Con người cũng chịu sự chi phối của các qui luật di truyền chung của sinh giớiTính trạng màu mắt của người là bằng chứng cho quy luật trội lặn hoàn toàn Tính trạng nhóm máu A, B, AB, O
Trang 1Chào mừng quý thầy cô giáo
đến dự giờ !
Sinh - Lớp 12 cơ bản
Trang 3Con người cũng chịu sự chi phối của các qui luật di truyền chung của sinh giới
Tính trạng màu mắt của người là bằng chứng cho quy
luật trội lặn hoàn toàn
Tính trạng nhóm máu (A, B, AB, O) là bằng chứng cho quy
luật đồng trội
Giới tính của người cũng tuân theo quy luật di truyền giới tính.
Bệnh mù màu (do một gen lặn trên X chi phối) tuân theo
quy luật di truyền liên kết với giới tính.
Màu da đen trắng của người có thể liên quan với 3 cặp
gen alen tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp.
Sai hỏng gen của bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người cũng gây hàng loạt triệu chứng là bằng chứng cho tính đa hiệu của gen
Trang 4Con người cũng chịu sự chi phối của các qui luật biến dị
Các lực sĩ cử tạ có cơ bắp phát triển đặc biệt là bằng chứng
của hiện tượng thường biến (sự mềm dẻo kiểu hình)
Anh chị em trong một gia đình khác nhau về nhiều chi tiết
là bằng chứng của biến dị tổ hợp
Bệnh máu không đông do một đột biến gen lặn nằm trên X là một bằng chứng của đột biến gen
Bệnh ung thư máu do mất đoạn NST số 21 là bằng chứng
của đột biến cấu trúc NST
Hội chứng Đao, Claiphentơ là bằng chứng của đột biến
số lượng NST.
Trang 5CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Tiết 21
DI TRUYỀN Y HỌC
Trang 6I KHÁI NIỆM DI TRUYỀN Y HỌC
Là một bộ phận của Di
truyền học người chuyên
nghiên cứu phát hiện các
nguyên nhân, cơ chế gây
BỆNH DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
Hội chứng di truyền liên quan đến các đột biến
NST
Trang 7(nguyên nhân, cơ chế,
hậu quả, phòng chữa)
Một số bệnh đã gặp
Nghiên cứu mục I, II; quan sát hình 21.1 SGK;
thảo luận hoàn thành bảng sau trong 5 phút:
Trang 8II BỆNH DI TRUYỀN PHÂN TỬ
Bệnh di truyền phân tử Khái niệm
phần lớn do các đột biến gen gây nên
alen đột biến không tổng hợp, tăng hay giảm
số lượng prôtêin hoặc tổng hợp prôtêin bị thay đổi chức năng rối loạn trao đổi chất trong cơ thể bệnh
bệnh phêninkêtô niệu
bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm,bệnh bạch tạng,
bệnh máu khó đông,bệnh câm điếc bẩm sinh
Trang 9III HỘI CHỨNG BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘT BIẾN NST
III HỘI CHỨNG BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘT BIẾN NST
Hội chứng bệnh liên quan đến đột biến NST
các đột biến cấu trúc hay số lượng NST thường liên quan đến rất nhiều gen và gây ra hàng loạt các tổn thương ở các hệ cơ quan của người bệnh nên thường được gọi là hội chứng bệnh
do đột biến cấu trúc hay số lượng NST
NST bị đột biến (liên quan đến nhiều gen) hàng loạt các tổn thương ở các hệ cơ quan hội chứng bệnh
hội chứng Đao
Trang 10III HỘI CHỨNG BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘT BIẾN NST
III HỘI CHỨNG BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘT BIẾN NST
* Các bệnh do đột biến cấu trúc NST thường:
- Bệnh ung thư máu (mất đoạn NST số 21)
- Hội chứng mèo kêu (mất đoạn cánh ngắn NST số 5)
* Các bệnh do đột biến số lượng NST thường:
- Hội chứng Edward (3 NST 18)
- Hội chứng Patau ( 3 NST 13)
* Các bệnh do đột biến số lượng NST giới tính:
- Hội chứng 3X
- Hội chứng Tớc nơ (OX)
- Hội chứng Claiphentơ (XXY)
Trang 11IV BỆNH UNG THƯ
1 Khái niệm:
- Là một loại bệnh đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào cơ thể dẫn đến hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể
-Khối u: gồm u ác tính và u lành tính
2 Nguyên nhân, cơ chế: (chưa hoàn toàn sáng tỏ)
- Do một số nguyên nhân như các đột biến gen, đột biến NST
- Đột biến xảy ra ở các gen qui định các yếu tố sinh trưởng, các gen
ức chế khối u phá hủy cơ chế điều hòa phân bào ung thư
Trang 12IV BỆNH UNG THƯ
tế bào khối u tác dụng phụ rất nặng nề
4 Hậu quả, cách điều trị:
Trang 142 Trong các bệnh di truyền, ở người bệnh có
KH đầu nhỏ, sức môi, tai thấp và biến dạng (hội chứng Patau) là do:
Gen đột biến trội gây nên
Trang 16Xem lại bài 30 SH lớp
9, chuẩn bị bài: Bảo
vệ vốn gen
Trang 18Phêninalanin (máu)
Đầu độc tế bào thần kinh
Ngăn ngừa sự biểu hiện của bệnh: phát hiện sớm ở trẻ và cho ăn kiêng
Thiểu năng trí tuệ mất trí
Trang 19Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm
Do đột biến gen lặn làm thay thế axit Glutamic bằng axit Valin xảy
ra ở vị trí số 6 của chuỗi ß-hemoglobin
Gây tổn thương các mô, gây tắc mạch, oxi không được vận chuyển tới mô, cơ quan có thể gây tử vong
Trang 20Bệnh bạch tạng (albinisme):
Do người bệnh mang gen đột biến gen lặn không có khả
năng sản xuất enzym tyrozinase Enzym này có chức năng
chuyển hoá Tyrozin Dehydrophenylalanin melanin trong
da, mắt, tóc.
Trang 21Do đột biến lệch bội làm thừa một NST số 21
Không nên sinh con khi tuổi đã cao
21
21
Bố mẹGiao tử
Con
Ba NST 21
Không phân li cặp NST 21
21
Người thấp bé, má phệ, cổ rụt, khe mắt xếch, lưỡi dày hay thè ra, dị tật tim và ống tiêu hóa,
Trang 22Hội chứng Đao (có 3 NST 21)
Y
Trang 23Hội chứng Đao (có 3 NST 21)
Trang 24Hội chứng mèo kêu
•Đứa trẻ khóc giống tiếng mèo kêu do rối loạn thần kinh trung ương
•Bệnh nhân có hàm bé, ngón dính
• Sức đề kháng với các bệnh nhiễm khuẩn giảm
•Nội quan rối loạn nghiêm trọng
•Hai mắt cách xa nhau hơn người bình thường,thường chết sớm
Trang 25Hội chứng Edward (3 NST 18)
* Trẻ sinh ra hay bị ngạt mà không rõ nguyên nhân
* Sọ kéo dài theo hướng trước sau
* Có nhiều dị tật:gáy lồi, vành tai thấp,xương hàm nhỏ,mũi nhỏ, bàn chân vẹo,chậm phát triển tinh thần,vận động
Trang 27Hội chứng Tớc nơ (OX)
* Bé gái bị bệnh lùn, cổ ngắn,ngực lép, buồng trứng không phát triển,vô sinh, dạ con nhỏ, trí tuệ chậm phát triển
Trang 28Hội chứng Claiphentơ (XXY)