Hoạt động 1: Tìm hiểu sự nhiễm điện – Điện tích, tương tác điện: Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Trả lời các câu hỏi: Nêu một số câu hỏi: - Người ta có thể làm gì để nhiễm
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN
Trang 3PHẦN MỘT
ĐIỆN HỌC ĐIỆN TỪ HỌC
ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG
DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG
TỪ TRƯỜNG
CẢM ỨNG TỪ
Trang 4ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG
- Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật điện được coi là điện tích điểm
- Biết cấu tạo và hoạt động của cân xoắn
2) Kỹ năng:
- Xác định được phương chiều của lực Coulomb
- Giải được bài toán về tương tác điện
- Làm cho vật nhiễm điện do cọ xát
II.CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Chuẩn bị các thiết bị dạy học cần thiết (Máy phát tĩnh điện, dụng cụ thí nghiệm theo hình 1.1; 1.2 …)
- Một số câu hỏi và câu trắc nghiệm theo từng chủ đề của bài
DỰ KIẾN NỘI DUNG GHI BẢNG:
Bài 1: Điện tích – Định luật Coulomb 1) Sự nhiễm điện của các vật:
- Một vật có khả năng hút được các vật nhẹ như mẩu giấy, sợi bông, … ta nói vật đó bị nhiễm điện
- Có thể làm cho một vật nhiễm điện bằng cách: cọ xát với vật khác, tiếp xúc với vật đã nhiễm điện
2) Điện tích, Điện tích điểm:
- Điện tích: vật nhiễm điện (vật mang điện)
- Điện và điện tích tương tự như khối lượng và quán tính của vật
4
Trang 5- Điện tích điểm: tương tự như chất điểm.
3) Định luật Coulomb Hằng số điện môi
a/ Định luật:
• Nội dung: Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có
phương trùng với đường thẳng nối 2 điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn của 2 điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
• Biểu thức: 1 2
2
q q
F k r
C )
q1 và q2: các điện tích (C)r: Khoảng cách giữa q1 và q2 (m2)
4) Tương tác của hai điện tích trong điện môi:
- Điện môi là chất cách điện
- Trong điện môi có hằng số điện môi là ε: 1 2
- Hằng số điện môi của một môi trường cho biết: khi đặt các điện tích trong môi trường
đó thì lực tương tác giữa chúng giảm đi bao nhiêu lần so với khi chúng đặt trong chân
không
2) Học sinh:
- Đọc lại SGK 7 và lớp 9 để ôn lại các kiến thức đã học
- Xem trước bài mới và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết như: giấy vụn, thước mica…
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Giới thiệu sơ lược về chương trình vật lí 11
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự nhiễm điện – Điện tích, tương tác điện:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Trả lời các câu hỏi:
Nêu một số câu hỏi:
- Người ta có thể làm gì để nhiễm điện cho vật?
- Biểu hiện của một vật bị nhiễm điện?
- Hướng dẫn học sinh làm một vài thí nghiệm dơn giản để chứng minh điều đó
- Điện tích là gì? Có mấy loại điện tích? Tương tác của chúng như thế nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu tương tác giữa hai điện tích điểm:
Trang 6- Nêu các kết quả thí nghiệm của Coulomb tìm
được về sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai
điện tích và khoảng cách giữa chúng
- Nêu nội dung định luật và ý nghĩa, đơn vị của
các đại lượng trong biểu thức
- Vẽ hình biểu diễn tương tác của hai điện tích
cùng dấu, trái dấu
- Hướng dẫn học sinh phân tích các kết quả thí nghiệm của Coulomb Khái quát hóa để đi đến nội dung và biểu thức định luật
- Yêu cầu học sinh phát biểu nội dung định luật dựa vào dạng của biểu thức
- Hướng dẫn học sinh vẽ hình
Hoạt động 3: Tìm hiểu tương tác giữa hai điện tích trong điện môi:
- Lấy ví dụ về chất cách điện
- Giới thiệu kết quả thực nghiệm
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa hằng số
điện môi
- Giới thiệu điện môi là chất cách điện
- Tìm hiểu kết quả thực nghiệm về tương tác giữa các điện tích trong điện môi đồng chất
- Tìm hiểu ý nghĩa của hằng số điện môi
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố:
- Trả lời các câu hỏi
- Đưa ra câu trả lời đúng
- Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài
- Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang 9, 10
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà:
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà
- Ghi những chuẩn bị cần thiết
- Yêu cầu học sinh giải các bài tập trang 10 SGK và sách bài tập
- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau
+ Xem bài mới + Xem lại cấu tạo nguyên tử VL7 và H10
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7
Trang 8
THUYẾT ELECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Hiểu được nội dung cơ bản của thuyết electron
- Trình bày được cấu tạo sơ lược của nguyên tử về phương diện điện
- Nắm được các cách làm cho vật nhiễm điện và lấy được ví dụ minh họa
2) Kỹ năng:
- Vận dụng thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện
- Rèn kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực tế
- Giải được bài toán về tương tác tĩnh điện
II CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Đọc SGK 7 và Hóa 10 để biết học sinh đã được học gì về cấu tạo nguyên tử
