Trường hợp "có" không có chủ từ rõ rệt, dịch bằng: there + to be.. CHÚ Ý: Nhiều trường hợp tiếng "có" không phải dịch.. Trong trường hợp "nhau" gồm 2 người dịch bằng "each other".. Ví dụ
Trang 1MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP TRONG THUẬT DỊCH 1 SỐ TỪ NGỮ VIỆT SANG ANH
1 NGƯỜI TA, TA
1 Dịch bằng one để chỉ "một người nào đó, không -xác - định".
Ví dụ:
Ta phải làm bổn phận ta.
One must do one''s duty.
Ta phải yêu láng giềng ta như ta vậy.
One should love one''s neighbour as oneself
Ta không thể làm vừa ý mọi người.
One cannot please everybody.
CHÚ Ý:
Theo trường hợp trên, one có thể thay bằng we.
Ví dụ:
We must do our duty.
3 Nhưng tiện lợi nhất là đặt câu ở thể thụ động.
Ví dụ:
Người ta coi tôi như 1 vĩ nhân.
I am considered as a great man
Người ta cho tôi 1 món quà sinh nhật.
I am given a birthday present.
Người ta nói với tôi rằng anh ta còn sống.
I am told that he is still alive.
Người ta sẽ dạy bạn tiếng Anh.
You will be taught English.
Người ta kết án nó về tội sát nhân.
He was condemned of murderer.
Người ta khen tôi là người hạnh phúc nhất trên đời.
I am praised to be a happiest man in the world.
Người ta kể lại rằng Tổng thống sẽ đi thăm Triều Tiên.
The President is reported to be going to visit Korea.
CHÚ Ý:
Theo ví dụ cuối cùng, ta còn có thể dịch cách khác:
"Người ta nói rằng" = It is said that
"Người ta kể lại rằng" = It is reported that
"Người ta đồn rằng" = It is rumoured that
2 CÓ
Phân biệt 2 trường hợp:
1 Dịch bằng to have khi tiếng "có" có chủ từ rõ rệt.
Trang 2Ví dụ:
Cha tôi có 1 chiếc xe hơi Mỹ.
My father has an American car
Tôi có nhiều sách
I have a lot of books
CHÚ Ý:
1 Trong văn thường đàm, người ta thường thêm got sau have với mục đíc nhấn mạnh nghĩa "có"
Ví dụ:
Ông có bao nhiêu con? - Tôi có nhiều con
How many children have you got? - I have got many, thank you
3 Trường hợp "có" không có chủ từ rõ rệt, dịch bằng: there + to be.
Ví dụ:
Ở Sài Gòn có nhiều công viên đẹp
In Sai Gon, there are many beautiful parks
Trên cành cây, có 1 con chim
There
is a bird on the branch of a tree
Trên trời có đám mây xanh
There is a grey bank of cloud in the sky
CHÚ Ý: Nhiều trường hợp tiếng "có" không phải dịch
Ví dụ
Tôi có gặp ai đâu : I do not see anybody
Có ai ở trong phòng: Somebody is in the room
Có ai đang gõ cửa: Somebody is knocking at the door
Không có ai đợi anh cả: Nobody is waiting for you
3 NHAU
Phân biệt 2 trường hợp:
1 Trong trường hợp "nhau" gồm 2 người dịch bằng "each other"
Ví
dụ:
2 người yêu nhìn nhau
The 2 lovers look at each other
Trang 3Nam và Lan yêu nhau.
Nam and Lan love each
other
2 Trường
hợp "nhau" gồm nhiều người (>2) dịch bằng one another.
Ví dụ:
Chúng con hãy thương yêu nhau
Love one another
Chúng nó đang đánh nhau
They were fighting one another
CHÚ Ý:
Đừng lầm "nhau" với "với nhau, cùng nhau"
Ví dụ:
Chúng ta đi với nhau ra tận bờ sông
We walk together to the riverbank
Chúng nó cùng làm việc với nhau suốt ngày
They were working together all day long
Yêu nhau không phải là nhìn nhau nhưng là cùng nhau nhìn về 1 hướng
To love each other is not to look at each other but to look together at the
same aim
4 MÌNH
1 Dịch bằng cách dùng phản thân đại danh từ, trong trường hợp bổ túc từ: myself, ourselves, yourself, yourselves, himself, themselves:
Ví dụ:
Tôi yêu mình: I love myself
Nó yêu mình: He loves himself
Anh yêu mình: You love yourself
Các anh yêu mình: You love yourselves
Trang 4Chúng ta yêu mình: We love ourselves.
Chúng nó yêu mình: They love themselves
CHÚ Ý:
"Tự mình" cũng dịch bằng phản thân đại danh từ (trong trường hợp này phản thân đại danh từ đặt đồng vị với chủ từ, không phải bổ túc cho động từ)
Ví dụ:
Tôi tự làm bài lấy (tự mình)
I do myself the task
Nó tự viết thư lấy (tự mình)
He writes the letter himself
Chúng tôi tự làm bữa ăn lấy (tự mình)
We cook the meal ourselves