1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

24 427 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT... ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT Xét 4 mặt : - Hoàn cảnh sử dụng trong giao tiếp... ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT-

Trang 1

Tiết 28

ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI

VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

Trang 3

- Xin xét lại, lẽ phải về con mà!

Thầy lí cũng xòe năm ngón tay trái úp lên năm ngón tay mặt, nói:

- Tao biết mày phải…nhưng nó lại phải…bằng hai

mày!

( Trích Ngữ văn 10, tập 1)

Trang 4

Ngữ liệu 2

” Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức

những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường.

Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.

Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì ngày ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường, lòng tôi lại tưng bừng rộn rã Buổi mai hôm ấy, một

buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp.Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học”

( Trích “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh”)

Trang 5

Em hiểu thế nào là ngôn

ngữ nói, ngôn ngữ viết?

Trang 6

I KHÁI NIỆM

1 Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm

thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày.

2 Ngôn ngữ viết được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác.

Trang 7

II ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI

VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

Xét 4 mặt :

- Hoàn cảnh sử dụng trong giao tiếp.

- Phương tiện ngôn ngữ

- Phương tiện hỗ trợ

- Hệ thống các yếu tố ngôn ngữ : Từ ngữ, câu

Trang 8

Lớp chia làm 4 nhóm:

+ Nhóm 1: Hoàn cảnh giao tiếp + Nhóm 2: Phương tiện ngôn ngữ + Nhóm 3: Phương tiện hỗ trợ

+ Nhóm 4: Hệ thống các yếu tố ngôn ngữ : Từ ngữ, câu.

Trang 9

II ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

- Người nói ít có điều kiện lựa

chọn, gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ

- Người nghe ít có điều kiện suy

ngẫm, phân tích

- Các nhân vật giao tiếp không tiếp xúc trực tiếp, không đổi vai

- Người tham gia giao tiếp ( viết và đọc) phải biết các ký hiệu chữ viết, qui tắc chính

tả, quy cách tổ chức văn bản.

- Người viết có điều kiện suy

ngẫm, lựa chọn, gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ

- Người đọc có điều kiện đọc

lại, phân tích, nghiền ngẫm

để lĩnh hội thấu đáo.

Trang 11

phương, tiếng lóng, trợ từ, từ ngữ đưa đẩy, chêm xen…

câu có hình thức tỉnh lược; nhiều khi có

câu lại rườm rà, có yếu tố dư thừa ( thì,

là, mà…), trùng lặp

chính xác, phù hợp PCNN Hạn chế dùng

từ khẩu ngữ, từ địa phương, tiếng lóng, tiếng tục.

câu dài, nhiều thành phần, được tổ chức mạch lạc, chặt chẽ

Trang 12

- Người nói ít có điều kiện lựa chọn, gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ

- Người nghe ít có điều kiện suy ngẫm, phân tích

- Các nhân vật giao tiếp không tiếp xúc trực tiếp, không đổi vai

- Người tham gia giao tiếp ( viết và đọc) phải biết các ký hiệu chữ viết, qui tắc chính tả, quy cách tổ chức văn bản.

- Người viết có điều kiện suy ngẫm, lựa chọn, gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ

- Người đọc có điều kiện đọc lại, phân tích, nghiền ngẫm để lĩnh hội thấu đáo.

- Câu : dùng nhiều câu có hình

thức tỉnh lược; nhiều khi có câu lại rườm rà, có yếu tố dư thừa ( thì,

là, mà…), trùng lặp

.

- Từ ngữ : có tính chính xác, phù

hợp PCNN Hạn chế dùng từ khẩu ngữ, từ địa phương, tiếng lóng, tiếng tục.

- Câu : thường dùng câu dài,

nhiều thành phần, được tổ chức mạch lạc, chặt chẽ

Trang 13

Em hãy phân biệt giữa

nói và đọc, viết và

ghi lại?

Trang 14

Chú ý:

- Trong thực tế sử dụng ngôn ngữ, có hai tr ờng hợp:

+ Ngôn ngữ nói đ ợc ghi lại bằng chữ viết trong văn

bản Mục đích thể hiện ngôn ngữ nói trong

những biểu hiện sinh động, cụ thể, và khai thác những u thế của nó.

+ Ngôn ngữ viết trong văn bản đ ợc trình bày lại

bằng lời nói miệng Mục đích tận dụng đ ợc

những u thế của ngôn ngữ viết đồng thời vẫn có

sự phối hợp của các yếu tố hỗ trợ trong ngôn ngữ nói.

- Tránh lẫn lộn giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói.