- Đọc trước bài và các tài liệu có liên quan
- Chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm cần thiết (nếu có): (Điện nghiệm, thanh nhựa, vải lụa)
- Một số câu hỏi và câu trắc nghiệm theo từng chủ đề của bài
DỰ KIẾN NỘI DUNG GHI BẢNG:
Bài 2: Thuyết electron – Định luật bảo toàn điện tích 1.1) Thuyết electron:
a) Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố:
- Cấu tạo nguyên tử:
+ hạt nhân ở giữa mang điện dương: gồm protôn mang điện dương và nơtron không mang điện
+ các electron mang điện âm chuyển động xung quanh hạt nhân
+ Số electron = số proton nên nguyên tử trung hòa về điện
- Điện tích của electron và của proton là nhỏ nhất nên gọi là điện tích nguyên tố
b) Thuyết electron:
Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của electron để giải thích các hiện tượng điện và tính chất điện của các vật gọi là thuyết electron
- Electron có thể rời khỏi nguyên tử và di chuyển từ nơi này đến nơi khác
+ Nguyên tử mất electron trở thành Ion dương
+ Nguyên tử trung hòa nhận thêm electron trở thành Ion âm
- Một vật có: Số e > số proton: nhiễm điện âm; Số e < số proton: nhiễm điện dương
Trang 91.2) Vận dụng:
Có thể dùng thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm diện do cọ xát, tiếp xúc, hưởng ứng
1.3) Định luật bảo toàn điện tích:
Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi
2) Học sinh:
- Đọc lại SGK 7 và Hóa 10 để ôn lại các kiến thức đã học
- Xem trước bài mới và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Phát biểu và viết biểu thức định luật Cu - lông.
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Thuyết electron:
- Nhớ lại kiến thức đã học hoặc đọc SGK để trả
lời
- Đọc SGK để biết điện tích và khối lượng của
electron và proton Lĩnh hội điện tích nguyên tố
- Đọc SGK để tìm hiểu nội dung thuyết
- Giải thích hiện tượng
- Dựa vào kiến thức đã học ở các lớp dưới, yêu cầu học sinh nêu cấu tạo của nguyên tử về phương diện điện
- Giới thiệu về điện tích nguyên tố
- Giới thiệu về nội dung thuyết electron
- Yêu cầu học sinh dùng thuyết electron để giải thích hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
Hoạt động 2: Giải thích một số hiện tượng điện:
- Hướng dẫn học sinh trả lời
- Yêu cầu học sinh vận dụng thuyết electron để giải thích các hiện tượng điện
Hoạt động 3: Tìm hiểu định luật bảo toàn điện tích:
- Đọc SGK để tìm hiểu định luật
- Tính toán dựa vào nội dung định luật
- Giải thích một số thuật ngữ dùng trong định luật
- Lấy một ví dụ áp dụng định luật
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố:
- Trả lời các câu hỏi
- Đưa ra câu trả lời đúng
- Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài
- Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc
Trang 10- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết
- Yêu cầu học sinh giải các bài tập trang 14 SGK
và sách bài tập
- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
Tiết 3
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
Qua bài tập nhằm khắc sâu củng cố, vận dụng định luật Cu lông, áp dụng cho cả trong chân không
và trong các môi trường khác
2 Kỹ năng
Vận dụng thành thạo định luật Cu lông để giải các bài tập tương tự
Giải thích các hiện tượng điện trong đời sống thực tế
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên Hệ thống các câu hỏi, bài tập trắc nghiệm, bài tập tự luận
2 Học sinh học bài cũm và làm bài tập trước khi đến lớp
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Chọn đáp án CBài 5/14:
Chọn đáp án DBài 6/14Chọn đáp án ACác bài tập tự luận
Trang 12q1=q2=q3=q
Q=?, ở đâu
để hệ cân bằng
của tam giác dều và phải là đt âm Lực do đt q1,q2 đặt tại B,C tác dụng lên đt đặt tại A là
F = 2.k.q2cos300/a2 = 2.9.109.q2.1,73/2.a2
để hệ nằm can bằng thì F’ = F
Q = q 0.577q
3
3 =−
−
Đs
4 Củng cố dặn dò
BTVN Làm tiếp các bài 1.10; 2.8; 2.9; 2.10
RÚT KINH NGHIỆM
-q q
Trang 13- Trình bày được khái niệm điện trường, điện trường đều.
- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của vectơ cường độ điện trường
- Biết tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại 1 điểm
- Nêu được khái niệm và đặc điểm đường sức điện trường
- Một số câu hỏi và câu trắc nghiệm theo từng chủ đề của bài
DỰ KIẾN NỘI DUNG GHI BẢNG:
Bài 2: Điện trường – cường độ điện trường – đường sức điện 1) Điện trường:
a) Khái niệm: điện trường là môi trường truyền tương tác giữa các điện tích
có:
+ Phương: cùng phương với Fr
+ Chiều: - Er cùng chiều Fr nếu q > 0
- Er ngược chiều Fr nếu q < 0
+ Độ lớn: E F
q
=c) Đơn vị cường độ điện trường: V/m
Trang 14+ Phương: trùng với đường thẳng nối điện tích Q và điểm M
+ Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q > 0; hướng vào Q nếu Q < 0
+ Độ lớn:E k Q2
r
=
2) Học sinh:
- Xem trước bài mới và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết
- Xem lại phép tổng hợp vectơ, định lý hàm số cosin
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Phát biểu định luật bảo toàn điện tích, các nội dung cơ bản của thuyết
electron
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Thuyết tìm hiểu về điện trường.
