- HS khá, giỏi: Nêu được các cặp cạnh vuông góc, cặp cạnh cắt nhau… trong hình tứ giácBT4.. -GV nêu : kéo dài cạnh DC thành đường thẳng DM , kéo dài cạnh BC thành được thẳng BN , Khi đó
Trang 1LỊCH GIẢNG DẠY TUẦN 9
Tuần 9
1741999
MRVT: Ước mơHĐSX của người dân ở Tây Nguyên
94217179
Vẽ trang trí: Vẽ đơn giản hoa lá
18439179
Luyện tập trao đổi ý kiến với người thânÔn tập bài hát: Trên ngựa ta TĐN soÁ 2
Tuần 9
18451899
GV: Đặng Thị Thanh Thảo
Trang 2
Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2009
- Hiểu những từ ngữ mới trong bài
- Hiểu nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Gd hs tính tự lực, yêu lao động, biết giúp đỡ bố, mẹ
3’ 2/ Bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS
Nhận xét, ghi điểm
- 2 HS nối tiếp nhau đọc hai đoạn của bài Đôi giày ba ta màu xanh, trả lời câu hỏi về nội dung mỗi đoạn
-GV kết hợp sửa lỗi và gải nghĩa từ
2, 3 lượt
- HS luyện đọc theo cặp
HS thi đọc trườc lớp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
GV: Đặng Thị Thanh Thảo
Trang 3
+ Cương xin mẹ học nghề rèn để
làm gì?
Đ1 nói lên điều gì?
+ Cương thương mẹ vất vả, muốn học một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ
- Cương ước trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ
- HS đọc Đ2+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như
thế nào?
+ Mẹ cho là Cương bị ai xui Mẹ bảo nhà Cương dòng dõi quan sang,
- Nêu nội dung chính của bài Cương mơ ước trở thành thợ rèn để
kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý
d Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Cả lớp luyện đọc
- Thi đọc diễn cảm đoạn 2
- GV hướng dẫn một tốp 3 HS đọc
toàn truyện theo cánh phân vai
- Nhận xét, tuyên dương
3’ 4/ Củng cố, dặn dò
- GV hỏi về ý nghĩa bài thơ HS trả lời
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bải tiết sau
Toán
Hai đường thẳng vuông góc
I/ Mục tiêu:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke
- HS khá, giỏi: Nêu được các cặp cạnh vuông góc, cặp cạnh cắt nhau…
trong hình tứ giác(BT4).
- Hs tìm được 2 đường thẳng vuông góc trong thực tế
II/ Chuẩn bị:
- GV: Thước thẳng, ê – ke
- HS: Bảng con, ê-ke, thước kẻ…
III.Các hoạt động dạy học:
T
G
GV: Đặng Thị Thanh Thảo
Trang 4
a.Giới thiệu bài:
b.Gt hai đường thẳng vuông góc
-GV vẽ lên bảng
A B
D C
Đọc tên hình trên bảng và cho biết đó
là hình gì ?
-Các góc A, B , C , D của hình chữ nhật
ABCD là góc gì ?
-GV nêu : kéo dài cạnh DC thành
đường thẳng DM , kéo dài cạnh BC
thành được thẳng BN , Khi đó ta được
hai đường thẳng DM và BN vuông góc
với nhau tại điểm C
-Các góc này có chung đỉnh nào ?
-GV : như vậy hai đường thẳng BN và
DN vuông góc với nhau tạo thành 4
góc vuông có chung đỉnh C
- Dùng ê ke vẽ góc vuông đỉnh O, cạnh
OM, ON rồi kéo dài 2 cạnh góc vuông
để được 2 đường thẳng OM và ON vuông
góc với nhau
- GV: 2 đường thẳng vuông góc OM và
ON tạo thành mấy góc vuông?
GV hướng dẫn HS dùng ê ke kiểm tra
góc vuông
-Yêu cầu HS tìm trong thực tế hai đường
thẳng vuông góc
HS trả lời
Quan sát hình vẽ
Hình chữ nhật ABCDĐều là góc vuôngQuan sát hình vẽ
…là các góc vuôngChung đỉnh là C
HS nêu
HS lên bảng thực hiện
…hai cạnh của quyển vở, hai
GV: Đặng Thị Thanh Thảo
Trang 5
Bài 1: Dùng ê ke để kiểm tra 2 đường
thẳng có vuông góc với nhau hay không
GV vẽ hình lên bảng
Theo dõi, giúp đỡ HS
Nhận xét và chốt
Bài 2 : …Nêu từng cặp cạnh vuông góc
với nhau trong hình chữ nhật
GV nhận xét kết luận
Bài 4: Hd hs kkhá, giỏi làm
GV nhận xét chốt kết quả đúng
4/Củng cố - Dặn dò
- HS nhắc lại nội dung bài
- Làm bài 3 vào vở
- -GV nhận xét tiết học
mép bàn…
-Lắng nghe
Đọc yêu cầu
HS thực hành kiểm tra trên hình, nêu kết quả
- HS làm vởCặp cạnh: AB và BC, BC và
CD, CD và DA, DA và AB vuông góc với nhau
- Đọc đề bài, làm phiếu
a, Hình ABCDE có cạnh AE và ED, ED và DC vuông góc với nhau
b, Hình MNPQR có cạnh MN và NP, NP và PQ vuông góc với nhau
Hs làm nháp, nêu kết quả
a, Cặp cạnh BA và AD, AD và
DC vuông góc với nhau
b, AB và BC,BC và CD cắt nhau mà không vuông góc
C
Trang 6Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
I/ Mục tiêu: Học xong bài này HS:
- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:
+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc
+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước
- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân
- Ghi nhớ và tự hào về nhân vật lịch sử của dân tộc
Khởi nghĩa HBT diễn ra vào
thời gian nào?
Chiến thắng BĐ có ý nghĩa
ntn?
3 Bài mới
a.GTB: ghi tựa
b.HĐ1: Làm việc cả lớp
* MT: HS biết tình hình đất
nước sau khi Ngô Quyền mất
* CTH:
-Sau khi Ngô Quyền mất tình
hình nước ta như thế nào?
-GV kết luận
c.HĐ2 : Làm việc cả lớp.
* MT: Biết công lao to lớn của
Đinh Bộ Lĩnh
* CTH: GV đặt câu hỏi
+ Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh?
HS trả lời
- -Lắng nghe
Nhắc lại tựa
Đọc nội dung trong SGK, trả lời CH:
…triều đình lục đục, quan lại tranh nhau ngai vàng, đất nước bị chia cắt thành 12 vùng, ruộng đồng bị tàn pha, quân thù lăm le ngoài bờ cõi…
-HS thảo luận trả lời + Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao
GV: Đặng Thị Thanh Thảo
Trang 7
’
3’
+ Đinh Bộ Lĩnh có công gì ?
+ Sau khi thống nhất đất nước
Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì ?
-GV giải thích các từ
+Hoàng : là hoàng đế, ngắm
nói vua nước ta ngang hàng
hoàng đế Trung hoa
+ Đại Cồ Việt : Nước Việt lớn
+Thái Bình : yên ổn, không có
loạn lạc và chiến tranh
d HĐ3:Thảo luận nhóm
* MT: Biết lập bảng so sánh
tình hình đất nước trước và khi
thống nhất
* CTH:
-GV yêu cầu các nhóm lập
bảng so sánh tình hình đất
nước trước và sau khi được
thống nhất theo mẫu
-GV nhận xét, chốt lại
4.Củng cố - Dặn dò
- HS đọc nội dung ghi nhớ
-Chuẩn bị bài “Cuộc kháng
chiến chống quân Tống xâm
lược lần thứ nhất ”
- Nhận xét tiết học
+ Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng , đem quân
đi dẹp 12 sứ quân Năm 968, ông đã thống nhất được giang sơn
+ Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua, lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng , đóng đô ở Hoa lư , đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu là Thái Bình
-Lắng nghe
HS thảo luận-Đất nước -Bị chia thành - Đất nước quy 12 vùng về một mối
-Triều -Lục đục Được t/c đình quy củ -Đời sống -Làng mạc, đồng Đồng
ruộng của ruộng bị tàn phá, trở lại xanhnhân dân dân nghèo khổ, tươi, ngược đổ máu vô ích xuôi buôn bán …
HS đọc ghi nhớ
GV: Đặng Thị Thanh Thảo
Trang 8
Đạo đức
Tiết kiệm thời giờ (T1)
I / Mục tiêu :
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời gian
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời gian
- Bước đấu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt…hằng ngày một cách hợp lý
II/ Chuẩn bị:
- GV: SGK
- HS: tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
III/ Các hoạt động dạy học:
+Vì sao cần tiết kiệm tiền của?
-GV nhận xét - đánh giá
3 Bài mới:
a GTB: ghi tựa
b HĐ1 : Làm việc cả lớp
* MT: Nghe và tìm hiểu câu
chuyện “Một phút”
…thường chậm trễ hơn mọi người
…bị thua cuộc trong cuộc thi trượt tuyết
…hiểu rằng: một phút cũng làm nên chuyện quan trọng
- Phải quý trọng và tiết kiệm thời giờ dù chỉ là một phút
GV: Đặng Thị Thanh Thảo
Trang 9
8’
3’
- Nhận xét, chốt lại
- Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ
c HĐ2:Thảo luận nhóm ( BT2)
* MT: HS nêu và biết tác dụng
của thời giờ
* CTH:
-GV chia chia HS thành nhóm,
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
thảo luận về một tình huống
- Nhận xét, kết luận: thời giờ rất
quý giá Tiết kiệm thời giờ giúp
ta làm việc có ích và ngược lại
c HĐ3: Bày tỏ thái độ (BT3)
TTCC 2 - NX 2
* MT: Biết bày tỏ thái độ và tìm
hiểu thế nào là tiết kiệm thời giờ
* CTH:
- GV nêu từng ý kiến
-GV kết luận
+Ý kiến ( d ) là đúng
+Các ý kiến (a), (b), (c) là sai
-GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc phần
ghi nhớ trong SGK
4/ Củng cố dặn dò:
- HS đọc lại nội dung ghi nhớ
- Chuẩn bị tiết 2
- Nhận xét tiết học
HS đọc
-Cả lớp thảo luận theo yêu cầu
a)HS đến phòng thi muộn có thể không được vào thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kết quả bài thi
b)Hành khách đến muộn thì có thể nhỡ chuyến tàu , nhỡ máy bay
c)Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cưú chậm có thể bị nguy hiểm đến tính mạng
ĐTTT: 7 HS
- HS phát biểu bằng các tấm bìa màu
HS đọc nội dung ghi nhớ
-HS lắng nghe
Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2009
Chính tả (Nghe- Viết)
Thợ rèn
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ
GV: Đặng Thị Thanh Thảo
Trang 10
- Làm đúng BT CT phương ngữ BT2a: Điền vào chỗ trống: l hay n.
- Viết cẩn thận, sạch đẹp
II/ Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ
- HS: bảng con, vở
III/ Các hoạt động dạy- học
4’ 2/ Bài cũ:
- GV đọc cho 2 HS viết bảng
lớp - Cả lớp viết vào nháp các từ ngữ bắt đầu r/ d/ gi
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới:
25
’ b.Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc toàn bài thơ Thợ rèn - Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại bài thơ và trả lời câu hỏi
+ Bài thơ cho các em biết
những gì về nghề thợ rèn ?
- GV đọc lại lần 2
+ Sự vất vả và niềm vui trong lao động của người thợ rèn
- GV đọc cho HS viết chính tả
- GV đọc lại toàn bài
- HS viết bài
- HS dò bài
- GV chấm, chữa bài
Nhận xét
6’ c HD HS làm bài tập chính tả:
BT2a: Điền vào chỗ trống: l
hay n
- GV nêu yêu cầu của BT - HS đọc thầm yêu cầu của bài, suy
nghĩ, làm bài
- GV dán 4 tờ phiếu , mời 4 HS
lên bảng thi tiếp sức
- Nhận xét ,chốt lại
- HS đọc kết quả:
(năm – lều – lập loè – lưng – lóng lánh- loe)
- Cả lớp chữa bài
GV: Đặng Thị Thanh Thảo
Trang 11
3’ 4/ Củng cố , dặn dò
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song.
- Nhận biết được hai đường thẳng song song HS khá, giỏi nêu được cặp cạnh
vuông góc ở BT3b.
- Hs tìm được 2 đường thẳng song song trong thực tế
II/ Chuẩn bị:
- GV: Thước thẳng , ê – ke
- HS: thước, bảng con, ê-ke
III/ Các hoạt động dạy học
- GV thao tác: Kéo dài về hai phía
của hai cạnh đối diện, tô màu hai
đường này & cho HS biết: “Hai
đường thẳng AB & CD là hai đường
thẳng song song với nhau”
HS sửa bàiNhắc tên bài
- HS quan sát
GV: Đặng Thị Thanh Thảo
Trang 12
3’
Tương tự cho HS kéo dài hai cạnh
AD & BC về hai phía
Đường thẳng AB & CD có cắt nhau
hay vuông góc với nhau không?
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- Nêu VD về 2 đường thẳng song
song trong cuộc sống ?
- GV vẽ hình ảnh 2 đường thẳng
song song lên bảng
Thu vở chấm
Nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài3:HD lớp làm ý a; HS khá, giỏi
làm cả ý b
Nhận xét, chốt lại
4.Củng cố, dặn dò:
- Thế nào là hai đường thẳng song
song?
- Chuẩn bị bài: Vẽ hai đường thẳng
HS thực hiện trên giấy và nêu nhận xét: AD & BC là hai đường thẳng song song
- HS làm bài cá nhân
a, Cạnh AB song song với CD , cạnh AD song song với BC
b, Cạnh MN song song PQ, cạnh
MP song song với NQ
HS làm bài vào vở
- BE song song với AG và song song với CD
HS quan sát hình làm bài nháp, nêu kết quả
- MN song song với PQ
- MN vuông góc với MQ, MQ vuông góc với PQ
- HS nhắc lại
GV: Đặng Thị Thanh Thảo
Trang 13
vuông góc.
Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Ước mơ
I/ Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đấu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2), ghép những từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3), nêu được VD minh họa về một loại ước mơ (BT4), hiểu được ý nghĩa
hai thành ngữ thuộc chủ điểm (BT5 a,c)
- Tìm từ đúng; có ước mơ đẹp
3/ Bài mới
32
’
b Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu của bài
- HS cả lớp đọc thầm bài Trung thu độc lập, tìm từ đồng nghĩa với ước mơ, ghi vào sổ tay từ ngữ
- GV phát giấy cho 4 HS - HS làm bài
+ Mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng điều mình mong mỏi sẽ đạt được trong tương lai
GV: Đặng Thị Thanh Thảo
Trang 14
- GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
+ Mong ước: mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai
Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài
- GV phát phiếu và một vài
trang từ điển phô tô cho các
nhóm trao đổi , thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm dán bài lên bảng , đọc kết quả
+ ước mơ, ước muốn, ước ao…
+ mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng…
- Nhận xét, chốt lại
- HS làm bài vào vở theo lời giải đúng Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu của bài
- Các nhóm tiếp tục làm bài trên phiếu
- Đại diện mỗi nhóm dán bài làm lên bảng, trình bày kết quả
GV nhận xét, chốt lại lời giải
Bài tập 4: - HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc HS tham khảo gợi ý
1 trong bài Kể chuyện đã
nghe, đã đọc trang 80 để tìm ví
dụ về những ước mơ
- Từng cặp HS trao đổi Mỗi em nêu 1 ví dụ về 1 loại ước mơ
- GV nhận xét - HS phát biểu ý kiến
Bài tập 5: - HS đọc yêu cầu của bài, từng cặp trao
đổi
- HS trình bày cách hiểu các thành ngữ
- GV bổ sung để có nghĩa đúng + Cầu được ước thấy: đạt được điều mình
- HS học thuộc lòng các thành ngữ 3’ 4/ Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại nội dung bài HS nhắc lại
GV: Đặng Thị Thanh Thảo
Trang 15
- HTL các thành ngữ ở BT4
- Nhận xét tiết học
Địa lí
Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên (TT)
I/ Mục tiêu: HS biết
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên:+ Sử dụng sức nước; khai thác gỗ và lâm sản
- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ, lâm sản và nhiều thú quý
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng
- Mô tả sơ lược đặc điểm sông ở Tây Nguyên: có nhiều thác ghềnh
- Mô tả sơ lược: rừng rậm nhiệt đới (rừng rậm, nhiều loại cây, tạo thành nhiều tầng…) rừng khộp (rừng rụng lá mùa khô)
- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên:
sông Xê Xan, sông Xrê Pốk, sông Đồng Nai
- HS khá, giỏi: + Quan sát hình và kể các công việc cần phải làm trong quy trình sản xuất ra các sản phẩm đồ gỗ
+ Giải thích những nguyên nhân khiến rừng ở Tây Nguyên bị tàn phá.-GD hs bảo vệ và trồng rừng
II/ Chuẩn bị:
- GV: bản đồ
- HS: SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
4’ 2/ Bài cũ:
Hãy kể tên một số dân tộc đã
sống lâu đời ở Tây Nguyên?
Họ có đặc điểm gì về trang
phục & sinh hoạt?
- Nhận xét, ghi điểm
HS trả lời
3/ Bài mới
16’ b HĐ1: Hoạt động nhóm
* MT: HS biết kể tên các con
sông và đặc điểm của các con
sông ở TN
GV: Đặng Thị Thanh Thảo
Trang 16
* CTH:
- Kể tên một số con sông bắt
nguồn từ Tây Nguyên?
- Đặc điểm dòng chảy của các
con sông ở đây ntn? Điều đó có
tác dụng gì?
- Ở Tây Nguyên nhà máy thuỷ
điện nào nổi tiếng?
- Gọi HS chỉ trên bản đồ
Nhận xét, kết luận
HS quan sát bản đồXê Xan, Đà Rằng, Đồng Nai
…chảy qua nhiều vùng có độ cao khác nhau nên lòng sông lắm thác ghềnh…chạy tua bin sx điện…
- Y-a-li nằm trên sông Xê Xan
HS chỉ bản đồ
15’ c HĐ2: Thảo luận cặp đôi
* MT: Biết một số loại rừng và
nguyên nhân, hậu quả của việc
mất rừng
* CTH:
- Tây nguyên có những loại
rừng nào? Mô tả sơ lược về đặc
điểm rừng đó?
HS quan sát hình 6, 7
- Có rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp Rừng rậm nhiệt đới: rừng rậm, nhiều loại cây, tạo thành nhiều tầng…; Rừng khộp: rừng rụng lá mùa khô
- Tại sao lại có sự phân chia
như vậy? …vì phụ thuộc vào đặc điểm khí hậu của Tây Nguyên có hai mùa mưa và
khô rõ rệt
- Rừng TN có những sản vật gì?
- HS khá, giỏi quan sát hình và
nêu các công việc trong quy
trình sản xuất các sản phẩm đồ
gỗ
- Việc khai thác rừng hiện nay
ntn?
- Nguyên nhân nào khiến rừng
Tây Nguyên bị tàn phá?(HS
- Gỗ được khai thác, vận chuyển đến xưởng cưa, xẻ gỗ sau đó được đưa dến xưởng mộc để làm ra các sản phẩm đồ gỗ
…chưa tốt, vẫn còn hiện tượng khai thác bừa bãi, ảnh hưởng xấu đến môi trường và sinh hoạt của con người
- … khai thác rừng bừa bãi, đốt phá rừng làm nương rẫy…
- Không khai thác rừng bừa bãi, trồng lại rừng…
GV: Đặng Thị Thanh Thảo
Trang 17
- Nhận xét, chốt lại.
3’ 4/ Củng cố, dặn dò:
HS đọc ghi nhớ
Trả lời các câu hỏi trong SGK
Nhận xét tiết học
HS đọc ghi nhớLắng nghe
Thứ tư ngày 14 tháng 10 năm 2009
4’ 2/ Bài cũ
- GV kiểm tra 2 HS - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Thưa
chuyện với mẹ Sau đó trả lời câu hỏi về bài đọc trong SGK
3/ Bài mới:
11
- HD HS chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu …không có ai trên đời
sung sướng hơn thế nữa!
+ Đoạn 2: Tiếp theo…lấy lại điều ước để cho tôi được sống!
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- GV viết bảng phần hướng dẫn
HS phát âm chính xác những - HS đọc tên riêng nước ngoài
GV: Đặng Thị Thanh Thảo
Trang 18
tên riêng nước ngoài : Mi- đát;
Đi- ô- ni- dốt; Pác- tôn
- GV đọc diễn cảm toàn bài-
đọc phân biệt lời các nhân vật
ni- dốt điều gì? + Vua Mi- đát xin thần làm cho mọi vật mình chạm vào đều biến thành vàng + Thoạt đầu, điều ước được
thực hiện tốt đẹp như thế nào?
- Đ1 nói lên điều gì?
+ Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử một quả táo, chúng đều biến thành vàng Nhà vua cảm thấy mình là người sung sướng nhất trên đời
- Điều ước của vua được thực hiện
- HS đọc đoạn 2 + Tại sao vua Mi- đát phải xin
thần Đi- ô- ni- dốt lấy lại điều
ước?
- Đ2 nói điều gì?
+ Vì nhà vua đã nhận ra sự khủng khiếp của điều ước : vua không thể ăn uống được gì- tất cả thức ăn, thức uống vua đụng vào đều biến thành vàng
- Vua Mi- đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước
- HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi + Vua Mi- đát đã hiểu được
điều gì? + Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam
- Nội dung đoạn 3 là gì?
- Nêu nội dung của bài? - Vua Mi-đát rút ra bài học quý- Những ước muốn tham lam không
mang lại hạnh phúc cho con người
9’ d Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn một tốp 3 HS
đọc diễn cảm toàn bài theo
cách phân vai
- 3HS đọc
- Hướng dẫn HS cả lớp luyện
đọc - HS luyện dọc theo nhóm- HS thi đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
3’ 4/ Củng cố, dặn dò
-GV: Câu chuyện giúp các em
hiểu ra điều gì?
- Người nào có lòng tham vô đáy như vua Mi- đát thì không bao giờ hạnh phúc / Lòng tham lam làm cho con người không thể hạnh phúc./ Đừng tham
GV: Đặng Thị Thanh Thảo
Trang 19
B D
C
- Luyện đọc lại câu chuyện
- Nhận xét tiết học
lam ao ước chuyện dại dột./ Ước muốn
kì quái không bao giờ mang lại hạnh phúc
- Vẽ được đường cao của một hình tam giác
- GD hs vẽ chính xác đường thẳng vuông góc trong trường hợp cụ thể
II/ Chuẩn bị:
- GV: thước, ê-ke
- HS: ê-ke, vở…
III/ Các hoạt động dạy học:
T Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kiểm tra bài 2, 3 của tiết trước
Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới:
a GTB: ghi tựa
b HD vẽ hai đt vuông góc:
- GV thực hiện các bước vẽ
như
SGK
-Đặt một cạnh góc vuông của
ê ke trùng với đường thẳng AB
-Chuyển dịch ê ke trượt theo
đường thẳng AB sao cho cạnh
góc vuông thứ hai của ê ke
gặp điểm E Vạch một đường
thẳng theo cạnh đó thì được
đường thẳng CD đi qua E và
vuông góc với đường thẳng
AB
HS làm bài
Nhắc lại tựaLắng nghe, quan sát cách vẽ
- HS vẽ vào bảng con
GV: Đặng Thị Thanh Thảo
Trang 20
- Tổ chức cho HS vẽ
c HD vẽ đường cao của tam
giác:
-GV vẽ lên bảng tam giác
ABC như phần bài học SGK
-GV yêu cầu HS đọc tên tam
giác
-GV yêu cầu HS vẽ đường
thẳng đi qua điểm A và vuông
góc với cạnh BC của hình tam
giác ABC
-GV nêu : Qua đỉnh A của hình
tam giác ABC ta vẽ đường
thẳng vuông góc với cạnh
BC , cắt cạnh BC tại điểm H
Ta gọi đoạn thẳng AH là
đường cao của hình tam giác
ABC
-GV nhắc lại : Đường cao của
hình tam giác chính là đoạn
thẳng đi qua một đỉnh và
vuông góc với cạnh đối diện
của đỉnh đó
-GV yêu cầu HS vẽ đường cao
hạ từ đỉnh B, đỉnh C của hình
tam giác ABC
-GV hỏi : Một hình tam giác
có mấy đường cao ?
Bài 2: Vẽ đường cao AH của
hình tam giác ABC trong mỗi
trường hợp…
- Tam giác ABC
-1HS lên bảng vẽ , HS cả lớp vẽ vào giấy nháp
- HS vẽ
có 3 đường cao
HS đọc yêu cầuLàm vào vở
HS đọc yêu cầuLàm vào vở