1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

mot so diem can khi hoïc phan este

10 193 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số điểm cần lưu ý khi làm bài tập phần este
Tác giả Từ Xuân Nhị
Trường học THPT Hướng Hóa
Thể loại bài tập
Thành phố Quảng Trị
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 204,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ Xuân Nhị –THPT Hướng hóa –Quảng trịBài 23: Este X tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức,có tỷ khối hơi đối với CO2 là 2.Khi đun nóng X với với dung dịch NaOH tạo ra lượng muối có kh

Trang 1

Từ Xuân Nhị –THPT Hướng hóa –Quảng trị

ESTE – BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI MẪU Một số điểm cần lưu ý khi làm bài tập phần este I- Cấu tạo phân tử:

Este: Dẫn xuất của axit cacboxylic khi thay nhóm -OH ở nhóm cacboxyl -COOH bằng nhóm –OR/

R – C – O – R/ R.R/ là gốc hiđrocacbon no,không no , thơm (trừ HCOOH)



O

Dẫn xuất :

R – C – O – C – R/ R – C – X R – C – NH2

  

O O O

Anhiđrit axit Halozenua axit Amit

- Chú ý cách đặt công thức của este:

+ Este no đơn chức, mạch hở : CnH2nO2(n2)hoặc R-COO-R’ (R1 và R’15)hoặc CnH2n+1COOCmH2m+1 (n

0; m1) tùy theo bài toán

Những trường hợp khác: HOOC-COOH , HCOOH

Một số trường hợp cần lưu ý: R-COO-C6H5 , R-COO-CH=CH2 hay R-COOCH=CH-R’, R-COO C(R’)=CH2

C2H4(OOC-R)2 hay C3H5(OOC-R)3 trong đó R là gốc axit béo

II- Tính chất hóa học:

1- Phản ứng thủy phân: Trong môi trường axit

R-COO-R’ + H2O ⇄ R-COOH + R’OH

Môi trường H+ , phản ứng thuận nghịch

R-COO-CH=CH2 + H2O  H R-COOH + CH3CHO Sản phẩm là anđehit và không ⇄

R-COO C(R’)=CH2 + H2O  H R-COOH + CH3-CO-R’ Sản phẫm là xeton

R-COO-C6H5 + H2O  H R-COOH + C6H5OH  Tạo kết tủa trắng

H-COO-CH=CH2 + H2O  H H-COOH + HCHO Tạo 2 sản phẫm tham gia phản ứng tráng gương

Este đơn chức, vòng thủy phân cho 1 sản phẫm duy nhất tạp chức

Trong môi trường kiềm: Phản ứng hoàn toàn ( Phản ứng xà phòng hóa)

các phản ứng tương tự trong môi trường axit tuy nhiên vận dụng có môt số điều cần lưu ý:

R-COO-R’ + NaOH  R-COONa + R’OH

Trường hợp mEste < mMuối Khối lượng tăng thì là Este của CH3OH

Trường hợp mEste > mMuối Khối lượng giảm thì m = (R – 23)a

R-COO-C6H5 + 2 NaOH  RCOONa + C6H5ONa Tạo thanh hỗn hợp 2 muối (lưu ý số tỷ lệ số mol este và NaOH )

Trường hợp số mol este và số mol NaOH không giống nhau thì thường có 2 trường hợp xảy ra :

* NaOH dư : Khối lượng chất rắn thu được gồm muối và NaOH dư thường sử dụng bảo toàn khối lượng

* Este đa chức : Lập bảng M theo a.n sau đó chọ giá trị n thích hợp

2- Tính chất của gốc –R : nguyên tắc trong phân tử chứa gốc nào thì mang đầy đủ tính chất của gốc đó Lưu ý: Phản ứng cộng : Vận dụng m để tính a

Phản ứng trùng hợp: điều chế thủy tinh hữu cơ

3- Phản ứng cháy: Phản ứng này trong sách không đề cập song một số bài tập có khai thác

* C n H 2n O 2 + 3  n 2 2 O 2  n CO 2 + n H 2 O

Ta có: n CO 2= n H 2 O Trường hợp này lập tỷ lệ khối lượng hoặc n của este và n CO 2

Trường hợp 2 vận dụng tỷ lên nEste và n O 2

Trang 2

Từ Xuân Nhị –THPT Hướng hóa –Quảng trị

Trường hợp 3 dựa vào bảo toàn khối lượng O để xác định các yêu cầu của bài tập

Chú ý: Este của axit Fomic tham gia phản ứng tráng gương

HCOOR + Ag2O  CO2 + ROH + 2Ag

Este đa chức thì chỉ số O luôn là 2n

Bài tập vận dụng Bài 1:Đốt cháy hoàn toàn 1,48g một este X thu được 2,64g CO2 và 1,08g H2O Công thức phân tử của X là

