Để đáp ứng những nhu cầu đó thì trong công nghệ chế biến và bảo quản cần hạn chế những biến đổi, trong đó quá trình oxy hóa gây ra nhiều ảnh hưởng đến thực phẩm.. Trong quá trình phản ứn
Trang 1GVHD: LÊ THỊ TƯỞNGNHÓM: 04
Trang 2Nhu cầu sử dụng thực phẩm của con người ngày càng tăng cao cùng với nó là các đòi hỏi
về chất lượng thực phẩm cũng tăng lên Để đáp ứng những nhu cầu đó thì trong công
nghệ chế biến và bảo quản cần hạn chế
những biến đổi, trong đó quá trình oxy hóa
gây ra nhiều ảnh hưởng đến thực phẩm Nên việc tìm ra và sử dụng hợp lý các chất chống oxy hóa là rất cần thiết
L I M Đ U Ờ Ở Ầ
Trang 3I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GỐC TỰ DO VÀ CHẤT CHỐNG OXY HÓA
1. Gốc tự do và sự oxy hóa
Gốc tự do:
Một nguyên tử bao gồm một hạt nhân và
các electron Trong quá trình phản ứng hóa
học, một electron bị kéo ra khỏi chỗ cố định
của nó trong phân tử, và tạo thành một gốc tự
do.
Gốc tự do là một electron độc thân
Trang 4
Ảnh hưởng của gốc tự do
Chúng có thể gây ra tổn thương cho tất
cả các chất liệu và mô trong cơ thể Mô
Trang 5 Quá trình gây hại của gốc tự do
Trang 6 Sự oxy hoá
Sự oxy hóa là loại phản ứng hóa học trong
đó electron được chuyển sang chất oxy hóa, có khả năng tạo các gốc tự do sinh ra phản ứng dây chuyền phá hủy tế bào sinh vật
Trong quá trình sản xuất, bảo quản và chế biến thực phẩm, sự oxy hoá chất béo là nguyên nhân hạn chế thời gian bảo quản, màu, mùi và chất
lượng thực phẩm
Trong cơ thể quá trình oxy hóa chất béo làm phá hủy các mô, hủy hoại tế bào, gây nên quá
trình lão hóa
Phản ứng tự oxy hóa (ôi hóa)
Phản ứng oxy hóa dưới tác dụng của enzyme
Trang 72 KHÁI NIỆM CHẤT CHỐNG OXY HÓA (COH)
Trang 8 Chất chống oxy hóa
là chất làm giảm tác
dụng của các quá trình oxy hóa nguy hiểm
bằng cách liên kết với nhau và với các phân
tử có hại, giảm sức
mạnh phá hủy của
chúng
Bất kỳ chất nào ngăn ngừa hay làm chậm sự oxy hóa đều được gọi
là chất chống oxy hóa
Trang 9 Cơ chế hoạt động của chất
chống oxy hoá
Trang 10Ngoài ra chất chống oxy hóa còn giúp hạn chế sự phân hủy các hydroperoxit
Trang 11II Các chất chống oxy hóa trong thực
phẩm
TBHQ BHT
Tocopherol (vitamin E)
Các chất khác: carotenoid, flavanone & flavonol,
vanilin…
BHA
Trang 121 Chất chống oxy hoá tự nhiên
Vitamin C có nhiều trong
tự nhiên đặc biệt là trong
các loại quả có múi như
cam, chanh…
thâm đen trong rau quả
do đó được dùng trong
công nghiệp chế biến đồ
hộp rau quả, nước giải
Trang 13 Vitamin C chống oxy hóa thực phẩm bằng cách trung hòa các gốc tự do sản sinh từ các phản ứng chuyển hóa.
Ngoài ra, vitamin C còn làm giảm các ion kim loại tạo ra các gốc tự do
Trang 14Tocopherol (vitamin E)
Vitamin E được tách ra trong quá trình tinh luyện dầu Vitanim E có nhiều trong dầu đậu nành, ngũ cốc….
VTM E có khả năng bảo
vệ màng tế bào khỏi quá trình oxy hóa bằng cách phản ứng với các gốc
lipid được sản sinh trong phản ứng dây truyền.
VTM E được dùng với
liều lượng là: 0.03 –
0.1% so với chất béo
Trang 15 Một số chất chống oxy hoá tự nhiên khác
hoạt tính chống oxy hoá
Trong đó, β-caroten thể hiện
hoạt tính chống oxy hoá
mạnh nhất
Trang 172.Chất chống oxy hoá tổng hợp
BHT( Butylated hydroxytoluen):
sử dụng để bảo quản thực phẩm có mùi, màu sắc và hương vị Nó cũng được bổ sung trực tiếp để rút ngắn thời gian chín của các thực phẩm chứa dầu và chất béo
CTPT: C15H24O
0.01 – 0.02% so với
chất béo
Trang 18BHA ( Butylate hydroanisole)
hoặc hơi vàng, mùi
thơm đặc trưng, được
sử dụng để giữ chất
béo khỏi bị ôi
Được tìm thấy ở: bơ,
Trang 19 TBHQ là m t tinh th r n màu tr ng có mùi đ c ộ ể ắ ắ ặ
tr ng, không tan trong nư ước nh ng hòa tan trong ư
rượu và ete
TBHQ là m t ch t ch ng oxy hóa độ ấ ố ược dùng r ng ộrãi trong th c ph m, m ph m, cao su, đ c bi t là ự ẩ ỹ ẩ ặ ệtrong b o qu n các lo i d u và ch t béo Nó còn ả ả ạ ầ ấ
đượ ử ục s d ng nh m t ch t n đ nh đ h n ch s ư ộ ấ ổ ị ể ạ ế ựtrùng h p t đ ng c a các peroxit h u c ợ ự ộ ủ ữ ơ
Trang 20Tiêu chuẩn chọn chất chống oxy hóa thực phẩm trong tương lai
năng hòa tan hoặc phân tán
đồng đều trong khối thực