Sau đó hợp các tập nghiệm S1 và S2 của chúng để được tập nghiệm của 1... Phải giải quyết nghiệm của 1a trùng với nghiệm của 1b 3... Không cần phải đặt điều kiện của phương trình trước..
Trang 2Giải và biện luận phương trình:
(x – 2)[(m – 1)x – 3] = 0
Trang 3(x – 2)[(m – 1)x – 3] = 0 ( )
− =
⇔ − − =x 2 0m 1 x 3 0 12
(1) ⇔ x = 2
Giải (2)
• m = 1: (2) vô nghiệm
• m ≠ 1: (2) ⇔ =
−
3 x
m 1
Trang 4Xét =
−
3 2
m 1
(nghiệm của (1) trùng nghiệm của (2))
⇔ m = 5
2
Kết luận:
≠ ∧ ≠ 5
m 1 m :
2 Tập nghiệm = { }
−
3
S 2;
m 1
= ∨ = 5
m 1 m :
2 Tập nghiệm S = {2}
Trang 5( )
ax b cx d + = + 1
( ) ( )
ax b cx d 1a ax+b cx d
ax b cx d 1b
Vậy để giải phương trình (1) ta chuyển sang giải 2 phương trình (1a) và (1b) Sau đó hợp các tập
nghiệm S1 và S2 của chúng để được tập nghiệm của (1)
Trang 6Giải và biện luận phương trình:
|mx + 4| = |x + m|
Trang 7|mx + 4| = |x + m| ( )
( )
+ = +
⇔ + = − −mx 4 x mmx 4 x m 1a1b (1a) ⇔ (m – 1)x = m – 4
• m ≠ 1: ( ) ⇔ = −
−
m 4 1a x
m 1
• m = 1: (1a) vô nghiệm
Giải (1a)
Trang 8|mx + 4| = |x + m| ( )
( )
+ = +
⇔ + = − −mx 4 x mmx 4 x m 1a1b (1b) ⇔ (m + 1)x = –4 – m
• m ≠ –1: ( ) ⇔ = − −
+
m 4 1b x
m 1
• m = –1: (1b) vô nghiệm
Nghiệm của (1a) trùng với nghiệm của (1b)
− = − −
m 4 m 4
m 1 m 1 ⇔ m2 – 4 = 0 ⇔ m = 2 ∨ m = –2 Giải (1b)
Trang 9m Nghiệm của (1a) Nghiệm của (1b) phương trìnhNghiệm của
Vô nghiệm
m = 1
m = –1
m = 2
m = –2
Vô nghiệm
= − 5
x
2
= 5
x
2
x = –2 x = –2
x = 2 x = 2
≠ ±
m 1 m 4− m 4+
= − 5
x
2
= 5
x
2
x = –2
x = 2
−
m 4 m 4+
Trang 101 (1a) hoặc (1b) vô nghiệm
2 Phải giải quyết nghiệm của (1a) trùng với
nghiệm của (1b)
3 Bài toán có thể giải |A| = |B| ⇔ A2 = B2
phương trình (1) có vô nghiệm không?
( )
+ = +
ax b cx d 1
ax b cx d 1b
chưa chắc phương trình (1) đã vô nghiệm
Trang 12Giải và biện luận phương trình:
2
x 1
x 1
−
Trang 13( )
2
x 2 m 1 x 6m 1
x 1
x 1
−
2
x 1
x 2m 3 x 6m 0 2
>
⇔
x 1
x 3 x 2m
>
⇔ = ∨ =
• 2m >1 ⇔ m > 1
2 (2) ⇔ x = 3 ∨ x = 2m
(hai nghiệm trùng nhau khi m 3 )
2
=
• 2m ≤ 1 ⇔ ≤m 1
2 (2) ⇔ x = 3
= 3
m
2
So với điều kiện:
Trang 14Kết luận:
> ∧ ≠1 3
2 2 Tập nghiệm S = {3; 2m}
≤ ∨ =1 3
2 2 Tập nghiệm S = {3}
Trang 151 Nên dùng “⇔” để giải bài toán Không cần phải
đặt điều kiện của phương trình trước
2 Nếu gặp biểu thức phức tạp có thể đặt ẩn phụ để giải Xem ví dụ:
2
x 2 m 1 x 6m 1
x 1
x 1
−
Đặt t = x – 1
Pt ⇔ (t + 1)2 – 2(m + 1)(t + 1) + 6m – 1 = t
⇔ t2 – (2m + 1)t + 4m – 2 = 0 ⇔ t = 2m – 1 V t = 2