Trang 15

Ghi nhớ:

Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết có những

đặc điểm về hoàn cảnh sử dụng trong

giao tiếp, về các ph ơng tiện cơ bản và

yếu tố hỗ trợ, về từ ngữ và về câu văn.

Vì thế cần nói và viết cho phù hợp với

các đặc điểm riêng đó.

Trang 16

Bài tập 1:

Phân tích đặc điểm của NN viết:

Ở đây phải chú ý 3 khâu:

Một là phải giữ gìn và phát

triển vốn chữ của tiếng ta (tôi

không muốn dùng chữ “ từ

vựng”).

Hai là nói và viết đúng phép tắc

của tiếng ta(tôi muốn thay chữ

“ngữ pháp”).

Ba là giữ gìn bản sắc, tinh hoa,

phong cách của tiếng ta trong

mọi thể văn (văn nghệ , chính trị,

khoa học, kỹ thuật…)

- Dùng thuật ngữ : vốn chữ của tiếng ta, phép tắc tiếng ta, bản sắc, tinh

hoa, phong cách

- Thay thế : + Vốn chữ = Từ vựng

+ Phép tắc của tiếng ta = Ngữ pháp

Trang 17

Bài tập 2:

Phân tích đặc điểm của NN nói

nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này ra với hắn,

cười như nắc nẻ:

- Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy giò thì

ra đẩy xe bò với anh ấy!

Thị cong cớn:

- Có khối cơm trắng mấy giò đấy! Này, nhà tôi ơi, nói

thật hay nói khoác đấy?

Tràng ngoái cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt cười:

- Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên!

Thị vùng đứng dậy, lon ton chạy lại đẩy xe cho

Tràng.

- Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ.- Thị liếc

mắt, cười tít.

-Từ hô gọi -Từ tình thái

- Khẩu ngữ

- Phối hợp giữa lời

nói và cử chỉ

- Hai nhân vật thay

vai nhau (nói – nghe: giữa Tràng và cô gái)

Trang 18

Bài tập 2:

Phân tích đặc điểm của NN nói

Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào, nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này ra với hắn, cười như nắc nẻ:

- Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy giò thì ra đẩy xe bò với anh ấy.

Thị cong cớn:

- Có khối cơm trắng mấy giò đấy ! Này, nhà tôi ơi , nói thật hay nói khoác đấy?

Tràng ngoái cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt cười:

Thị vùng đứng dậy, lon ton chạy lại đẩy xe cho Tràng.

- Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ -Thị liếc mắt, cười tít.

-Từ hô gọi : kìa, này, ơi

- Từ tình thái : đấy , thật đấy, nhỉ

- Khẩu ngữ : chòng ghẹo, mấy, có khối nói khoác, sợ gì, đằng ấy

Phối hợp lời nói- cử chỉ : cười như nắc nẻ; cong cớn;

liếc mắt, cười tít.

Trang 19

BÀI TẬP 3: Phân tích lỗi - Chữa lại

a) Trong thơ ca Việt Nam

Trang 20

BÀI TẬP 3: Phân tích lỗi - Chữa lại

b) Còn như máy móc, thiết bị do

nước ngoài đưa vào góp vốn thì

không được kiểm soát, họ sẵn

sàng khai vống lên đến mức vô

không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai tăng lên

một cách tùy tiện

Trang 21

BÀI TẬP 3: Phân tích lỗi - Chữa lại

c) Cá, rùa, ba ba, ếch, nhái,

chim ở gần nước thì như cò,

vạc, vịt, ngỗng, thì cả ốc,

tôm, cua, chúng chẳng

chừa ai sất

- Dùng khẩu ngữ : thì như, thì cả

- Dùng từ địa phương : sất

 Cá, rùa, ba ba, tôm, cua, ốc, ếch, nhái , sống ở

dưới nước đến các loài chim cò, vạc, gia cầm như vịt, ngỗng,, chúng cũng chẳng chừa một loài nào

Trang 22

Sau bài học, HS cần nắm được:

• Khái niệm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

• Đặc điểmngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết: + Hoàn cảnh giao tiếp

+ Phương tiện ngôn ngữ

+ Phương tiện hỗ trợ

+ Hệ thống các yếu tố ngôn ngữ: từ ngữ, câu.

Trang 23

Về nhà

• Học và nắm vững kiến thức cơ bản của bài

• Làm và hoàn thiện bài tập SGK

• Soạn và chuẩn bị : Ca dao hài hước.

Trang 24

Ch©n thµnh c¶m ¬n c¸c thÇy, c« gi¸o vµ c¸c em häc sinh !

Ngày đăng: 11/05/2017, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w