- Đọc SGK mục I.1, I.2, tìm hiểu và trả lời
câu hỏi
- Nêu câu hỏi: Điện trường là gì? Làm thế nào để nhận biết được điện trường?
- Tổng kết ý kiến HS, nhấn mạnh nội dung khái niệm
Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm cường độ điện trường.
- Đọc SGK mục II.1, II.2, II.3, II.4, tìm hiểu
và trả lời câu hỏi
- Suy luận vận dụng cho điện trường gây
bởi điện tích điểm, trả lời các câu hỏi
- Trả lời C1
- Nêu câu hỏi: Cường độ dòng điện là gì? Nêu đặc điểm của vectơ cường độ điện trường (điểm đặt, phương, chiều, độ lớn)
- Nhấn mạnh từng đặc điểm của vectơ cường độ điện trường
- Nêu các câu hỏi: Vận dụng đặc điểm tương tác giữa các điện tích điểm xác định phương chiều và độ lớn của cường
độ điện trường gây bởi điện tích điểm? Xác định hướng của vectơ cường độ điện trường gây bởi điện tích Q trong các trường hợp
.M .M
- Tổng kết ý kiến HS
Trang 15- Đọc SGK trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi C1.
Hoạt động 3: Vận dụng – Củng cố:
- Thảo luận, trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Nêu một số câu trắc nghiệm theo từng mục của bài và cho học sinh thảo luận trả lời
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thức trong bài
4: Giao nhiệm vụ về nhà:
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà
- Ghi bài tập làm thêm
- Ghi những chuẩn bị cần thiết
- Yêu cầu học sinh giải các bài tập trang 20.21 SGK và sách bài tập
- Cho bài tập làm thêm
- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 16
ĐIỆN TRƯỜNG – CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN (T2)
I MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Biết tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại 1 điểm
- Nêu được khái niệm và đặc điểm đường sức điện trường
- Trình bày được khái niệm điện trường đều
- Một số câu hỏi và câu trắc nghiệm theo từng chủ đề của bài
DỰ KIẾN NỘI DUNG GHI BẢNG:
Điện trường – cường độ điện trường – đường sức điện (T2) 1) Điện trường:
2) Cường độ điện trường:
e) Nguyên lý chồng chất điện trường: E Er= r1 + Er2
c) Điện trường đều:
+ Các đường sức: thẳng, song song, cách đều nhau
+ Véctơ cường độ điện trường có chiều và độ lớn như nhau tại mọi điểm
2) Học sinh:
- Xem trước bài mới và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết
- Xem lại phép tổng hợp vectơ, định lý hàm số cosin
Trang 17III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Điện trường là gì? Làm thế nào để nhận biết được điện trường?
Cường độ dòng điện là gì? Nêu đặc điểm của vectơ cường độ điện trường (điểm đặt, phương, chiều, độ lớn)
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên lý chồng chất điện trường.
Đọc SGK và trả lời câu hỏi - Nêu câu hỏi: Phát biểu nội dung
nguyên lý chồng chất điện trường
1 2
E Er=r + Er
+ Nếu Er1 ↑↑Er2 thì E = E1 + E2.+ Nếu Er1 ↑↓Er2 thì E = E 1 − E 2
Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm đường sức.
- Trả lời các câu hỏi
- Nghiên cứu SGK mục III.1; 2; 3; 4 trả
- Thảo luận, trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Nêu một số câu trắc nghiệm theo từng mục của bài và cho học sinh thảo luận trả lời
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thức trong bài
4: Giao nhiệm vụ về nhà:
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà
- Ghi bài tập làm thêm
- Ghi những chuẩn bị cần thiết
- Yêu cầu học sinh giải các bài tập trang 20.21 SGK và sách bài tập
- Cho bài tập làm thêm
- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 18
- Xác định phương, chiều, độ lớn của cường độ điện trường tại 1 điểm do điện tích điểm gây ra.
