- Khái niệm: Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày.-Hoàn cảnh sử dụng: - Âm thanh... thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày.-Hoàn cảnh sử dụng: Điề
Trang 1CHÀO MỪNG CÁC THẦY, CÔ
VỀ DỰ GIỜ, THĂM LỚP!
Trang 2và đặc điểm của văn bản.
Trang 4thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày.-Hoàn cảnh sử dụng:
Trang 5- Khái niệm: Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày.-Hoàn cảnh sử dụng:
- Âm thanh
Trang 6thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày.-Hoàn cảnh sử dụng:
Điều kiện để giao tiếp bằng ngôn ngữ viết?
Trang 7- Khái niệm: Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày.-Hoàn cảnh sử dụng:
- Hoạt động nói và nghe có sự luân phiên hay không?
- Các hoạt động đó diễn ra nhanh hay chậm?
- Tiếp xúc trực tiếp
- Luân phiên vai nói, nghe
- Mau lẹ, tức thời
Trang 8thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày.-Hoàn cảnh sử dụng:
+ Lĩnh hội nội dung?
Phản hồi, điều chỉnh ngay. Ít có điều kiện:
+ lựa chọn, gọt giũa từ ngữ
+ suy ngẫm, phân tích kĩ
Trang 9- Khái niệm: Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày.-Hoàn cảnh sử dụng:
có mặt hay không?
- Tiếp xúc gián tiếp
Thuận lợi, hạn chế:
+ Phản hồi, điều chỉnh?
+ Sử dụng ngôn ngữ?
+ Lĩnh hội nội dung?
Trang 10thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày.-Hoàn cảnh sử dụng:
+ lựa chọn, gọt giũa từ ngữ
+ suy ngẫm, phân tích kĩ.- Ngữ điệu.
- Điệu bộ, cử chỉ, nét mặt, ánh mắt…
Ví dụ:
Cô giáo đến
Trang 11- Khái niệm: Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày.-Hoàn cảnh sử dụng:
Một cậu học trò bước vào đầu đội chiếc mũ dưới chân đi đôi dép trên trán lấm tấm
mồ hôi
Trang 12thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày.
+ lựa chọn, gọt giũa từ ngữ
+ suy ngẫm, phân tích kĩ.- Ngữ điệu.
- Điệu bộ, cử chỉ, nét mặt, ánh mắt…
Nhận xét về đặc điểm
từ ngữ và câu văn trong ngôn ngữ nói?
Trang 13thắn Trong khi chờ đầu bếp làm, Tư khẽ bảo Năm:
- Anh Năm! “So quéo ” đương “ mổ ” ở “ hậu đởm ” “ tễ bướu ” lắm đấy!
Năm mỉm cười:
- Chú “hiếc” được rồi à?
- Chưa! “Cá” nó để ở “dắm thượng” áo ba đờ suy khó “mõi” lắm!
Năm hơi chau mày:
- Sao chú biết “tễ bướu”?
Trang 14thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày.
+ lựa chọn, gọt giũa từ ngữ
+ suy ngẫm, phân tích kĩ.- Ngữ điệu.
- Điệu bộ, cử chỉ, nét mặt, ánh mắt…
Nhận xét về đặc điểm
từ ngữ và câu văn trong ngôn ngữ nói?
Trang 15- Khái niệm: Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày.
+ nghiền ngẫm, lĩnh hội thấu đáo
- Dấu câu, kí hiệu văn tự, hình ảnh, bảng biểu, sơ đồ…
Nhận xét về đặc điểm từ ngữ và câu văn trong ngôn ngữ nói?
Trang 16nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn càng thấy sáng Văn thơ của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy Có người chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của Lục Vân Tiên và hiểu Lục Vân Tiên khá thiên lệch về nội dung và về văn, còn rất ít biết về thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu, khúc ca hùng tráng của phong trào yêu nước chống bọn xâm lược Pháp lúc chúng đến bờ cõi nước ta cách đây một trăm năm.
Trang 17- Khái niệm: Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày.
+ nghiền ngẫm, lĩnh hội thấu đáo
- Dấu câu, kí hiệu văn tự, hình ảnh, bảng biểu, sơ đồ…
Nhận xét về đặc điểm từ ngữ và câu văn trong ngôn ngữ viết?
Trang 18- Khái niệm: Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày.
- Điệu bộ, cử
- Dấu câu, hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu…
Trang 19+ Phân biệt giữa nói và đọc
Trang 20- Ghi nhớ: SGK
- Nhận rõ đặc điểm, những ưu thế và hạn chế của ngôn ngữ nói
và ngôn ngữ viết về hoàn cảnh sử dụng, về phương tiện cơ bản
và phương tiện hỗ trợ, về đặc điểm từ ngữ, câu văn
- Rèn luyện kĩ năng, có ý thức, thói quen nói và viết phù hợp với đặc điểm từng dạng ngôn ngữ
Trang 21Bài tập 1/ SGK
Đặc điểm của ngôn ngữ viết thể hiện trong đoạn trích:
- Dùng nhiều thuật ngữ văn học: vốn chữ, tiếng, từ vựng, phép tắc, ngữ pháp, phong cách, văn nghệ…
- Dùng nhiều dấu câu để hỗ trợ việc biểu hiện nghĩa: dấu phẩy, dấu chấm, dấu ngoặc (đơn, kép), dấu hai chấm, dấu ba chấm…
- Tách ba ý thành ba dòng rành mạch, rõ ràng, dùng các từ chỉ
Trang 22Bài tập 2/ SGK
Đặc điểm của ngôn ngữ nói thể hiện ở đoạn trích:
- Mỗi lời nói thường kèm với cử chỉ điệu bộ của nhân vật : cười như nắc nẻ, cong cớn, ton ton, cười tít…
- Có sự thay phiên trong vai người nói với người nghe giữa các nhân vật
- Dùng nhiều khẩu ngữ: có…thì, mấy, có khối, nhà tôi ơi, nói khoác, thật đấy, chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ…
Trang 23Bài tập 3/ SGK
Trang 24Bài tập 4: Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói trong đoạn trích sau: Bây giờ cụ mới lại gần hắn khẽ lay mà gọi:
- Anh Chí ơi! Sao anh lại làm ra thế?
Chí Phèo lim dim mắt, rên lên:
- Tao chỉ liều chết với bố con nhà mày đấy thôi Nhưng tao mà chết thì
có thằng sạt nghiệp, mà còn rũ tù chưa biết chừng
Cụ Bá cười nhạt, nhưng tiếng cười giòn giã lắm; người ta bảo cụ hơn người cũng bởi cái cười:
Trang 25GIỜ HỌC KẾT THÚC CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ!