MỤC TIÊU 1.Về kiến thức Nắm chắc tính năng, cấu tạo, chuyển động gây nổ của lựu đạn; quy tắc dùng lựu đạn và tư thế động tác ném trúng đích.. Về kỹ năng Thực hành được động tác ném lự
Trang 1CẨN THẬN…
CÓ MÌN
CỨ U.C ỨU MÀY
CHẾT CHẮC
CỨU EM…
Á vậy? gì
Trang 2Các em cho biết hình ảnh dưới đây là gì?
Trang 4BÀI 6: KỸ THUẬT SỬ DỤNG
LỰU ĐẠN
I MỤC TIÊU
1.Về kiến thức
Nắm chắc tính năng, cấu tạo, chuyển động gây nổ của lựu đạn; quy tắc dùng lựu đạn và tư thế động tác ném
trúng đích.
2 Về kỹ năng
Thực hành được động tác ném lựu đạn trúng đích, đảm bảo an toàn.
3.Về thái độ
Xây dựng thái chấp hành nghiêm quy tắc an toàn trong luyện tập và quyết tâm sử dụng hiệu quả lựu đạn trong chiến đấu.
Trang 5II CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN
1 Cấu trúc nội dung
Bài học gồm 4 nội dung:
- Giới thệu một số loại lựu đạn việt nam
- Quy tắc sử dụng và bảo quản lựu đạn
- Tư thế, động tác đứng ném lựu đạn
- Ném lựu đạn trúng đích
2 Nội dung trọng tâm
Tư thế, động tác đứng ném lựu đạn và thực hành động tác đứng ném lựu đạn trúng đích
Trang 6• 3 Thời gian
• Tổng thời gian 3 tiết, trong đó lý thuyết 1 tiết, thực hành 2 tiết
• Phân bố như sau:
• Tiết 1 - Giới thệu một số loại lựu đạn việt
nam
• - Quy tắc sử dụng và bảo quản lựu
đạn
• Tiết 2 - Tư thế, động tác đứng ném lựu đạn
• Tiết 3 - Ném lựu đạn trúng đích
Trang 7NỘI DUNG
• I GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI LỰU ĐẠN
• VIỆT NAM
• 1 Lựu đạn Þ 1
• A Tác dụng, tính năng
Dùng để sát thương sinh lựcđịch chủyếu bằng mảnh gang vụn
- Bán kính sát thương: 5m
- Thời gian cháy: 3,2s – 4,2s
- Khối lượng thuốc nổ TNT: 45g
- Chiều cao toàn lựu đạn: 118mm
- Đường kính thân lựu đạn: 50mm
- Khối lượng toàn bộ lựu đạn: 450g
Trang 8b Cấu tạo
Lựu đạn Þ1gồm hai bộ phận chính:
- Thân lựu đạn
+ Vỏ lựu đạn bằng
gang,
có khía như
những mắt
quả na
+ Cổ lựu đạn
có ren
để lắp bộ phận gây nổ
+ Bên trong vỏ lựu đạn là thuốc nổ TNT
Trang 9- Bộ phận gây nổ gồm có:
+ Ống kim hỏa để chứa lò xo + Kim hỏa
+ Chốt an toàn
+ Mỏ vịt để giữ đuôi
kim hỏa
+ Hạt lửa để đốt cháy
thuốc cháy chậm
+ Ống chứa thuốc
cháy chậm
+ Thuốc cháy chậm
+ Kíp
Trang 10• C Chuyển động gây nổ
• - Lúc bình thường, chốt an toàn giữ mỏ vịt không cho mỏ vịt bật lên, đầu mỏ vịt giữ đuôi kim hỏa ép lò xo lại
• - Khi rút chốt an toàn, đuôi cần bẩy bật lên, đầu
cần bẩy rời khỏi đuôi kim hỏa, lò xo kim hỏa bung
ra đẩy kim hỏa chọc vào hạt lửa, hạt lửa phát lửa đốt thuốc cháy chậm, thuốc cháy chậm cháy từ
3,2s – 4,2s, phụt lửa vào kíp làm kíp nổ, gây nổ
lựu đạn
Trang 122 Lựu đạn chày
- Lựu đạn này còn gọi là lựu đạn cán gỗ do việt nam sản xuất
- Lựu đạn này cơ bản
giống lựu đạn Þ1
việt nam nhưng chỉ
khác phần cán được
làm bằng gỗ, dùng
tay giật nụ xòe để
gây nổ, thời gian
cháy chậm hơn, khối lượng 530g …
Trang 13• II QUY TẮC SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN LỰU ĐẠN
• 1 Sử dụng, giữ gìn lựu đạn thật
• a Sử dụng lựu đạn
• - Chỉ những người biết tính năng, cấu tạo và thành thạo động tác mới được sử dụng lựu đạn; chỉ sử
dụng lựu đạn khi đã được kiểm tra chất lượng
• - Chỉ được sử dụng lựu đạn khi có lệnh của người chỉ huy, hay làm nhiệm vụ Mục tiêu là những tốp địch, ụ súng, căn nhà, đoạn hào …
• - Tùy theo địa hình địa vật để vận dụng các tư thế
đứng, quỳ, nằm ném lựu đạn Phải tiêu diệt được địch và bảo đảm an toàn cho mình và đồng đội
Trang 14• - Khi ném xong phải quan sát tình hình địch thế
nào để có biện pháp xử lý kịp thời
• b Giữ gìn lựu đạn
• - Lựu đạn phải để nơi quy định, khô ráo, thoáng
gió không để lẩn với các loại đạn, thuốc nổ, vật
dễ cháy
• - Không để rơi, không va chạm mạnh
• - các loại lựu đạn có bộ phận gây nổ, khi dùng
mới lắp vào Khi chưa dùng không được mở phòng ẩm, không rút chốt an toàn
• - Khi mang, đeo lựu đạn: không móc mỏ vịt vào
thắt lưng
Trang 15• 2 Quy định sử dụng lựu đạn
• - Cấm sử dụng lựu đạn thật trong luyện tập
• - Không dùng lựu đạn tập để đùa nghịch hoạc
luyện tập không có tổ chức
• - Khi luyện tập cấm ném lựu đạn trực tiếp vào
người Người nhặt và người kiểm tra phải đứng
một bên hướng ném, luôn theo dõi đường bay của lựu đạn, đề phòng nguy hiểm, nhặt lựu đạn xong phải đưa về vị trí, không ném trở lại
Trang 19• Kết thúc:
• - Các em về nhà học bài.
• - Tiết sau ra học ngoài thao trường.
• - Chuẩn bị trang phục chu đáo.
• - Lớp đi học đầy đủ.
Trang 20Chúc các em mạnh khỏe, học tốt!