- Vận dụng quy tắc hình bình hành để xác định phương chiều của vectơ cường độ điện trường tổng hợp
II CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên: Một số bài toán về tĩnh điện và điện trường: một vài cách giải đối với
mỗi bài toán
2) Học sinh: Xem trước các bài tập, định hướng cách giải, giải thử
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về tương tác tĩnh điện
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời câu hỏi
- Lập bảng so sánh những điểm giống và khác
nhau của hai định luật
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và
yêu cầu đề bài
- Định hướng giải: dùng định luật Coulomb
- Nêu các bước giải
- Giải bài toán
- Nhận xét bài giải của bạn
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 5, 6 SGK trang 10
- Hướng dẫn học sinh so sánh định luật Coulomb và định luật vạn vật hấp dẫn
- Hướng dẫn học sinh giải bài tập 8 trang 10 SGK
+ Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.+ Hướng dẫn định hướng bài toán
+ Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải
+ Nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức điện trường
- Trả lời các câu hỏi - Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 9 và 10
SGK trang 20, 21
Trang 19- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và
yêu cầu đề bài
- Định hướng giải: dùng định luật Coulomb
- Nêu các bước giải
- Giải bài toán
- Nhận xét bài giải của bạn
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và
yêu cầu đề bài
- Định hướng giải: dùng định luật Coulomb
- Nêu các bước giải
- Giải bài toán
- Nhận xét bài giải của bạn
- Hướng dẫn học sinh giải bài tập 12 trang 21 SGK
+ Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài + Hướng dẫn định hướng bài toán
+ Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải
+ Nhận xét, kết luận
- Hướng dẫn học sinh giải bài tập 13 trang 21 SGK
+ Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài Cần làm rõ làm thế nào để cường độ điện trường tại 1 điểm bằng không
+ Hướng dẫn định hướng bài toán + Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải
+ Nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Củng cố:
Ghi nhận, sửa đổi Nhấn mạnh những lỗi mà học sinh hay mắc
phải, đề nghị học sinh lưu ý và khắc phục khi làm bài tập
Hoạt động: Dặn dò:
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà
- Ghi những chuẩn bị cần thiết
- Yêu cầu học sinh giải các bài tập trong sách bài tập
- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 20
CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
I MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều
- Lập được biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều
- Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trường bất kì
- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trong điện trường, quan
hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
2) Kĩ năng:
- Giải bài toán tính công của lực điện trường và thế năng điện trường
II CHUẨN BỊ.
Gv Xem lại SGK lớp 10 để biết hs nắm được những gì qua công thức tính công cơ học, thế năng
hấp dẫn Tương tự để xây dựng công thức tính công của lực điện Và các trường hợp đặc biệt Chuẩn
bị nội dung ghi bảng
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Trả lời các câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Hướng dẫn HS xây dựng công thức
- Tổng kết công thức tính công của lực điện trong điện trường đều
- Nêu câu hỏi C1
- Nêu câu hỏi: Hãy nêu đặc điểm của công trong điện trường đều và trong tĩnh điện nói chung?
- Nêu câu hỏi C2
Hoạt động 2: Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường.
Trang 21- Ghi nhận
công của lực điện trường và độ giảm thế năng?
- Nhấn mạnh đặc điểm thế năng phụ thuộc vào việc chọn mốc thế năng
Hoạt động 3: Vận dụng – Củng cố:
- Thảo luận, trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Nêu một số câu hỏi, hoặc câu trắc nghiệm để học sinh thảo luận trả lời
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thức trong bài
Hoạt động 4: Giao nhiệm vụ về nhà:
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà
- Ghi bài tập làm thêm
- Ghi những chuẩn bị cần thiết
- Yêu cầu học sinh giải các bài tập trang 25 SGK và sách bài tập
- Cho bài tập thêm
- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 22
ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ
I MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệu điện thế
- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
- Biết cấu tạo của tĩnh điện kế
2) Kỹ năng:
- Giải bài toán tính điện thế và hiệu điện thế
- So sánh được các vị trí có điện thế cao và các vị trí có điện thế thấp trong điện trường
II CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Đọc SGK 7 để biết học sinh đã có kiến thức gì về hiệu điện thế
- Đọc trước bài 5 và các tài liệu có liên quan
- Chuẩn bị các thiết bị dạy học cần thiết: (tĩnh điện kế, thước kẻ …)
- Một số câu hỏi và câu trắc nghiệm theo từng chủ đề của bài
2) Học sinh:
- Đọc lại SGK 7 để ôn lại các kiến thức đã học về hiệu điện thế
- Xem trước bài 5 và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ. Viết biểu thức tính công của lực điện, nêu đặc điểm của công của lực điện tác dụng lên điện tích thử khi nó di chuyển trong điện trường?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Xây dựng khái niệm điện thế:
- Thảo luận và đưa ra ý kiến thống nhất:
(nếu nó phụ thuộc vào điện tích thì không thể
đặc trưng cho điện trường)
+ Nêu công thức 4.3 SGK: WM = VM.q
+ Suy ra hệ số VM = AM ∞/q không phụ thuộc vào
q => có thể dùng để đặc trưng cho điện trường
về phương diện tạo ra thế năng
- Nêu câu hỏi tình huống: Nếu cần một đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường thì đại lượng này có phụ thuộc vào điện tích hay không?
- Gợi ý học sinh trả lời: Yêu cầu học sinh:
+ Nhắc lại sự phụ thuộc của thế năng vào điện tích
+ Nhận xét về hệ số tỉ lệ VM = AM ∞/q
Trang 23- Ghi nhận: ý nghĩa của điện thế (đặc trưng cho
điện trường về phương diện tạo ra thế năng của
điện tích
- Nêu định nghĩa điện thế
- Rút ra được: đơn vị điện thế là đơn vị dẫn xuất:
1V = 1J/1C
- Đọc SGK để trả lời câu hỏi
- Lập luận: với q < 0, khi q dịch chuyển từ M ra
xa ∞ thì FrZ Z sr nên AM ∞ > 0
Suy ra VM = AM ∞/q < 0
- Nhấn mạnh ý nghĩa của điện thế
- Yêu cầu học sinh nêu định nghĩa điện thế
- Giới thiệu đơn vị điện thế
- Nêu câu hỏi: Đặc điểm của điện thế?
- Nêu và hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi C1
Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm hiệu điện thế:
- Nhận biết được hiệu điện thế giữa hai điểm M
và N là hiệu của hai điện thế VM và VN
- Đọc SGK trao đổi, thảo luận theo mục II.1 và
II.2 để trả lời
+ Biến đổi theo SGK
+ Tỉ số AMN/q không phụ thuộc q => có thể đặc
trưng cho điện trường về khả năng thực hiện
công giữa hai điểm M, N
- Nêu khái niệm hiệu điện thế Suy ra đơn vị của
hiệu điện thế là V
- Nêu câu hỏi: hiệu điện thế giữa hai điểm M và
N trong điện trường đặc trưng cho tính chất gì?
- Gợi ý học sinh trả lời: Yêu cầu học sinh:
+ Biến đổi biểu thức UMN = VM - VN = AMN/q+ Nhận xét tỉ số: AMN/q
- Yêu cầu học sinh rút ra khái niệm hiệu điện thế Và cho biết đơn vị hiệu điện thế?
- Nêu ý nghĩa của đơn vị “vôn”
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo hiệu điện thế và mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ diện trường:
- Trả lời câu hỏi
- Nêu cấu tạo và tìm hiểu cách mắc tĩnh điện kế
với vật cần đo, và cách xác định giá trị của hiệu
điện thế chỉ trên tĩnh điện kế
- Thảo luận theo nhóm, kết hợp kiến thức bài
trước thiết lập quan hệ E, U
- Nêu câu hỏi: Muốn đo hiệu điện thế người ta dùng dụng cụ gi?
- Yêu cầu học sinh quan sát tĩnh điện kế, kết hợp SGK và nêu cấu tạo của tĩnh điện kế
- Yêu cầu học sinh sử dụng công thức tính công của lực điện trường trong điện trường đều để xác định mối liên hệ giữa U và E
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố:
- Đưa ra câu trả lời đúng
- Trả lời các câu hỏi
- Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang 29
- Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà:
Trang 24RÚT KINH NGHIỆM
Trang 25
Tiết 9:
TỤ ĐIỆN
I MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo của tụ điện, cách tích điện cho tụ.
- Nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị của điện dung.
- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thích được ý nghĩa các đại
lượng trong biểu thức
2) Kĩ năng:
- Nhận ra được một số tụ điện trong thực tế.
- Giải bài tập tụ điện.x
II CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Một số tụ điện giấy đã được bóc vỏ
- Một số loại tụ điện, trong đó có cả tụ điện xoay
2) Học sinh:
- Xem trước bài 6 và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ (Không)
3 Bài mới
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt các
kiến thức ở bài trước
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo tụ điện và cách điện cho tụ điện.
- Đọc SGK mục I.1, tìm hiểu và trả lời câu hỏi
A Giữa hai bản kim loại là sứ;
B Giữa hai bản kim loại là không khí;
C Giữa hai bản kim loại là nước vôi;
Trang 26- Trả lời C1.
cho tụ?
- Chú ý cho HS biết các nguồn điện trong thực tế thường dùng để tích điện cho tụ
- Nêu câu hỏi C1
Hoạt động 3: Tìm hiểu về điện dung, các loại tụ điện và năng lượng của tụ điện.
- Đọc SGK mục II.1; II.2; II.3 Trả lời các câu
hỏi
- ghi nhớ ý snghĩa của các tiếp đầu ngữ
- Làm việc theo nhóm, giúp đỡ nhau nhận biết tụ
điện trong các linh kiện điện tử
- Làm quen nhận dạng và đọc các thông số trên
tụ
- Đọc SGK mục II.4, trả lời câu hỏi
- Nêu câu hỏi: Điện dung của điện tụ là gì? Biểu thức và đơn vị của điện dung? Fara là gì?
- Giải thích tiếp các đầu ngữ(µ; )
- Đưa ra các linh kiện điện tử cho các nhóm
- Nêu câu hỏi: Hãy nhận dạng các linh kiện?
- Giới thiệu một số loại tụ
- Nêu câu hỏi: Khi tụ điện có điện dung C, được tích một điện lượng Q, nó mang năng lượng điện trường là: W=
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố:
- Đưa ra câu trả lời đúng
- Trả lời các câu hỏi
- Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang 45,46
- Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài
Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà:
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà
- Ghi bài tập làm thêm
- Ghi những chuẩn bị cần thiết
- Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm
- Cho các bài làm thêm
- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 27
- Giải được bài tập về tụ điện.
- Rèn kỹ năng tính toán và suy luận logic
II CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên: Một số bài toán về tụ điện: một vài cách giải đối với mỗi bài toán
2) Học sinh: Xem trước các bài tập trong SGK và sách bài tập, định hướng cách giải, giải thử III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ (Không)
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về diện dung của tụ điện, điện tích của tụ.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
* Trả lời các câu hỏi
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và
yêu cầu đề bài
+ Cần hiểu được các giá trị ghi trên tụ điện: là
điện dung C và hiệu điện thế giới hạn của tụ
điện Ugh
- Định hướng giải: dùng công thức định nghĩa
điện dung C = Q/U
- Nêu các bước giải:
+ Dùng công thức C = Q/U, với U = 120V ta
tính được điện tích Q tương ứng
+ Dùng công thức C = Q/U, với Ugh = 200V ta
tính được điện tích Qmax tương ứng
- Giải bài toán
- Nhận xét bài giải của bạn
* Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 5, 6 SGK trang 33
* Hướng dẫn học sinh giải bài tập 7 trang
33 SGK.
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài
- Hướng dẫn định hướng bài toán
- Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải
- Nhận xét, kết luận
Trang 28yêu cầu đề bài.
+ Khi ngắt tụ ra khỏi nguồn thì hiệu điện thế
giữa hai bản tụ vẫn không đổi
Định hướng giải: dùng công thức Q = C.U và A
= q.U ứng với điện lượng ∆q ta có ∆A = ∆q.U
- Nêu các bước giải:
+ Dùng công thức Q = C.U ta tính được điện
tích của tụ
+ Dùng công thức ∆A = ∆q.U với U = 60V ta
tính được công ∆A tương ứng
+ Dùng công thức ∆A = ∆q.U, khi Q’ = Q/2 thì
U’ = U/2 = 30V ta tính được công ∆A’ tương
ứng
- Giải bài toán
- Nhận xét bài giải của bạn
Hướng dẫn học sinh tìm ra các dữ kiện đề cho và hướng giải quyết
- Hướng dẫn định hướng bài toán
- Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải
- Cho học sinh tự trình bày bài giải của mình
- Nhận xét
Hoạt động 2: Củng cố:
Ghi nhận, sửa đổi Nhấn mạnh những lỗi mà học sinh hay mắc
phải, đề nghị học sinh lưu ý và khắc phục khi làm bài tập
Hoạt động 3: Dặn dò:
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà
- Ghi những chuẩn bị cần thiết
- Yêu cầu học sinh giải các bài tập trong sách bài tập
- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 29
- Nêu được điều kiện để có dòng điện.
- Trình bày được cấu tạo chung của nguồn điện, khái niệm suất điện động của dòng điện
- Nêu được cấu tạo cơ bản của pin và acquy
2) Kỹ năng:
- Nhận ra ampe kế và vôn kế
- Dùng ampe kế và vôn kế để đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
- Nhận ra được pin và acquy
Trang 30- Hai mảnh kim loại khác loại (đồng, tôn, nhôm, kẽm, thiếc, chì, sắt…).
Học sinh: Đọc lại SGK lớp 7 và lớp 9 để ôn lại kiến thức Đọc trước bài ở nhà.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp học.
2 Bài mới.
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về dòng điện.
- Đọc SGK trang 39, mục I, trả lời các câu
hỏi 1đến 5
- Hướng dẫn trả lời
- Củng cố lại các ý kiến HS chưa nắm chắc
Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm cường độ dòng điện – Dòng điện không đổi.
- Nêu câu hỏi C1
- Nêu câu hỏi: Thế nào là dòng điện không đổi? Đơn vị cường độ dòng điện là gì? Người ta định nghĩa đơn vị điện lượng như thế nào?
- Nêu câu hỏi C2; C3
Hoạt động 3: Vận dụng – Củng cố:
- Đưa ra câu trả lời đúng
- Trả lời các câu hỏi
- Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang
- Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài
Hoạt động 4: Giao nhiệm vụ về nhà:
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà
- Ghi những chuẩn bị cần thiết
- Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm
- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau
- Đọc SGK mục III ý 1,3 trả lời
- Trả lời C5, C6, C7, C8, C9
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Nêu câu hỏi: Điều điện để có dòng điện là gì? Nguồn điện có chức năng gì? Nêu cấu tạo cơ bản
và cơ chế hoạt động chung của nguồn điện?
- Nêu câu hỏi C5, C6, C7, C8, C9
Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm suất điện động của nguồn.
Trang 31- Đọc SGK trả lời
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Nêu câu hỏi: Thế nào là công của nguồn điện? Suất điện động của nguồn điện là gì? Biểu thức và đơn vị?
- Tổng kết khẳng định nội dung kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu pin và acquy.
- Nêu câu hỏi C10
- Nêu câu hỏi: Nêu cấu tạo của acquy chì?