A C2H4O2 B C3H6O2 * C C3H4O2 D C4H8O2

Hướng dẫn: n CO2= n H O2 = 0,06  Este no,đơn chức  1, 48

14n 32.n = 0,06 n = 0,06  n = 3 Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một chất hữu cơ X cânc 4,48 lit O2 (ở đktc) thu được n CO2: n H O2 =

1:1 Biết rằng X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra 2 chất hữu cơ Công thức phân tử X là:

A.HCOOC3H7 B HCOOCH3 * C HCOOC2H5 D CH3COOCH3

Hướng dẫn: n CO2= n H O2 = 0,06  Este no,đơn chức  C n H 2n O 2 + 3 2

2

n 

O 2  n CO 2 + n H 2 O

n = O2 3 2

2

n 

.n = 0,06 0,1 = 0,2  n = 2 Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 7,4g một este X thu được 13,2g CO2 và 5,4g H2O Biết X tham gia phản ứng tráng gương Công thức phân tử của X là:

A.CH3COOC2H5 B HCOOCH3 C HCOOC2H5 * D CH3COOCH3

Hướng dẫn: n CO2= n H O2 = 0,3  Este no,đơn chức  7, 4

14n 32.n = 0,06 n = 0,3  n = 3

X là este của axit Fomic

Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol một este X thu được 3 mol CO2 , mặt khác khi xà phòng hoá 0,1 mol este trên bằng NaOH thu được 8,2g muối CTPT của X là:

A.CH3COOC2H5 B HCOOC2H5 C HCOOCH3 D CH3COOCH3 *

Hướng dẫn:M m = 82  R + 67 = 82  R = 15  CH 3 COONa ; Chỉ số C = 3  CH3COOCH3

Bài 5: Thuỷ phân một este X có tỷ khối hới đối vơid H2 là 44 thu được một muối natri có khối lượng bằng 41/44 khối lượng của este CTCT của este là:

A.CH3COOC2H5 * B HCOOC2H5 C HCOOCH3 D CH3COOCH3

Hướng dẫn: M E = 88  C 4 H 8 O 2 ; M m = 82  CH 3 COONa  CH3COOC2H5

Bài 6: Thuỷ phân 4,4g một este đơn chức X bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,25M (vừa đủ) thu được 3,4g

muối của axit hữu cơ Y CTCT của X là:

A HCOOCH3 B CH3COOC2H5 C CH3COOCH3 D HCOOC3H7 *

Hướng dẫn: n NaOH = 0,05  M E = 88  C 4 H 8 O 2 ; M m = 68  HCOONa  HCOOC 3 H 7

Bài 7: Cho 0,1 mol một este X vào 50g dung dịch NaOH 10% đun nóng đến khi phản ứng hoàn toàn (các

chất bay hơi không đáng kể) Dung dịch thu được có khối lượng 58,6g Cô cạn dung dịch thu được 10,4g chất rắn khan CTCT của X là:

A.CH2=CHCOOCH3 * B HCOOCH=CH2 C HCOOCH2-CH=CH2 D CH3COOCH3

Hướng dẫn:m NaOH = 5g  n NaOH = 0,125 ; M X = 58,6 – 50 = 8,6g ; M E < M m  ancol là CH 3 OH

M E = 86  R-COOCH 3  R + 59 = 86 hay R = 27  C 2 H 3 –

Bài 8: Thuỷ phân este X no, đơn chức, mạch hở thu được một muối của axit hữu cơ có khối lượng bằng

41/37 khối lượng của X CTCT của X là:

A.CH2=CHCOOCH3 B HCOOCH=CH2 C HCOOC2H5 D CH3COOCH3 *

Trang 3

Từ Xuân Nhị –THPT Hướng hóa –Quảng trị

Hướng dẫn: M E < M m  ancol là CH 3 OH Chọn nhân hệ số 2  M E = 74 ( C 3 H 6 O 2 )

M m = 82  CH 3 COONa  CH3COOCH3

Bài 9: Cho 3 gam axit axetic phản ứng với 2,5g ancol etylic (xúc tác H2SO4, to) thu được 3,3g este Hiệu suất của phản ứng este hoá là:

A 75% * B 80% C 75,55% D 70,25%

Hướng dẫn: n axit = 0,05 và n ancol = 0,054  H tính theo axit

CH 3 COOH  CH 3 COOC 2 H 5

2,25  3,3  H = 2,25 : 3 = 0,75

Bài 10: Cho 6,6g axit axetic phản ứng với hỗn hợp gồm 4,04g ancol metylic và ancol etylic có tỷ lệ số mol

là 2:3 (xúc tác H2SO4, to) thu được a gam hỗn hợp este với H = 60% Giá trị của a là:

A 4,944g * B 5,103g C 4,44g D 8,82g

Hướng dẫn: 32.n = 0,06 2x + 46.n = 0,06 3x = 4,04  x = 0,02 ; Tổng số mol ancol 0,1 và của axit 0,11  Tính theo ancol

3

CH OH

n = 0,04 tham gia : 0,024 ; n C H OH2 5 = 0,06 tham gia 0,036  m = 74.n = 0,06 0,024 + 88.n = 0,06 0,036 = 4,944

Bài 11: Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH với 0,1 mol C2H5OH thì lượng este thu được là 2/3 mol Để đạt hiệu suất là 90% (tính theo axit ) khi tiến hành với 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là

?

A 2,412 B 2,235 C 2,952 * D 1,524

Hướng dẫn: k =

2 2

3 3

1 1

3 3

= 4  4 =

2 2

9 10

10 a  10

 a = 2,925

Bài 12: Để trung hoà hết lượng axit béo tự do có trong 5,6g chát béo cần 6 ml dung dịch KOH 1M Chỉ số

axit của chất béo là:

A 5 B 3 C 6 * D 4

Hướng dẫn: n KOH = 0,006  m = 0,006.n = 0,06 56  chỉ số axit là 6

Bài 13: Để trung hoà 4 gam chất béo có chỉ số axit là 7 cần một lượng NaOH là:

A 0,028g B 0,02g * C 0,28g D 0,2g

Hướng dẫn: 4g ……….n = 0,06 7.n = 0,06 10 -3 n = 0,06 4 = 28.n = 0,06 10 -3 56………40

28.n = 0,06 10 -3 ………….n = 0,06 20.n = 0,06 10 -3 = 0,02

Bài 14: Khi xà phòng hoá hoàn toàn 2,52g chất béo cần 90 ml dung dịch KOH 0,1M Chỉ số xà phòng hoá

của chất béo là:

A 180 B 190 C 200 * D 210

Hướng dẫn: n KOH = 0,09.n = 0,06 0,1 = 0,009  m KOH = 0,009.n = 0,06 56  số gam KOH = 0,009.562,52 = 0,2 = 200mg Bài 15: Xà phòng hoá một chất hữu cơ X đơn chức thu được 1 muối Y và ancol Z.Đốt cháy hoàn toàn 4,8g Z

cần 5,04 lit O2 (đktc) thu được lượng CO2 nhiều hơn lượng nước là 1,2g.Nung muối Y với vôi tôi xút thu được khí T có tỷ khối đối với H2 là 8.Công thức của X là:

A C2H5COOCH3 B CH3COOCH3 * C HCOOCH3 D CH3 COOC2H5

m Z + m oxi = m nước + m cacbonic = 12  m nước = 5,4  n = 0,3

mCO2 = 6,6  n = 0,15  ancol no

C n H 2n+2 O + O 2  n CO 2 + (n+1) H 2 O  a = 0,15 và an = 0,15  n = 1

Trang 4

Từ Xuân Nhị –THPT Hướng hóa –Quảng trị

Bài 16: Đốt cháy hoàn toàn a gam một este đơn chức của ancol metylic cần 1,68 lit khí oxi (đktc) thu được

2,64g CO2 ,1,26g H2O và 0,224 lit N2 (đktc) Công thức của este là:

A CH3COOCH2NH2 B CH3CH(NH2)-COOCH3

C H2NCH2CH2-COOCH3 D H2NCH2-COOCH3 *

Hướng dẫn : Từ n N = 0,02 và n C = 0,06 và este của ancol metylic mà phân tử chỉ có 1 N theo đáp án

C x H y O z N t với t = 1  x = 3

Bài 17: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam lipit X bằng 200g dung dịch NaOH 8% sau phản ứng thu được 9,2g

glixerin và 94,6g chất rắn khan.Công thức cấu tạo của X là:

A (C17H35COO)3C3H5 B (C15H31COO)3C3H5 C (C17H33COO)3C3H5 D (C17H31COO)3C3H5 *

Hướng dẫn : n NaOH = 0,4 và n Glixerin = 0,1  NaOH dư = 0,1  m NaOH dư =4g  m muối = 90,6

M = 302  R = 235  C 17 H 31

-Bài 18: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no,đơn chức,mạch hỡ.Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy đi

qua bình đựng Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,55g.Khối lượng kết tủa thu được là :

A 2,5g B 3,52g C 4,925g * D 6,94g

Hướng dẫn: C n H2nO 2 + O 2  nCO 2 + n H 2 O  m bình = mCO2 + mH2O = 44na + 18na = 1,55g

n a = 0,025  m kết tủa = 197.n = 0,06 0,025 = 4,925g

Bài 19: Đốt cháy hoàn toàn 4,4g một hợp chất hữu cơ đơn chức X thu được 4,48 litCO2 (đktc) và 3,6g

H2O Nếu cho 4,4g X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 4,8g muốicủa axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z.Ten của X là:

A Etyl propionat B metyl propionat * C isopropyl axetat D Etyl axetat

Hướng dẫn : n CO2 = nH2O  X là este no,đơn chức

M X = (14n+32) 0n,2 = 4,4  n = 4 và n X = 0,05

m X < m muối  m tăng = (23-R’).n = 0,06 0,05 = 0,4  R’= 15  công thức phân tử C 2 H 5 COOCH 3

Bài 20: Thuỷ phân hoàn toàn 1,76g X đơn chức bằng 1 lượng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng thu được

1,64g muối Y và m gam ancol Z Lấy m gam Z tác dụng với lương dư CuO đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thấy lương chất rắn giàm đi 0,32g Tên của X là:

A Etyl fomat B Etyl propionat C Etyl axetat * D Metyl axetat

Hướng dẫn : m X > m m   m = (R’-23)a = 0,12 và n O = 0,02  R’= 29  C 2 H 5

-M X = 176/0,02 = 88 = R + 29 +44  R = 15  CH 3 COOC 2 H 5

Bài 21:Đốt cháy hoàn toàn 3,7g chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức cần dùng vừa đủ 3,92 lit O2

(đktc) thu được CO2 và H2O có tỷ lệ số mol là:1:1 Chất X tác dụng với KOH tạo ra 2 chất hữu cơ.Số đồng phân cấu tạo của X thoã mãn điều kiện trên là:

A 1 B 2 * C 3 D 4

Hướng dẫn: X tác dụng KOH tạo ra 2 chất → X là este ; Từ số mol CO 2 và H 2 O → Este no đơn chức,mạch hỡ C n H 2n O 2 Dựa vào dự kiện → n = 3 → có 2 công thức

Bài 22: X là một este no,đơn chức,có tỷ khối hơi đối với CH4 là 5,5.Đun nóng 2,2g X với dung dịch NaOH

dư thu được 2,05g muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A HCOOCH2CH2CH3 B C2H5COOCH3* C HCOOCH3 D CH3COOC2H5

Hướng dẫn: Vì este đơn chức và m este > m muối → M R(ancol) > 23 loại B và C

M este = 88 →m muối = 0,025  M muối = 82  CH 3 COONa

Trang 5

Từ Xuân Nhị –THPT Hướng hóa –Quảng trị

Bài 23: Este X tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức,có tỷ khối hơi đối với CO2 là 2.Khi đun nóng X với với dung dịch NaOH tạo ra lượng muối có khối lượng lớn hơn khối lượng este đã tham gia phản ứng Tên X là:

A Metylaxetat B Propylaxetat C Metylpropionat * D Etylaxetat

Hướng dẫn: M = 88 → C x H y O 2 → x = 4 và y = 8

.n = 0,06 m M > m X → M R(ancol) < 23 → Metylpropionat

Bài 24: Hợp chất hữu cơ đơn chức X chứa C,H,O có phân tử khối bằng 74.Số lượng các đồng phân mạch hỡ

tác dụng được với NaOH là:

A 2 B 3* C 4 D 5

Hướng dẫn: X tác dụng với NaOH → là este hay axit → C x H y O z lập bảng với Z = 2 hay 3 (loại)

→ C x H y O 2 → C 3 H 6 O 2 → có 2 đồng phân este và 1 đồng phân axit

Bài 25: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức Xà phòng hoá hoàn toàn 0,3 mol X cần dùng vừa hết 200ml

dung dịch NaOH 2M, thu được anđehit Y và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được 32g hai chất rắn Biết % khối lượng oxi trong anđehit Y là 27,59% Công thức của hai este là:

A.HCOOC6H5 và HCOOCH=CH-CH3 * B.HCOOC6H4CH3 và HCOOCH=CH-CH3

C.HCOOC6H4CH3 và CH3COOCH=CH-CH3 D.C3H5COOCH=CHCH3 và C4H7COOCH=CH-CH3

Hướng dẫn : Este đơn chức  Y đơn chức  M Y = 58  Y là C 2 H 5 CHO

Trong X có một este có dạng R-COOCH=CH-CH 3 ; n NaOH > n X  trong X có R-COOC 6 H 4 R'

Lập phương trình cho số mol hỗn hợp và số mol NaOH

R-COOC 6 H 4 R' 0,1 mol và R-COOCH=CH-CH 3 0,2 mol

Theo bảo toàn khối lượng tính m X = m Z + m anđehit + m nước – m NaOH = 29,4

M X = 29,4:0,3 = 98  giải cho 2 trường hợp cho R = 1 và R' = 1

Bài 26: Hỗn hợp X gồm các axit no,đơn chức,mạch hở và este no,đơn chức,mạch hở Đốt cháy hoàn toàn m

gam X bằng lượng oxi vừa đủ.Toàn bộ sản phẫm cháy được dẫn qua dung dịch H2SO4 đặc,dư thấy khối lượng bình tăng m gam và có 13,44 lit khí (đktc) thoát ra.Giá trị m là:

A 5,4g B 7,2g C 10,8g D 14,4g

Hướng dẫn : Khối lượng bình tăng = khối lượng H 2 O

O

H

n 2 = n CO2= 0,6  m = 0,6.n = 0,06 18 = 10,8g

Bài 27: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các este no,đơn chưc,mạch hở Sản phẫm cháy được dẫn

vào bình đựng nước vôi trong thấy khối lượng bình tăng 6,2g.Số mol CO2 và H2O sinh ra lần lượt là:

A 0,1 và 0,1 B 0,2 và 0,1 C 0,1 và 0,15 D 0,01 và 0,01

Hướng dẫn : khối lượng bình tăng = khối lượng CO 2 + khối lượng H 2 O

Este no,đơn chức,mạch hở  n H O

2 = n CO2= x  x(44+18) = 6,2  x = 0,1 Bài 28: Đốt cháy hoàn toàn 11,85g hỗn hợp gồm hai este đơn chức X,kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần

dùng tối thiểu 63 lit không khí (oxi chiếm 20% thể tích) đo ở (đktc) Sản phẫm cháy đi qua bình I đựng

H2SO4 đặc, sau đó đi qua bình II đựng dung dịch Ca(OH)2 đặc, dư thì thấy khối lượng bình I tăng m gam và bình II tăng 23,1g Công thức của các este trong X là:

A HCOOC2H5 và HCOOC3H7 B HCOOCH=CH2 và HCOOCH=CH-CH3 *

C CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 D HCOOCCH và HCOOCC-CH3

Bài 29: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 este, cho sản phẫm phản ứng cháy đi qua bình 1 đựng P2O5

và bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình 1 tăng 6,21g và bình 2 có 34,5g kết tủa các este trên là:

A Este no, đơn chức B Este no,đơn chức,mạch hở *

C Este không no, đơn chức D Este không no, đa chức

Trang 6

Từ Xuân Nhị –THPT Hướng hóa –Quảng trị

Bài 30:Khi đốt cháy hoàn toàn một este X cho n H O

2 = n CO2 Thuỷ phân hoàn toàn 6g X cần dùng vừađủ 0,1 mol NaOH Công thức của X là:

A C2H4O2 * B.C3H6O2 C C4H8O2 D C3H4O2

Bài 31: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 este no, đơn chức, mạch hở Sản phẫm cháy được dẫn vào

bình chứa Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 12,4g và có m gam kết tủa Giá trị của m

A 12,4g B 15,5g C 20g * D 25,4g

Bài 32:Đốt cháy hoàn toàn 3,7g chất hữu cơ X cần dùng vừa đủ 3,92 lit O2 (đktc) thu được CO2 vầ H2O theo tỷ lệ số mol là: 1:1 X tác dụng với KOH tạo ra 2 chất hữu cơ Số đồng phân cấu tạo của X thoả mãn điều kiện trên là:

A 1 B 2 * C 3 D 4

Bài 33:Khi đốt cháy 4,4g chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẫm là 4,48 lit CO2 và 3,6g H2O.Néu cho 4,4g X tác dụng với NaOH vừa đủ thu được 4,8g muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là:

A Etylaxetat B Etylpropionat C isopropylaxetat D metylpropionat *

Bài 34:Xà phòng hoá hoàn toàn 1,48g hỗn hợp 2 este A,B là đồng phân của nhau cần dùng hết 20 ml dung

dịch NaOH 1M.Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 este đó thu được CO2 và H2O có thể tích bằng nhau (ở cùng điều kiện) Công thức của 2 este đó là:

A CH3COOCH3 và HCOOC2H5 * B CH3COOC2H5 và HCOOCH(CH3)2

C HCOOC3H7 và C2H5COOCH3 D CH3COOCH=CH2 và CH2=CHCOOCH3

Bài 35: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 este no,đơn chức thu được 1,8g H2O Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp 2 este trên thu được hỗn hợp X gồm ancol và axit.Nếu đốt cháy hoàn toàn ½ hỗn hợp X thì thể tích CO2 thu được là:

A 1,12 lit * B, 2,24 lit C 3,36 lit D 4,48 lit

Bài 36: Để trung hòa 6,72g axit cacboxylic Y (no, đơn chức) cần dùng 200g dung dịch NaOH

2,24% Công thức của Y là?

A C2H5COOH B CH3COOH* C C3H7COOH D HCOOH

Bài 37: Đốt cháy hòan toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2 Mặt khác để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của Y là?

A HOOC-CH2-CH2-COOH B C2H5-COOH C CH3COOH D HOOC-COOH*

Bài 38: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3g hỗn hợp X tác dụng với 5,75g C2H5OH(xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hóa đều đạt 80%) Gía trị của m là?

Bài 39: Muốn trung hòa dung dịch chứa 0,9047g một axit cacboxylic A cần 54,5 ml dung dịch

NaOH 0,2M A không làm mất màu dung dịch brom Công thức cấu tạo của A là?

A C6H4(COOH)2* B C6H3(COOH)3

C CH3C6H3(COOH)2 D CH3CH2COOH

Bài 40: Chia a gam axit hữu cơ A thành hai phần bằng nhau Đốt cháy hòan toàn phần 1 thu được

0,88g CO2 và 0,36g H2O Phần thứ 2 trung hòa vừa đủ với 10ml dd NaOH 1M Giá trị của a là?

Bài 41: Cho 5,76g axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng với CaCO3 thu được 7,28g muối của axit hữu cơ Công thức cấu tạo thu gọn của X là?

A CH2=CH-COOH * B CH3COOH C C2H5COOH D C3H7COOH

Trang 7

Từ Xuân Nhị –THPT Hướng hóa –Quảng trị

Bài 42: Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol một axit cacboxylic đơn chức cần vừa đủ V(lít) O2(đktc) thu được 0,3mol CO2 và 0,2mol H2O Gía trị của V là?

Bài 43: Trung hòa 250g dung dịch 3,7% của một axit đơn chức X cần 100ml dung dịch NaOH

1,25M Xác định CTPT của X?

A C4H8O B C2H4O2 C C3H6O2* D C4H8O2

Bài 44: Chia hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức thành hai phần bằng nhau Phần I tác dụng hết với Na

thu được 2,24 lít H2(đktc) Phần 2 trung hòa vừa đủ với V lít dd NaOH 2M thể tích V là?

Bài 45: Hòa tan 26,8g hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic no đơn chức vào nước Chia dd thành hai

phần bằng nhau Cho phần 1 phản ứng hoàn toàn với bạc oxit (dư) trong dd NH3 thu được 21,6g bạc kim loại Phần 2 được trung hòa bởi 200ml dd NaOH 1M Xác định CTPT các axit?

A HCOOH, CH3COOH B HCOOH, C2H5COOH

C CH3COOH, C2H5COOH D HCOOH, C3H7COOH*

Bài 46: Cho 10,9 g hỗn hợp gồm axit acrylic và axit propionic phản ứng hòan toàn với Na thu được

1,68 lít khí(đktc) Người ta thực hiện phản ứng cộng H2 vào axit acrylic có trong hỗn hợp để chuyển toàn bộ hỗn hợp thành axit propionic Thể tích H2 (đktc) cần dùng là?

A 1,12lít B 11,2lít C 2,24 lít* D 22,4 lít

Bài 47: 3,15g hỗn hợp gồm axit acrylic, axitpropionic, axit axetic vừa đủ để làm mất màu hoàn

toàn dung dịch chứa 3,2g brom Để trung hòa 3,15 g hỗn hợp trên cần 90 ml dung dịch NaOH 0,5M Khối lượng axit axetic trong hỗn hợp là?

Bài 48: A là axit cacboxylic có %C và %H (theo khối lượng) lần lượt là 40,68% và 5,08% Chỉ ra

phát biểu đúng về A?

A A là axit chưa no B A không phải là axit cacboxylic đơn chức

C A có thể có 3 công thức cấu tạo* D A chứa 2 liên kết  trong phân tử

Bài 49: Trung hòa 7,3g axit cacboxylic không phân nhánh A bằng NaOH vừa đủ rồi cô cạn được

9,5g muối khan A có công thức phân tử là?

A C4H6O2 B C5H8O2 C C6H10O4* D C7H6O2

Bài 50: Cho tất cả các đồng phân đơn chức mạch hở có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là?

Bài 51: X là một este no đơn chức có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2g este X với dung dịch NaOH dư thu được 2,05g muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là?

A HCOOCH2CH2CH3 B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5* D HCOOCH(CH3)2

Bài 52: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hóa hơi 1,85g X thu được thể tích hơi

bằng thể tích của 0,7g N2(đo ở cùng điều kiện) Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là?

A HCOOC2H5 và CH3COOCH3* B C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3

C C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2 D HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5

Trang 8

Từ Xuân Nhị –THPT Hướng hóa –Quảng trị

Bài 53: Thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu

cơ X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là?

A Ancol metylic B Etylaxetat C Axitfomic D Ancol etylic*

Bài 54: Khi đốt cháy hòan toàn 4,4g chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm

4,48lít CO2(đktc) và 3,6g H2O Nếu cho 4,4g hợp chất X tác dụng với dd NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 4,8g muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z, tên của X là?

A etyl propionat B metyl propionat* C isopropyl axetat D etyl axetat

Bài 55: Số hợp chất đơn chức đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH là?

Bài 56: Este X không no mạch hở có tỉ khối so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà

phòng hóa tạo ra một anđêhit và một muối axit hữu cơ Có bao nhiêu CTCT phù hợp với X?

Bài 57: Đun 12 g axit axetic với 13,8g etanol (có H2SO4 làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng thu được 11g este Hiệu suất của phản ứng este hóa là?

Bài 58: Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng bezen) có công thức phân tử là C7H8O2, tác dụng được với Na và với NaOH Biết rằng khi cho X tác dụng với Na dư số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng và X chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1 Công thức cấu tạo thu gọn của X là?

A C6H5CH(OH)2 B HOC6H4CH2OH*

C CH3C6H3(OH)2 D CH3OC6H4OH

Bài 59: Hóa hơi 5,1g este đơn chức E được thể tích hơi bằng với thể tích của 1,6g O2(đktc) E có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo dưới đây?

Bài 60: Đốt cháy 1 mol este đơn chức mạch hở X cần 3 mol O2 Điều nào dưới đây đúng khi nói về X?

A X là este chưa no*

B Không thể điều chế X bằng phản ứng giữa axit và ancol

C Có nhiệt độ sôi cao hơn axit acrylic

D X còn 2 đồng phân cùng chức

Bài 61: Đốt cháy hoàn toàn t mol một axitcacboxylic A được p mol CO2 và q mol H2O Biết p-q=t Hãy tìm công thức phân tử của A?

A CH2=CH-COOH B HOOC-CH2-COOH C CH3COOH D cả A và B*

Bài 62: E là chất hữu cơ đơn chức, công thức phân tử là C3H4O2 E có thể có bao nhiêu đồng phân cấu tạo dưới đây?

Bài 63: Để trung hòa 0,58g axit cacboxylic A cần dùng 10ml dung dịch NaOH 1M Xác định CTCT

của A biết MA<150

A C4H4O4* B C2H4O2 C C3H6O2 D C4H8O2

Trang 9

Từ Xuân Nhị –THPT Hướng hóa –Quảng trị

Bài 64: X là hh gồm 2 este tạo bởi cùng một axit đơn chức với 2 ancol đơn chức liên tiếp trong dãy

đồng đẳng Đốt cháy 16,4g X được 37,4g CO2 và 12,6g H2O Xác định CTPT của 2 este?

A C2H2O2 và C3H4O2 B C3H4O2 và C5H8O2

C C3H6O2 và C4H8O2 D C5H8O2 và C6H10O2*

Bài 65: Trung hòa 3,88g hỗn hợp 2 axit cacboxylic no đơn chức bằng một dung dịch NaOH vừa đủ

Sau đó cô cạn dung dịch thu được 5,2g muối khan Tính tổng số mol 2 axit trong hỗn hợp

A 0,02mol B 0,04mol C 0,06mol* D 0,08mol

Bài 66: Cho 6 gam axit axetic tác dụng với ancol etylic với xúc tác H2SO4đặc Khối lượng este thu được là bao nhiêu biết hiệu suất phản ứng là 80%?

A 7,04g* B 70,4g C 35,2g D 3,52g

Bài 67: Cho m gam hỗn hợp 2 axit cacboxylic no đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (A),

(B) tác dụng với 75ml dung dịch NaOH 0,2M Sau đó phải dùng 25ml dung dịch HCl 0,2M để trung hòa NaOH còn dư Đem cô cạn dung dịch nhận đựơc sau trung hòa đến khô thu được 1,0425g hỗn hợp các muối khan Xác định CTPT của 2 axit?

A CH2O2 và C2H4O2 B C3H4O2 và C5H8O2

C C3H6O2 và C4H8O2 D C5H8O2 và C6H10O2*

Bài 69: Hóa hơi 1,2g este no đơn chức X thì thể tích hơi thu được bằng với thê tích của 0,64g O2 trong cùng điều kiện Xác định CTCT của X?

A CH3COOCH3 B HCOOCH3 * C CH3CH2COOCH3 D HCOOCH2CH3

Bài 70: Xà phòng hóa 22,2g hỗn hợp gồm HCOOC2H5 và CH3COOCH3 với NaOH vừa đủ Khối lượng NaOH tham gia phản ứng là?

A 6g B 12g* C 18g D 22g

Bài 71: Thủy phân 3,52g este tạo bởi axit no đơn chức mạch hở và ancol no đơn chức mạch hở vừa

đủ với 40ml NaOH 1M tạo chất A và B Đốt cháy hòan toàn 0,6g chất B bằng oxi vừa đủ thu được 1,32g CO2 và 0,72g H2O, biết dB /H2 =30 B oxi hóa thành anđêhit Xác định CTPT chất A?

A HCOONa B CH3COONa* C CH2=CHCOONa D CH3CH2COONa

Bài 72: Hai este A và B là đồng phân của nhau và đều do các axit cacboxylic no đơn chức và ancol

no đơn chức tạo thành Đun 33,3g hỗn hợp A, B là 2 este đồng phân cần 450ml NaOH 1M thu được 32,7g muối Xác định CTPT của A và B?

A CH3COOC2H5 và CH3COOCH3 B HCOOC2H5 và CH3COOCH3 *

C C2H5COOCH3 và CH3COOCH3 D C2H5COOC2H5 và C2H5COOCH3

Bài 73: Cho 8,6g este X bay hơi được 2,24 lít hơi (ở đktc) Cho 8,6g X tác dụng với NaOH thu được

8,2g muối Xác định CTCT của X?

A CH3COOCH=CH2* B HCOOCH3 C CH3COOCH3 D HCOOCH2CH=CH2

Bài 74: Xà phòng hóa 8,8g etyl axetat cần 200ml dung dịch NaOH 0,2M Khối lượng rắn sau phản

ứng thu được là?

A 0,328g B 32,8g C 3,28g* D 328g

Bài 75: Cho 3,38g hỗn hợp Y gồm CH3OH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với Na thấy thoát

ra 672ml khí (ở đktc) và dung dịch Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp rắn Y1 Khối lượng Y1 là?

Trang 10

Từ Xuân Nhị –THPT Hướng hóa –Quảng trị

Bài 76: Hỗn hợp X gồm ancol no đơn chức A và 1 axit no đơn chức B Chia thành 2 phần bằng

nhau Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn thấy tạo ra 2,24lít khí CO2(đktc) Phần 2: Được este hóa hoàn toàn vừa đủ thu đựợc 1 este Khi đốt cháy este này thì lượng nước sinh ra là?

Bài 77: Thủy phân 0,01 mol este của một ancol đa chức với một axit đơn chức tiêu tốn hết 1,2g

NaOH Mặt khác khi thủy phân 6,35g este đó thì tiêu tốn hết 3g NaOH và thu được 7,05g muối CTCT của este là?

A (CH3COO)3C3H5 B (C2H3COO)3C3H5*

C C3H5(COOCH3)3 D C3H5(COOC2H3)3

Ngày đăng: 13/07/2014, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w