1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 1: Mở đầu sinh học

4 305 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở đầu sinh học
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu đợc nhiệm vụ của sinh học và thực vật học.. Kĩ năng - Rèn kỹ năng tìm hiẻu đời sống hoạt động của sinh vật 3.. Chuẩn bị 1.Đồ dùng dạy học Giáo viên:  Tranh vẽ thể hiện đợc một v

Trang 1

TUẦN 1

Ngày soạn: 21 08 2009

Ngày dạy : 24 08 20009

Tiết1 Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống NHIệM Vụ CủA SINH HọC

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Nêu đợc đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống Phân biệt vật sống và vật không sống

- Nêu đợc một số thí dụdeer thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt có lợi, có hại của chúng

- Biết đợc 4 nhóm SV chính: Động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm

- Hiểu đợc nhiệm vụ của sinh học và thực vật học

2 Kĩ năng

- Rèn kỹ năng tìm hiẻu đời sống hoạt động của sinh vật

3 Thái độ

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học

II Chuẩn bị

1.Đồ dùng dạy học

Giáo viên:

 Tranh vẽ thể hiện đợc một vài nhóm sinh vật

Học sinh:

 Su tầm tranh vẽ một vài nhóm sinh vật

III Ph ơng pháp dạy học

 Sử dụng phơng pháp nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ

3 Hoạt động dạy học

 Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống (5 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV cho HS kể tên

một số: cây con, đồ

vật ở xung quanh rồi

chọn 1 cây, con đồ

vật đại diện để quan

sát

- HS tim những sinh vật gần với đời sống nh: Cây nhãn, cây vải, cây đậu … con

gà con lợn… cái bàn, cái ghế

- Chọn đại diện: con

1) Nhận dạng ật sống và vật không sống

Trang 2

- GV yêu cầu HS trao

đổi nhóm theo câu

hỏi:

+ Con gà cây đậu

cần điều kiện gì

để sống?

+ Cái bàn có cần ĐK

giống nh con gà và

cây đậu để tồn tại

không?

+ Sau một thời gian

chăm sóc đối tợng

nào tăng kích thớc

đối tợng nào không

tăng kích thớc

- GV chữa bài bằng

cách gọi trả lời

- GV cho HS tìm thêm

một số ví dụ về vật

sống và vật không

sống

- GV yêu cầu HS rút ra

kết luận

gà cây đậu cái bàn

- Trong nhóm cứ một ngời ghi lại những ý kiến trao đổi thống nhất của nhóm

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm Nhóm khác bổ sung chọn ý kiến đúng

- Vật sống: lấy thức ăn, nớc uống, lớn lên, sinh sản

- Vật không sống: Không lấy thức ăn, không lớn lên

 Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống (10 phút)

Hoạt động của

GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV cho HS quan

sát bảng SGK tr.6

GV giải thích tiêu

đề của 2 cột 6 và

7

- GV yêu cầu HS

hoạt động độc

lập GV kẻ bảng

SGK vào bảng phụ

- GV chữa bài: gọi

HS trả lời GV

nhận xét

- HS quan sát bảng SGK chú ý cột 6 và7

- HS hoàn thành bảng SGK tr.6

- 1 HS lên ghi kết quả

của mình vào bảng của GV HS khác theo dõi nhận xét, bổ xung

2) Đặc điểm của cơ thể

- Đặc điểm của cơ thể sống là:

Trang 3

- GV qua bảng so

sánh hãy rút ra

đặc điểm của

cơ thể sống?

- HS đọc kết luận SGKtr.6

+ Trao đổi chất với môi trờng

+ Lớn lên và sinh sản

 Hoạt động 3: Sinh vật trong tự nhiên.(10 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS làm

bài tập mục tr 7

SGK

- Qua bảng thổng kê

em có nhận xét gì

về thế giới SV?

- Sự phong phú về

môi trờng sống, kích

thớc khả năng di

chuyển của SV nói

lên điều gì?

- Hãy quan sát lại

bảng thống kê có

thể chia thế giới SV

thành mấy nhóm?

- GV cho HS nghiên

cứu thông tin SGK

tr.8 kết hợp với quan

sát hình 2.1

( SGKtr.8)

- Thông tin đó cho

em biết điều gì?

- Khi phân chia SV

thành 4 nhóm ngời

ta dựa vào những

đặc điểm nào?

- HS hoàn thành bảng thống kê tr7 SGK

- Nhận xét theo cột dọc, bổ sung có hoàn chỉnh phần nhận xét

- Trao đổi trong nhóm để rút ra kết luận: SV đa dạng

- HS xếp loại riêng những ví dụ thuộc

động vật hay thực vật

HS nghiên cứu độc lập nội dung trong thông tin

- Nhận xét: SV trong

tự nhiên đợc chia thành 4 nhóm lớn: Vi khuẩn nấm, thực vật,

động vật

- HS nhắc lại kết luận để cả lớp cùng ghi nhớ

3) Sinh vật trong

tự nhiên

a) Sự đa dạng của thể giới sinh vật

- Sinh vật trong

tự nhiên rất đa dạng và phong phú

b) Các nhóm sinh vật trong tự nhiên

-Sinh vật trong

tự nhiên chia thành 4 nhóm lớn: Vi khuẩn, nấm, thực vật

động vật

Hoạt động 4: Nhiệm vụ của sinh học.(5 phút)

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS đọc

mục SGK tr.8 Trả lời

câu hỏi: Nhiệm vụ

của sinh học là gì?

-GV gọi 1 đến 3 HS

trả lời

- HS đọc to thông tin 1đến 2 lần tóm tắt nội dung chính để trả lời câu hỏi

- HS nghe rồi bổ sung hay nhắc lại phần trả lời của bạn

4) Nhiệm vụ của sinh học

- Nghiên cứu các

đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống Các điều kiện sống của sinh vật cũng nh các mối quan hệ giữa sinh vật với nhau và với môi trờng

4 Củng cố( 3 phút )

- GV đa câu hỏi:

 Thế giới SV rất đa dạng đợc thể hiện nh thế nào?

 Ngời ta đã phân chia Sv trong tự nhiên thành mấy nhóm? Hãy kể tên các nhóm?

 Cho biết nhiệm vụ của sinh học và thực vật học?

5 Dặn dò.

 HS ôn lại kiến thức về quang hợp

 Su tầm tranh ảnh về thc vật về nhiều môi trờng

 Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

 Chuẩn bị một số tranh ảnh trong tự nhiên

_

Ngày đăng: 14/07/2014, 00:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê có - Tiết 1: Mở đầu sinh học
Bảng th ống kê có (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w