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố:
- Đưa ra câu trả lời đúng
- Trả lời các câu hỏi
- Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang
- Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà:
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà
- Ghi những chuẩn bị cần thiết
- Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm
- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 32
DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI, NGUỒN ĐIỆN (T2)
I MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Nêu được điều kiện để có dòng điện
- Trình bày được cấu tạo chung của nguồn điện, khái niệm suất điện động của dòng điện
- Nêu được cấu tạo cơ bản của pin và acquy
2) Kỹ năng:
- Nhận ra ampe kế và vôn kế
- Dùng ampe kế và vôn kế để đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
- Nhận ra được pin và acquy
2 Học sinh: Đọc lại SGK lớp 7 và lớp 9 để ôn lại kiến thức Đọc trước bài ở nhà.
DỰ KIẾN NỘI DUNG GHI BẢNG
Bài 7: Dòng điện không đổi – Nguồn điện
I Dòng điện:
II Cường độ dòng điện – Dòng điện không đổi
III Nguồn điện:
1) Điều kiện để có dòng điện:
2) Nguồn điện:
IV Suất điện động của nguồn điện:
1) Công của nguồn điện
2) Suất điện động của nguồn điện
V Pin và Ăcquy
1) Pin điện hóa:
2) Ăcquy
Trang 33Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn điện.
- Đọc SGK mục III ý 1,3 trả lời
- Trả lời C5, C6, C7, C8, C9
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Nêu câu hỏi: Điều điện để có dòng điện là gì? Nguồn điện có chức năng gì? Nêu cấu tạo cơ bản và cơ chế hoạt động chung của nguồn điện?
- Nêu câu hỏi C5, C6, C7, C8, C9
Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm suất điện động của nguồn.
- Đọc SGK trả lời
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Nêu câu hỏi: Thế nào là công của nguồn điện? Suất điện động của nguồn điện là gì? Biểu thức và đơn vị?
- Tổng kết khẳng định nội dung kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu pin và acquy.
- Nêu câu hỏi C10
- Nêu câu hỏi: Nêu cấu tạo của acquy chì?
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố:
- Đưa ra câu trả lời đúng
- Trả lời các câu hỏi
- Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang
- Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà:
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà
- Ghi những chuẩn bị cần thiết
- Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm
- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 34
- Xác định công của lực điện làm điện tích q dịch chuyển.
- Rèn kỹ năng tính toán và suy luận logic
II CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên: Một số bài toán về tụ điện: một vài cách giải đối với mỗi bài toán
2) Học sinh: Xem trước các bài tập trong SGK và sách bài tập, định hướng cách giải, giải thử III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ (Không)
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về diện dung của tụ điện, điện tích của tụ.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
* Trả lời các câu hỏi
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và
yêu cầu đề bài
+ Cần hiểu được các giá trị ghi trên tụ điện: là
điện dung C và hiệu điện thế giới hạn của tụ
điện Ugh
- Định hướng giải: dùng công thức định nghĩa
điện dung C = Q/U
- Nêu các bước giải:
+ Dùng công thức C = Q/U, với U = 120V ta
tính được điện tích Q tương ứng
+ Dùng công thức C = Q/U, với Ugh = 200V ta
tính được điện tích Qmax tương ứng
- Giải bài toán
- Nhận xét bài giải của bạn
* Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 5, 6 SGK trang 33
* Hướng dẫn học sinh giải bài tập 7 trang
33 SGK.
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài
- Hướng dẫn định hướng bài toán
- Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải
- Nhận xét, kết luận
* Hướng dẫn giải bài tập 8 trang 33 SGK.
Trang 35- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và
yêu cầu đề bài
+ Khi ngắt tụ ra khỏi nguồn thì hiệu điện thế
giữa hai bản tụ vẫn không đổi
Định hướng giải: dùng công thức Q = C.U và A
= q.U ứng với điện lượng ∆q ta có ∆A = ∆q.U
- Nêu các bước giải:
+ Dùng công thức Q = C.U ta tính được điện
tích của tụ
+ Dùng công thức ∆A = ∆q.U với U = 60V ta
tính được công ∆A tương ứng
+ Dùng công thức ∆A = ∆q.U, khi Q’ = Q/2 thì
U’ = U/2 = 30V ta tính được công ∆A’ tương
ứng
- Giải bài toán
- Nhận xét bài giải của bạn
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.Hướng dẫn học sinh tìm ra các dữ kiện đề cho và hướng giải quyết
- Hướng dẫn định hướng bài toán
- Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải
- Cho học sinh tự trình bày bài giải của mình
- Nhận xét
Hoạt động 2: Củng cố:
Ghi nhận, sửa đổi Nhấn mạnh những lỗi mà học sinh hay mắc
phải, đề nghị học sinh lưu ý và khắc phục khi làm bài tập
Hoạt động 3: Dặn dò:
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà
- Ghi những chuẩn bị cần thiết
- Yêu cầu học sinh giải các bài tập trong sách bài tập
- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 36
ĐIỆN NĂNG, CÔNG SUẤT ĐIỆN
I MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Trình bày được biểu thức và ý nghĩa của các đại lượng trong biểu thức của công và công suất
- Phát biểu được nội dung định luật Jun – Len-xơ
- Trình bày được biểu thức công và công suất nguồn điện, ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức
- Ôn tập phần này ở lớp 9 THCS và trả lời các câu hỏi hướng dẫn mà giáo viên dặt ra
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 2: Nhớ lại định luật Jun – Len-xơ và công suất tỏa nhiệt.
- Đọc SGK mục II ý 1, 2 thu thập thông tin và
trả lời
- Nêu câu hỏi: Phát biểu định luật Jun – xơ? Viết biểu thức và giải thích ý nghĩa các
Trang 37Len Trả lời C5.
đại lượng? Từ biểu thức nhiệt lượng tỏa ra hãy xác định công suất tỏa nhiệt của vật dẫn?
- Nêu câu hỏi C5
Hoạt động 3: Xây dựng biểu thức tính công và công suất của nguồn điện.
- Đọc SGK mục III ý 1,2 trả lời
- Suy ra các biểu thức theo hướng dẫn
- Nêu câu hỏi: Từ biểu thức suất điện động và biểu thức cường độ dòng điện, hãy xác định biểu thức tính công của nguồn điện? Từ biểu thức tính công của nguồn điện, hãy suy ra công thức xác định công suất của nguồn điện?
- Hướng dẫn HS rút ra công thức
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố:
- Đưa ra câu trả lời đúng
- Trả lời các câu hỏi
- Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang
- Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà:
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà
- Ghi những chuẩn bị cần thiết
- Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm
- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 38
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
Củng cố kiến thức về điện năng tiêu thụ, công suất điện, nhiệt lượng, công suất tỏa nhiệt, công
và công suất của nguồn điện
2) Kỹ năng:
- Giải được các bài toán liên quan đến điện năng và công suất điện
- Rèn kỹ năng tính toán và suy luận logic
2 Kiểm tra bài cũ viết các biểu thức tính và đơn vị của điện năng tiêu thụ, công suất điện, nhiệt
lượng, công suất tỏa nhiệt, công và công suất của nguồn điện
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về điện năng và công suất điện:
* Trả lời các câu hỏi
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và
yêu cầu đề bài
- Định hướng giải: dùng công thức A=UIt và
P=UI hoặc P = A/t
- Nêu các bước giải:
- Giải bài toán
- Nhận xét bài giải của bạn
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và
yêu cầu đề bài
+ Cần hiểu được các giá trị ghi trên ấm là các
- Hướng dẫn định hướng bài toán
- Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải
- Nhận xét, kết luận
* Hướng dẫn giải bài tập 8 trang 49 SGK.
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.Hướng dẫn học sinh tìm ra các dữ kiện đề cho
và hướng giải quyết: Đặt câu hỏi:
+ Các giá trị ghi trên ấm cho ta biết điều gì?
Trang 39Định hướng giải:
+ Hiệu suất của ấm là 90% nghĩa là có 90%
điện năng tiêu thụ (A) của ấm được chuyển
thành nhiệt năng Q (Q = 0,9A)
+Có nhiệt dung riêng giúp ta tính được nhiệt
lượng Q cần thiết để đun sôi nước
Muốn tính được thời gian t phải tìm được điện
năng tiêu thụ A (A=UIt) => phải tìm nhiệt
lượng Q = 0,9A = 0,9UIt
- Nêu các bước giải:
- Giải bài toán
- Nhận xét bài giải của bạn
- Hướng dẫn định hướng bài toán+ Hiệu suất 90% nghĩa là sao?
+ Cho nhiệt dung riêng của nước để làm gì?
- Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải
- Cho học sinh tự trình bày bài giải của mình
- Nhận xét
Hoạt động 2: Củng cố:
Ghi nhận, sửa đổi Nhấn mạnh những lỗi mà học sinh hay mắc
phải, đề nghị học sinh lưu ý khi làm bài tập
Hoạt động 3: Dặn dò:
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà
- Ghi những chuẩn bị cần thiết
- Yêu cầu học sinh giải các bài tập trong sách bài tập
- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 40
ĐỊNH LUẬT OHM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH (T1)
I MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Phát biểu được quan hệ giữa suất điện động của nguồn và tổng độ giảm điện thế trong
và ngoài nguồn
- Phát biểu được nội dung định luật Ohm cho toàn mạch
- Tự suy ra định luật Ohm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng
- Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện
+ Một nguồn điện 3,0V (bộ nguồn điện gồm 2 pin 1,5V mắc nối tiếp, nếu các pin này đã
dùng một thời gian thì không cần điện trở bảo vệ R0 được vẽ trong sơ đồ đã nêu trên, nếu các pin này còn mới thì cần có điện trở bảo vệ R0 để trành dòng đoản mạch khi điều
chỉnh biến trở R về trị số bằng không)
+ Một biến trở bảo vệ R0 ≈6Ω
+ Một biến trở có giá trị điện trở lớn nhất là 20Ω và chịu được dòng điện có cường độ dòng điện là 1,5A
+ Một ampe kế có giới hạn đo là 0,5A và độ chia nhỏ nhất là 0,01A.
+ Một vôn kế có giới hạn đo là 5V và độ chia nhỏ nhất là 0,1V.
+ Một công tắc
+ Chín đoạn dây dẫn bằng đồng có vỏ bọc cách điện, mỗi đoạn dài 40cm
Học sinh:
- Xem trước bài 9 và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: