từ để

câu trở thành đơn nghĩa ?

Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng

đồng âm gây ra , cần phải chu ý điều gì

khi giao tiếp ?

I Thế nào là từ đồng âm?

1 Ví dụ: Giải thích nghĩa của mỗi từ

“lồng”:

a Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên Lồng: Có nghĩa là vùng lên, chạy

b Mua được con chim bạn tôi nhốt ngay vào lồng

Lồng: Sự vật bằng tre, gỗ, sắt… Dùng

để nhốt chim, gà, vịt…

Hai từ “lồng” trong hai câu trên là hai từ đồng âm

(Nghĩa của chúng không có liên quan gì với nhau)

Ghi nhớ: Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau

II Sử dụng từ đồng âm

1 VD: Đem cá về kho

- Kho: đụn, tàn, chứa (cái kho để chứa cá)

- Kho: nấu (Chế biến thức ăn)

Câu “Đem cá về kho” nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành hai nghĩa:

Đem cá về mà kho (Kho chỉ có thể là hành động)

Trang 3

BT nhanh : Giải thích nghĩa của từ

“chả” trong ngữ cảnh sau :

Trời mưa đất thịt trơn như mỡ

Dò đến nhà nem chả muốn ăn

Từ “chả” có hai cách hiểu:

Một món ăn: Giò chả , nem chả

- Phủ định : Không, chưa, chẳng

Đọc bản dịch thơ bài: “Bài ca nhà tranh

bị gió thu phá”từ “tháng tám, thu cao

gió thét già” đến “quay về chống gậy

long ấm ức

Tìm từ đồng âm với mỗi từ sau: thu,

cao, ba, tranh, sang, sức, nhè, tuốt, nam?

Mẫu: Thu1: mùa thu

Thu 2: thu tiền

Bài 2: a Tìm các nghĩa khác nhau của

danh từ “cổ” và giải thích mối liên quan

giữa các nghĩa đó

b Tìm từ đồng âm với danh từ “cổ” và

cho biết nghĩa của từ đó

Bài 3: Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm

sau (ở mỗi câu phải có cả hai từ đồng

âm):

Bàn (danh từ) – bàn (động từ)

Sâu (danh từ) – sâu (tính từ)

Năm (danh từ) – năm (số từ)

Đem cá về nhập kho (Kho chỉ có thể là chỗ chứa)

Phải đặt từ đồng âm trong những ngữ cảnh cụ thể như câu văn, đoạn văn, tình huống giao tiếp

Ghi nhớ: Trong giao tiếp phải chú ý đầy

đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi

do hiện tượng đồng âm

III Luyện tập

Bài 1: Từ đồng âm Thu: mùa thu, cá thu, thu tiền

Cao: nhà cao, lương cao, cao thấp

Ba: số ba, con ba ba, ba má

Sang: cao sang, sang nhượng, sang trọng

Sức: sức lực, sức khỏe, sức cạnh tranh Nhè: khóc nhè, lè nhè, nhè nhẹ

Tuốt: chạy tuốt, tuốt lúa, biết tuốt

Nam: phương nam, nam giới, nam nám Bài số 2: các nghĩa khác nhau của danh

từ “cổ”:

Cổ: phần giữa đầu và thân mình (là nghĩa gốc)

Cổ tay: phần giữa bàn tay và cánh tay

Trang 4

Cổ áo: phần trên nhất của chiếc áo.

Cổ chai: phần giữa miệng chai và thân chai

Các nghĩa chuyển dựa trên cơ sở, vị trí,ở giữa của hai phần nào đó

b Từ đồng âm với danh từ “cổ”:

Cổ (là bộ phận cơ thể) khác với từ “cổ” (nghĩa là xưa)

VD: Thành phố cổ, đồ cổ

Bài số 3:

Chúng tôi kê hai bàn (DT) để bàn (ĐT) công việc

Chim sâu (DT) bắt sâu (DT) trong rừng sâu (TT)

Năm (DT) nay em cháu tròn năm (ST) tuổi

4 Củng cố: (4 phút)

Cho một em đọc lại ghi nhớ

Trang 5

Bài tập: phân biệt từ đồng âm với tư nhiều nghĩa:

- Tôi trở về quê Bác làng Sen (1)

- Ôi hoa sen (2) đẹp của bùn đen! (Tố Hữu)

Trong ngữ cảnh thì Sen (1): danh từ riêng, chỉ sự vật

Sen (2) là danh từ chung chỉ sự vật

Hiện tượng từ nhiều nghĩa (sen) – (1) chỉ sự vật – (2) chỉ phẩm chất

Hiện tượng từ đồng âm:

Sen (1): sen (2a) – sen (2b)

5 Dặn dò:

Về nhà học thuộc hai ghi nhớ (SGK) Làm lại các bài tập

Nghiên cứu trước bài mới “các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm” http://www.khoahoc.com.vn/khampha/1001-bi-an/29907_Giai-ma-dieu-than-bi-tren-bau-troi-Viet-Nam.aspx

Ngày đăng: 31/10/2013, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w