ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT... I.Đặc điểm của ngôn ngữ nói: 1.Khái niệm: Là ngôn ngữ âm thanh,lời nói trong giao tiếp hàng ngày.. Người nói và người nghe tiếp xúc tr
Trang 1Môn:Tiếng Việt Lớp 10
Trang 2ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ
VIẾT
Trang 3I.Đặc điểm của ngôn ngữ nói:
1.Khái niệm:
Là ngôn ngữ âm thanh,lời nói
trong giao tiếp hàng ngày.
Người nói và người nghe tiếp
xúc trực tiếp với nhau,luân phiên nhau trong vai nói và vai nghe.
Trang 4 Ví dụ:Đoạn hôi thoại
Trang 52.Đặc điểm của ngôn ngữ nói
_ Sử dụng triệt để ưu điểm của ngữ điệu,nét mặt,điệu bộ, cử chỉ.
_Từ ngữ khẩu ngữ, tiếng địa phương,các trợ từ,thán từ, từ đưa đẩy.
_Câu tỉnh lược,câu đối đáp.
_Người nghe có thể phản hồi để người nói
điều chỉnh, sửa đổi.
_Người nói - người nghe trực tiếp nói chuyện với nhau, luân phiên đổi vai.
Trang 6*Những mặt hạn chế của ngôn ngữ
nói:
_Giao tiếp diễn ra tức thời,mau lẹ , người nói ít có điều kiện lựa chọn,gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ.
_Người nghe phải tiếp nhận lĩnh hội kịp
thời,ít có điều kiện suy nghĩ,phân tích kĩ _Câu nói thường rườm rà,nhiều yếu tố lặp lại.
Trang 7Thảo luận:
Trường hợp người được phỏng vấn
không trả lời trực tiếp mà đọc một
văn bản viết sẵn.
Nêu những ưu điểm và nhược điểm của việc làm trên?
Nếu đọc một câu trả lời viết sẵn thì phải diễn đạt như thế nào cho có
hiệu quả?
Trang 8*Nói và đọc
khác nhau
như thế nào?
Trang 9II.Đặc điểm của ngôn ngữ viết:
1.Khái niệm:
Ngôn ngữ viết được thể
hiện bằng chữ viết trong
văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác.
Trang 10*Ví dụ:
…”Thế là Đam San lại múa.Chàng múa trên cao,gió như bão.Chàng múa dưới thấp,gió như lốc.Chòi lẫm đổ lăn lóc.Cây cối chết rụi.Khi chàng múa dưới thấp,vang lên
tiếng đĩa khiên đồng.Khi chàng múa trên cao,vang lên tiếng đĩa khiên kênh.Khi
chàng múa chạy nước kiệu,quả núi ba lần rạn nứt,ba đồi tranh bật rễ bay tung…”
(Trích sử thi Đam San)
Trang 112.Đặc điểm của ngôn ngữ viết:
_Người viết có điều kiện suy ngẫm , lựa chọn , gọt giũa _Người đọc có điều kiện đọc lại , phân tích , nghiền
ngẫm , lĩnh hội thấu đáo
_Văn bản có thể đến với đông đảo người đọc,không giới hạn bởi không gian,thời gian
_Được hỗ trợ bởi hệ thống dấu câu,các kí hiệu văn
tự,hình ảnh minh họa,bảng biểu,sơ đồ …
_Từ ngữ được lựa chọn,câu mạch lạc,chặt chẽ,phù hợp với từng phong cách
Trang 12*Những mặt hạn chế của ngôn
Trang 13*Chú ý: Có hai trường hợp
_Trường hợp 1:Ngôn ngữ nói
được ghi lại bằng chữ viết:
_Trường hợp 2:Ngôn ngữ viết được trình bày lại bằng lời nói miệng.
Trang 14III.Luyện tập
Nhóm 1,2:Bài tập 1/88 sgk.
Nhóm 3,4:Bài tập 2/88 sgk.
Nhóm 5,6:Bài tập 3/89 sgk.
*Cách làm bài:Thảo luận nhóm sau đó cử đại diện trình bày.
Trang 15_Tách dòng ba lần cho các ý rõ
ràng,rành mạch, dùng các từ chỉ thứ tự trình bày.
Trang 16 Bài tập 2 : Một số đặc điểm của
ngôn ngữ nói:
_Sự đổi vai người nói và người nghe.
_Sự phối hợp của lời nói với cử chỉ , điệu bộ:
cười như nắc nẻ,cong cớn,vuốt mồ hôi trên
mặt cười,cười tít…
đấy,này,nhà tôi ơi,đằng ấy nhỉ,thì đẩy chứ sợ gì…
_Nhiều câu tỉnh lược chủ ngữ,câu cảm
thán ,câu cầu khiến.
Trang 17*Phân tích những nét biểu hiện của ngôn ngữ nói trong bài ca dao sau:
Thân em như củ ấu gai,
Ruột trong thì trắng,vỏ ngoài thì đen.
Ai ơi nếm thử mà xem!
Nếm ra mới biết rằng em ngọt bùi.
Trang 18* Tìm những câu thành ngữ ,tục ngữ,ca dao nói
về ngôn ngữ nói và
ngôn ngữ viết
Trang 19VI.Củng cố
*Câu hỏi trắc nghiệm :
1.Dòng nào dưới đây không phải là đặc
điểm của ngôn ngữ nói?
nhiên hằng ngày
phương tiện hỗ trợ như nét mặt,ánh mắt,cử chỉ,điệu bộ…
văn tự,các hình ảnh minh họa,các bảng biểu,sơ đồ
Trang 20• 2.Nhận định nào dưới đây không
đúng về đặc điểm của ngôn ngữ
viết?
• A.Người viết có thể viết nháp,sửa chữa,điều chỉnh.
• B.Người đọc có thể nghiền ngẫm,suy
nghĩ,đọc nhiều lần.
• C.Có sự hỗ trợ của nét mặt,điệu bộ…
• D.Có sự hỗ trợ của kí hiệu,chữ viết,bảng
biểu,sơ đồ,tranh ảnh.
Trang 21 *Ghi nhớ: sgk.