Ngược lại, loại h Ngược lại, loại hìình thần kinh hưng phấn thể nh thần kinh hưng phấn thể hung d hung dữữ th thìì phản ứng sốt rất mạnh hoặc ở phản ứng sốt rất mạnh hoặc ở động vật non
Trang 1Trên lâm sàng, loại h
Trên lâm sàng, loại hìình thần kinh ở trạng thái nh thần kinh ở trạng thái
ức chế (lầm l
ức chế (lầm lìì, u sầu) th, u sầu) thìì phản ứng sốt yếu phản ứng sốt yếu
Ngược lại, loại h
Ngược lại, loại hìình thần kinh hưng phấn (thể nh thần kinh hưng phấn (thể hung d
hung dữữ) th) thìì phản ứng sốt rất mạnh hoặc ở phản ứng sốt rất mạnh hoặc ở
động vật non do vỏ não phát triển chưa đầy đủ nên sốt cao và dễ có co giật và hôn mê
Vai trò nội tiết
Nếu cắt bỏ một số tuyến như hạ não, tuyến
giáp, v.v th
giáp, v.v thìì thấy phản ứng sốt giảm Ngược thấy phản ứng sốt giảm Ngược lại, nếu tiêm adrenalin, noradrenalin, lại có thể gây được cơn sốt điều đó chứng tỏ nội tiết có tham gia vào phản ứng sốt
Trang 35 Các kiểu sốt Các kiểu sốt
Theo cường độ cơn sốt người ta chia ra:
Sốt nhẹ khi thân nhiệt t
Sốt nhẹ khi thân nhiệt tă ăng ít hơn 1 ng ít hơn 1 0 C
Sốt vừa t
Sốt vừa tă ăng 1 ng 1 2 2 0 C
Sốt nặng t
Sốt nặng tă ăng 2 ng 2 3 3 0 C
Sốt rất nặng t
Sốt rất nặng tă ăng trên 3 ng trên 3 0 C
Theo đường biểu diễn nhiệt độ, lại chia ra bốn loại:
Sốt liên tục: nhiệt độ gi Sốt liên tục: nhiệt độ giữ ữ ở mức cao trong một thời ở mức cao trong một thời
gian, sáng chiều thay đổi không quá 1 0 , thường gặp trong viêm phổi, phó thương hàn bê.
Sốt dao động: nhiệt độ sáng chiều chênh nhau quá Sốt dao động: nhiệt độ sáng chiều chênh nhau quá 1o, gặp trong nhiễm khuẩn huyết, trong lao phổi, viêm
mủ, giai đoạn cuối của thương hàn.
Trang 4Sốt cách quãng: có sự luân phiên gi Sốt cách quãng: có sự luân phiên giữ ữa cơn sốt và a cơn sốt và thời kỳ không sốt, gặp trong các bệnh ký sinh trùng
đường máu, sốt rét ở người.
Sốt hồi quy: khác loại cách quãng ở chỗ khoảng Sốt hồi quy: khác loại cách quãng ở chỗ khoảng thời gian không sốt kéo dài hơn, gặp trong bệnh
xoắn khuẩn.
Ngoài ra còn có loại sốt không điển h
Ngoài ra còn có loại sốt không điển hìình, là dạng nh, là dạng sốt không tuân theo quy luật gặp trong bệnh tỵ thư ngựa.
6 Rối loạn chuyển hoá trong sốt
T
Tă ăng chuyển hoá trong sốt xảy ra do đặc tính của ng chuyển hoá trong sốt xảy ra do đặc tính của các chất gây sốt, do t
các chất gây sốt, do tă ăng thân nhiệt và do t ng thân nhiệt và do tìình nh
trạng đói của cơ thể Rối loạn chuyển hoá trong sốt tuy biểu hiện ở từng loại bệnh, từng cá thể có khác nhau, song nói chung có một số quy luật diễn biến nhất định giống nhau.
Trang 5Rối loạn chuyển hoá n
Rối loạn chuyển hoá nă ăng lượng ng lượng
Trong đa số trường hợp sốt, đều có t
Trong đa số trường hợp sốt, đều có tăăng ng
chuyển hoá, do đó hấp thụ oxy t
chuyển hoá, do đó hấp thụ oxy tăăng Khả nng Khả năăng ng này t
này tăăng mạnh nhất ở giai đoạn đầu và giảm ng mạnh nhất ở giai đoạn đầu và giảm
dần ở các giai đoạn sau của sốt
Rối loạn chuyển hoá Gluxit.
T
Tăăng chuyển hoá gluxit, lượng dự trng chuyển hoá gluxit, lượng dự trữữ glycogen glycogen giảm, glucoza huyết t
giảm, glucoza huyết tăăng, có thể có glucoza ng, có thể có glucoza
niệu, lượng axit lactic t
niệu, lượng axit lactic tăăng.ng
Rối loạn chuyển hoá Lipit.
Chuyển hoá lypit chỉ t
Chuyển hoá lypit chỉ tăăng mạnh trong sốt cao ng mạnh trong sốt cao
và kéo dài, lượng dự tr
và kéo dài, lượng dự trữữ glycogen giảm làm cho glycogen giảm làm cho lipit huyết t
lipit huyết tăăng, xuất hiện thể xêton trong máu.ng, xuất hiện thể xêton trong máu