Trường đại học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh MÔN: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG PHỤ GIA CÔNG NGHIỆP Chất chống oxi hóa trong thực phẩm... BHA Khối lượng phân tử: 180,25 g/molLà hợp c
Trang 1Trường đại học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh
MÔN: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG PHỤ GIA CÔNG NGHIỆP
Chất chống oxi hóa trong thực phẩm
Trang 3I TỔNG QUAN:
1 Khái niệm về chất chống oxi hóa:
Chất chống oxi hóa là một loại hóa chất giúp ngăn chặn hoặc làm chậm quá trình oxi hóa chất khác.
Sự oxi hóa là phản ứng hóa học trong đó electron được chuyển sang chất oxi hóa, có khả năng tạo gốc tự do sinh ra phản ứng dây chuyền phá hủy tế bào sinh vật
Trang 41 BHA:
Trang 5BHA Khối lượng phân tử: 180,25 g/mol
Là hợp chất phenol dễ bay hơi, cấu tạo dạng rắn như
sáp, đôi khi hơi vàng,có mùi thơm đặc trưng
Phản ứng với các kim loại kiềm → màu hồng Chống oxy hóa hiệu quả
cao với chất béo động vật.
II MỘT SỐ CHẤT CHỐNG OXI HÓA:
1 BHA:
Trang 62 Cơ chế hoạt động của chất chống oxi hóa:
Chất chống oxi hóa ngăn ngừa quá trình phá hủy bày bằng cách khử
đi các gốc tự do, kìm hãm sự oxi hóa bằng cách oxi hóa chính chúng.
Để làm vậy người ta hay dùng các chất khử ( như thiol hay
polyphenol) làm chất chống oxi hóa
Trang 7BHA Tan tốt trong dầu mỡ, etanol và các dmhc khác Không tan
trong nước
T nóng chảy 60 → 650C
T sôi 264→2700C (730mmHg)
LD50=2000mg/kg thể trọng gây rối loạn động vật thí
nghiệm.LD50=50 – 100mg/kg thể trọng gây rối loạn ở người
II MỘT SỐ CHẤT CHỐNG OXI HÓA:
1 BHA:
Trang 8Độc tố: BHA,→ miệng → dạ dày, ruột →thải ra ngoài
Giữ chất béo khỏi sự oxi hoá, (rút ngắn quá trình oxy hóa của
ngủ cốc, sữa và các sản phẩm từ sữa) Tốt trong việc làm bền
chất béo động vật, thịt, cá.
Là chât chống oxy hóa trong các sản phẩm nhiều chất béo
1 BHA:
Trang 101 BHA:
3 Thức ăn tráng miệng có sữa (VD: kem, sữa lạnh, bánh pudding, sữa chua hoa quả hoặc có hương liệu…) 2
8 Sản phẩm cocao, socola (VD: socola sữa, socola trắng…) 90
Trang 11II MỘT SỐ CHẤT CHỐNG OXI HÓA:
1 BHA:
đều
+ ether(C4H10O)
+ 2,5ml rượu hòa tan cặn
+ 2,5ml nước
1ml ehrlich thuốc thử
+ 1ml NaOH
khuấy đều
Dd chuyển sang màu đỏ tím
=>Có mặt BHA
PP định tính:
Trang 12Lấy chính xác 2ml dịch lọc trên + 2ml CH3OH 95% + 8ml borax pha sẵn + 2ml
thuốc thử gibb, để yên 15p → pha loãng chính xác đến 20ml với n-Butanl.
Đọc sự hấp thu ở bước sóng 610nm và tính lượng BHA có trong mẫu
Trang 13II MỘT SỐ CHẤT CHỐNG OXI HÓA:
2 Tocopherols:
CTPT: C29H50O2
CTCT:
Trang 14KLPT: 430,71
Dạng dầu sánh, trong, gần như không mùi, vàng nhạt tới
hổ phách (đen dần trong không khí và để ngoài ánh sáng)
Không tan trong nước, dễ tan trong ethanol, hòa lẫn được với
ether Có bước sóng hấp thu cực đại trong ethanol là 292nm
2 Tocopherols:
Trang 15II MỘT SỐ CHẤT CHỐNG OXI HÓA:
2 Tocopherols:
các nguồn phổ biến nhất chứa vitamin E là các loại dầu thực vật như:
cọ dầu, hướng dương, ngô, đậu tương, ô liu.
Các loại quả kiên, hoạt hướng dương, quả nhót gai, dương đào và mầm lúa mì cũng là nguồn cung cấp vitamin E
các nguồn khác có hạt ngũ cốc, cá, bơ lạc, các loại rau lá xanh
Trang 162 Tocopherols:
PP định tính:
Hòa tan khoảng 0,01g mẫu thử trong 10ml ethanol tuyệt đối
Vừa thêm 2ml acid nitric vừa lắc, đun nóng 750C trong 15p.
Xuất hiện màu đỏ tươi → da cam
Trang 17II MỘT SỐ CHẤT CHỐNG OXI HÓA:
2 Tocopherols:
Phương pháp sắc kí khí lỏng:
Thuốc thử và dung dịch:
−Dd chuẩn nội: n-hexan chứa 3mg hexadecyl hexadecanoat, cân chính xác trong 1 ml
−Dd chuẩn: hòa tan 30mg – Tocopherol chuẩn đối chiếu USP hay tương đương, cân chính xác trong 10,0ml dd chuẩn nội
−Dd thử: hòa tan 30g mẫu thử cân chính xác, trong 10,0ml dd chuẩn nội
Trang 19
II MỘT SỐ CHẤT CHỐNG OXI HÓA:
Trang 203 diLauryl Thiodipropionate :
• Định nghĩa: ester của thiodipropionic và rượu lauryl
• Tên hóa học: didodecyl 3,3’-thiodipropionic
• CTPT: C30H58O4S
• CTCT:
• Khối lượng phân tử: 514,86 g/mol
Trang 21II MỘT SỐ CHẤT CHỐNG OXI HÓA:
Trang 223 diLauryl Thiodipropionate :
STT NHÓM THƯC PHẨM ML (mg/kg sản phẩm)
2 Margarin và các sản phẩm tương tự ( hỗn hợp bơ và margarin) 200
3 Thủy sản, sản phẩm thủy sản đông lạnh, kể cả nhuyễn thể, giáp
Trang 23II MỘT SỐ CHẤT CHỐNG OXI HÓA:
3 diLauryl Thiodipropionate :
Pp thử: Độ tinh khiết
Tính acid
−Thêm 5 giọt PP → 50ml hh methnol: benzen (1:3)
−Trung hòa hh bằng dd KOH trong C2H5OH
−Cân 2,000g mẫu → hh, khuấy tan hoàn toàn
−Chuẩn độ với dd KOH trong C2H5OH 0,1N
Trang 24Dd có màu hồng → thêm 4 giọt chỉ thị và chuẩn độ chậm từng giọt → vàng nhạt
Tiến hành làm mẫu trắng song song và hiệu chỉnh kết quả nếu cần
Trang 25II MỘT SỐ CHẤT CHỐNG OXI HÓA:
4 lecithin:
Trang 27II MỘT SỐ CHẤT CHỐNG OXI HÓA:
Trang 284 lecithin:
Trang 29II MỘT SỐ CHẤT CHỐNG OXI HÓA:
4 lecithin:
PP Định tính:
40ml mẫu pha liên tục sau đó thêm 0.1% phụ gia, sau đó đánh 3 phút rồi thêm 10ml pha
phân tán sau đó đánh 5 phút Ta đo thời gian từ lúc ngừng khuấy cho đén khi tách lớp và
đo chiều cao từng lớp.
Hiện tượng
Sau khi đánh dung dịch có màu đục giống sữa có nhiều hạt nhỏ li ti
Sau một thời gian dung dịch bắt đầu tách lớp.
Trang 31II MỘT SỐ CHẤT CHỐNG OXI HÓA:
4 lecithin:
Hỗn hợp dung môi: Hỗn hợp A gồm 80 ml n-hexan và 20 ml 2-propanol được dùng để hòa
tan chất chuẩn và mẫu thử.
Chất chuẩn đối chứng (chất chuẩn ngoại) ILPS-LE011) Chất chuẩn đối chứng phopholipid
đậu nành là hỗn hợp của chất chuẩn đối chứng đã được chứng nhận với hàm
lượng N-acyl-PE, PA, PE, PC, PI và LPC xác định.
Trang 33II MỘT SỐ CHẤT CHỐNG OXI HÓA:
4 lecithin:
Cách tiến hành
Chuẩn bị dung dịch chuẩn đối chứng và dung dịch mẩu thử
Dung dịch chuẩn đối chứng R1, R2, R3.
Chuẩn bị ba dung dịch chuẩn đối chứng khác nhau Để chuẩn bị, cân chính xác khoảng 550 mg, 850 mg và 1
150 mg hỗn hợp chuẩn đã chứng nhận , cho vào ba bình định mức 100 ml khác nhau, pha loãng trong hỗn hợp dung môi và thêm hỗn hợp dung môi này đến vạch.
Dung dịch mẫu thử và phần mẫu thử
Cân 425 mg mẫu trong trường hợp lecithin thô, hoặc 255 mg mẫu trong trường hợp lecithin đã tách dầu hoặc lecithin đã phân đoạn, chính xác đến 0,001 g, cho vào bình định mức một vạch dung tích 50 ml, hòa tan trong hỗn hợp dung môi và thêm hỗn hợp dung môi này đến vạch.
Dùng bộ lọc lọc dung dịch mẫu thử trước khi lấy ra các phần thử S1a và S1b.
Phân tích bằng HPLC
Trang 344 lecithin:
Tính và biểu thị kết quả
Phần khối lượng, Wi, tính bằng gam trên 100 g mẫu thử, của từng phospholipid
đưa ra theo Công thức:
Wi =mpi /m x 100
Trong đó:
mpi là khối lượng của từng phospholipid xác định được từ đường chuẩn, tính bằng
miligam (mg);
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng miligam (mg).
Biểu thị kết quả đến một chữ số thập phân.
Trang 35II MỘT SỐ CHẤT CHỐNG OXI HÓA:
4 lecithin: