1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Lý luận Mac-Anghen: Địa tố part 3 docx

11 296 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 156,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiền thu được từ việc giao đất , tiền xây dựng công trình tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất được giao phải được hạch toán đaày đủ vào ngân sách nhà nước theo qui định của pháp luật

Trang 1

c Người sử dụng đất phải có điều kiện về vốn và kĩ thuật

Tiền thu được từ việc giao đất , tiền xây dựng công trình tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất được giao phải được hạch toán đaày đủ vào ngân sách nhà nước theo qui định của pháp luật

3 Bổ sung điều 22 C như sau :

3.1 Tổ chức hộ gia đình , cá nhân , được nhà nước giao đất có thu tiền

sử dụng đất , cho thuê đất được miễn giảm tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê

đất trong các trường hợp sau đây :

a Thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư

b Thực hiện dự án đầu tư tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn , điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

c Thực hiện chính sách nhà ở , đất ở

d Các trương hợp khác theo quy định của pháp luật

3.2 Chính phủ quy định cụ thể việc miễn giảm tiền sử dụng đất , tiền thuê đất

4 Bổ sung điều 78a như sau :

Trang 2

a Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất thuê và tài sản thuộc quyền sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê tại tổ chức tín dụng VN để vay vốn sản xuất , kinh doanh theo quy định Pháp luật

b Chuyền nhượng quyền sử dụng đất thuê cùng với tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê để thừa kế quyền sử dụng đất thuê trong thời hạn thuê theo quy định của pháp luật

Người nhận chuyển nhượng , người được thừa kế quyền sử dụng đất thuê các quyền quy định tại khoản này

4.3 Hộ gia đình cá nhân được nhà nước cho thuê đất đã trả tiền thuê đất cho nhiều năm , nếu thời hạn thuê đã được trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm thì có các quyền quy định tại khoản 2 điều này

Bên cạnh những quy định của luật đất đai về nghĩa vụ nộp tiền hay những lợi ích của người nộp tiền thuê đất , ta thấy địa tô được Đảng và Nhà nước ứng dụng một cách sáng tạo , đem lại lợi ích cho nhân dân ,

đồng thời làm cho quỹ NS của nhà nước tăng lên , nó không hề mang tính chất bóc lột như trong XH phong kiến hay XH TBCH

Ngoài ra , trong pháp luật về đất đai của NN ta hiện nay cũng ban hành những quy định để người dân phải trả tiền thuê đất ( một hình thức của

địa tô ) khi sử dụng đất một cách tự nguyện

Việc giao đất đối với các loại đất có thể khái quát theo bảng sau đây

Trang 3

Loại đất Khi giao Khi sử dụng

1.Đất nông nghiệp - Giao ổn định lâu

dài ho hộ gia đình, cá nhân từ 20-50m

-Không nộp tiền sử dụng đất

-Nộp thuế sử dụng

đất hàng năm

-Nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

2.Đất ở

( khu dân cư)

-Giao sử dụng ổn

định lâu dài

-Phải nộp tiền sử dụng đất

-nộp thuế đất hàng năm

-Nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất, khi chuyển quyền

sử dụng đất

Thu hồi đền bù thiệt hại hoặc trợ cấp theo quy định của NN

Trang 4

3.Chuyên dùng 1.Giao sử dụng vào

quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng:

+) Không phải nộp tiền sử dụng đất (được miễn)

+) Nộp lệ phí địa chính

2.Giao sử dụng vào mục đích kinh doanh

+) phải nộp tiền sử dụng đất

+) cho thuê đất

-Không nộp thuế sử dụng đất

-Nộp thuế đất

-Nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất, khi chuyển quyền

sử dụng đất

-Trả tiền thuê đất trực tiếp hoạch nhận

nợ ngân sách nhà nước nếu góp vốn liên doanh

4.Đất chưa sử dụng Tất cả mọi trường hợp đều phải nộp lệ

phí địa chính( nếu đươc phục vụ về địa chính) Tuỳ trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ

Trang 5

Số tiền sử dụng đất được miễn và giảm nộp , được xác định như sau :

Số

tiền sử

dụng đất

được

miễn

hoặc

giảm

=

Diện tích đất

được giao hoặc

được phép chuyển mục đích sử dụng ( m2 )

Giá đất mỗi mét vuông

( đ/m2 )

Tỷ lệ

được miễn hoặc giảm

Việc thhu tiền sử dụng đất khi xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở , quyền sử dụng đất được thực hiện như sau :

- Trường hợp đất mua được sử dụng làm đất ở ổn định trước ngày

18/12/1980 ( ngày ban hành hiến pháp năm 1980 ) không có đử giấy tờ hợp lệ , nay xét phù hợp quy hoạch không có tranh chấp và được UBND phương chứng nhận thì được xét cấp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở , quyền xử dụng đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất

- Trường hợp đất đã được sử dụng làm đất ở ổn định trong thời gian từ 18/12/1980 đến ngày 15/10/1993 ( ngày Luật đất đai có hiệu lực ) nhưng không có đủ giấy hợp lệ này xét phù hợp với quy hoạch không có tranh chấp thì được cấp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở , quyền sử dụng đất ở

và phải nộp 20% tiền sử dụng đất

Trang 6

- Trường hợp sử dụng làm đất ở sau ngày 15/10/1993 , không có đủ giấy tờ hợp lệ này xét phù hợp với quy hoạch , không có tranh chấp thì

được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở phải nộp 100% tiền sử dụng đất Với những quy định trong Luật đất đai , nguồn đất của Quốc gia sẽ không bị sử dụng bừa bãi , sẽ được cải tạo bồi

bổ và mỗi người dân khi sử dụng đất đều phải nộp thuế đất , chấp hành theo mọi quy định của nhà nước , đó cũng là một hình thức để Nhà nước thu địa tô

Nhờ việc phân tích về bản chất địa tô của Mác , Đảng và Nhà nước ta

đã nhìn rõ được những hạn chế trong việc thu địa tô TBCN , từ đó đề ra những quy định đúng đắn ,vừa tăng thêm được NS NN , vừa khuyến khích người dân tự nguyện thực hiện

Với thời đại ngày nay , trong chế độ XHCN , địa tô không còn có định nghĩa : “ Địa tô là hình thức biến tướng của một phần giá trị thặng dư do người công nhân nông nghiệp tạo ra , mà nhà TB kinh doanh NN phải trả cho địa chủ “

Mà hiện nay , đất được cấp cho dân , dân có quyền sử dụng đất vào mục đích của mình Nếu đối với đất ở thì người dân chỉ phải nộp một khoản tiền thuê đất rất nhỏ so với thu nhập của họ Còn đối với đất để làm Nông nghiệp thì người dân phải nộp thuế , nhưng bù lại , họ có thể tự

do kinh doanh trên mảnh đất của mình sao cho thu được nhiều lợi nhuận cao nhất

Ví dụ: có vùng trồng lúa, có vùng trồng đay, có vùng trồng cà phê

Trang 7

2.3.Vận dụng trong thuế nông nghiệp :

Địa tô không chỉ được vận dụng trong luật đất đai mà còn được vận dụng rất nhiều trong thuế nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay Thuế nông nghiệp ở đây không hề thể hiện sự bóc lột đối với người nông dân

mà đó là quyền và nghĩa vụ của mỗi người nông dân

Để khuyến khích sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả, thực hiện công bằng, hợp lý sự đóng góp của tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp vào ngân sách nhà nước

Căn cứ vào điều 84 của hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, Đảng và nhà nước ta đã đưa ra luật quy định sử dụng đất nông nghiệp

Điều 1: tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất mà không sử dụng

vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp

Họ vẫn được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không sử dụng vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp

Điều 2: Đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là đất dùng vào sản

xuất nông nghiệp bao gồm:

Trang 8

- Đất trồng trọt

- Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản

- Đất trồng rừng

Điều 3: Đất không thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp mà

chịu các loại thuế khác hoặc không phải chịu thuế theo quy định của pháp luật bao gồm:

- Đất có rừng tự nhiên

- Đất đồng cỏ tự nhiên

- Đất ở

- Đất chuyên dùng

Điều 4: Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam sử dụng đất

nông nghiệp phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại điều 29 của luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, không phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của luật này

Trang 9

Điều 5: Căn cứ thuế sử dụng đất nông nghiệp:

- Diện tích

- Hạng đất

- Định suất thuế tính bằng kilogam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạng đất

Điều 6: Diện tích tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là diện tích giao

cho hộ sử dụng đất phù hợp với sổ địa chính nhà nước

Trường hợp chưa nộp sổ địa chính thì diện tích tính thuế là diện tích ghi trên tờ khai của hộ sử dụng đất

Điều 7:

1 Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản

được

chia làm 6 hạng, đất trồng cây lâu năm được chia làm 5 hạng

Trang 10

- Chất đất

- Ví trị

- Địa hình

- Điều kiện khí hậu, thời tiết

- Điều kiện tưới tiêu

2 Chính phủ quy định tiêu chuẩn hạng đất tính thuế theo các yếu tố nói tại điều này và có tham khảo năng suất bình quân đạt được trong điều kiện canh tác bình thường của 5 năm (1986-1990)

3 Hạng đất tính thuế được ổn định 10 năm Trong thời hạn ổn định hạng đất, đối với vùng mà nhà nước đầu tư lớn, đem lại hiệu quả kinh tế cao, chính phủ điều chỉnh lại hạng đất tính thuế

Điều 8: Căn cứ vào tiêu chuẩn của từng hạng đất và hướng dẫn của ủy

ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, sự chỉ đạo của ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định hạng đất tính thuế cho từng hộ nộp thuế trình cơ quan xét duyệt

Trang 11

Điều 9: Định suất thuế một năm tính bằng kilogram thóc trên 1 hecta

của từng hạng đất sau:

1 Đối với đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản

Hạng đất Định suất thuế

1

2

3

4

5

6

550

460

370

280

180

50

2 Đối với đất trồng cây lâu năm

Ngày đăng: 13/07/2014, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w