1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Xử lý ban đầu co giật part 3 docx

4 312 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 185,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Barbiturates Là thuốc được lựa chọn thứ hai sau benzodiazepine: khi benzodiazepin không cắt được cơn co giật hoặc nếu co giật tái xuất hiện sau khi đã tiêm benzodiazepin, các bệnh nhân

Trang 1

Benzodiazepine là các thuốc được lựa chọn ban đầu để cắt cơn co giật Các thuốc diazepam, lorazepam, midazolam đều đã được dùng có hiệu quả tốt Cơ chế tác dụng giống nhau nhưng dược động học khác nhau

Diazepam tan tốt trong nước và vào não nhanh (trong vòng 10 giây), nhưng gắn với receptor yếu nên nồng độ giảm nhanh, do vậy bắt đầu tác dụng nhanh nhưng thời gian tác dụng ngắn (kiểm soát co giật trên điện não 20-30ph) hơn so với lorazepam Tuy nhiên các nghiên cứu còn không thống nhất

Ngoài đường tĩnh mạch, cả lorazepam và diazepam còn có dạng dùng đường trực tràng và tác dụng cũng rất tốt

Midazolam với trẻ em có thể dùng đường miệng (ngoài cung răng) cũng có hiệu quả tốt

Barbiturates

Là thuốc được lựa chọn thứ hai sau benzodiazepine: khi benzodiazepin không cắt được cơn

co giật hoặc nếu co giật tái xuất hiện sau khi đã tiêm benzodiazepin, các bệnh nhân ngộ

độc INH, theophylline và các methylxanthine khác thường có trạng thái động kinh và thường cần đến barbiturate

Phenobarbital (Luminal ống tiêm tĩnh mạch hoặc gacdenal: viên): loại tiêm liều 20mg/kg, tiêm với tốc độ 50mg/ph với người lớn với trẻ em 1mg/kg/ph với trẻ em trong trạng thái

động kinh Chuẩn bị sẵn sàng đối phó với tác dụng gây thở yếu, chậm hoặc ngừng thở, tụt huyết áp do thuốc

Dùng thuốc điều trị co giật

Chống chỉ

Thời gian bắt

đầu tác dụng

Nửa

đời sống

Diazepam Co giật hoặc hội

chứng cai (thuốc hàng

đầu) Bệnh nhân đang co giật cần tiêm tĩnh mạch

Không thể kiểm soát

được hô hấp

Người lớn: 10mg/lần,

TM chậm, nhắc lại sau 5-10ph nêu không

có tác dụng, có thể 3 lần

0–5

ph

43 h

Trẻ em: 0.2–0.5 mg/kg, có thể nhắc lại

Lorazepam Co giật hoặc hội

chứng cai (thuốc hàng

đầu)

Không thể kiểm soát

được hô hấp

Người lớn: 2-8mg tiêm chậm †

0–5

ph

14 h Trẻ em: 0.05–0.1

Trang 2

Dùng thuốc điều trị co giật

Chống chỉ

Thời gian bắt

đầu tác dụng

Nửa

đời sống

Midazolam Co giật hoặc hội

chứng cai (thuốc hàng

đầu)

Không thể kiểm soát

được hô hấp

Người lớn: 5 mg tiêm chậm

0–2

ph

2 h

Trẻ em: 0.2 mg/kg Phenobarbital Co giật tái diễn hoặc

kéo dài(thuốc thứ hai)

Sốc Người lớn và trẻ em

truyền TM 20 mg/kg với tốc độ tới 50 mg/ph (với người lớn) hoặc tới 1 mg/kg/min (trẻ em)

5–10

ph

99 h Porphyria

Không thể kiểm soát

được hô hấp Pyridoxine

(vitamin B6 )

Isoniazid (INH) Không 5 g với người lớn hoặc

70 mg/ kg với trẻ em

Có thể cho 1 g VTM B6 cho mỗi gam INH uống vào nếu biết rõ

số lượng uống

Không

có thông tin

2–3 tuần Các nấm có chứa

Monomethylhydrazine

(e.g., Gyromitra spp.)

Hydrazine (nhiên liệu tên lửa)

Theophylline ‡

† Lorazepam và diazepam có thể dùng tiêm bắp khi chưa đặt được đường tiêm TM

- Khi bệnh nhân đang có co giật nếu tiêm thì cần tiêm tĩnh mạch

2 Khi bệnh nhân không co giật, có nguy cơ co giật (ví dụ phản xạ gân xương tăng):

 Seduxen: ống 10mg, người lớn,1 ống TB TE: 1 mg/kg

 Gardenal: viên 0,1: người lớn: 2-4 viên/ngày TE viên 0,01g: 3-10 viên/ngày (theo đáp ứng lâm sàng của BN)

3 Pyridoxine

Bệnh nhân co giật do INH, hydrazine, or monomethylhydrazine (Gyromitra species) cần

được dùng VTM B6 tĩnh mạch bên cạnh việc dùng benzodiazepine

Trang 3

VTM B6 cũng có ích trong điều trị co giật trơ với các thuốc chống co giật do theophylline hoặc các methylxanthine khác (đang nghiên cứu).]

4 Dùng thuốc gây liệt cơ, gây mê:

Khi các thuốc trên không cắt được co giật, đặc biệt trạng thái động kinh thì cần dùng các thuốc phong toả thần kinh cơ hoặc gây mê toàn thân

Biện pháp gây liệt cơ bằng thuốc có tác dụng làm ngừng các biểu hiện co giật trên cơ, tránh tiêu cơ vân, toan lactic và tăng thân nhiệt nhưng các hoạt động co giật và rối loạn chuyển hoá trên não vẫn còn nên bệnh nhân vẫn có thể bị tổn thương não Cần theo dõi

điện não khi đang dùng thuốc phong toả thần kinh cơ cho bệnh nhân

Các thuốc phong toả thần kinh cơ: có thể dùng atracuronium (Tracrium), pancuronium (Pavulon),

Các thuốc gây mê toàn thân: có thể dùng Thiopental, Propofol hoặc ketamine

5 Bảo đảm hô hấp

 Thở oxy nếu tự thở tốt

 Bóp bóng có oxy 100% qua mask

 Hút đờm dãi, đặt canun hầu, tư thế nằm nghiêng đầu tránh tụt lưỡi

 Xem xét chỉ định đặt NKQ, thở máy

6 Bảo đảm tuần hoàn

 Truyền đủ dịch

 Nếu tụt HA: cho Dopamin và dobutamine

 Nếu có loạn nhịp: cho thuốc chống loạn nhịp

7 Hạn chế hấp thu

 Rửa DD 3-5 l pha muối 5g/1lít nước Chú ý đề phòng co giật trong khi rửa DD, nếu nguy cơ co giật, chưa co giật thì cần tiêm bắp diazepam trước khi rửa Cân nhắc đảm bảo hô hấp đầy đủ trước khi rửa dạ dày

 Than hoạt: 50 g: 1-2 lần/ngày + Sorbitol 1-2 mg/kg hoặc Antipois (25 g than hoạt + 48

g sorbitol) 1-2 lọ/ngày

 Dùng cocain dạng bao gói giải phóng chậm gây trạng thái động kinh hoặc co giật tái diễn nhiều lần: rửa ruột toàn bộ cho bệnh nhân

8 Thuốc giải độc:

Glucose: cần loại trừ khả năng hạ đường huyết trên bệnh nhân co giật (xét nghiệm nhanh

đường máu mao mạch bằng que thử), cho thêm vitamin B1 khi cho glucose

Trang 4

9 Tăng thân nhiệt:

Trạng thái động kinh có thể gây tăng thân nhiệt ác tính do sản xuất nhiệt từ cơ Thân nhiệt 41C hoặc hơn có thể gây tổn thương cho các cơ quan quan trọng

Ngay khi thân nhiệt bắt đầu tăng cao, nếu các thuốc trên không cắt được co giật thì cần dùng các thuốc phong toả thần kinh cơ hoặc gây mê toàn thân như trên

Xử trí tăng thân nhiệt ác tính: biện pháp gây bốc hơi nước (chườm nước + gió) có tác dụng nhất kết hợp thêo dõi liên tục thân nhiệt (nhiệt kết hậu môn) cho đến khi hạ xuống 38,5

đến 39C

10 Điều trị STC do tiêu cơ vân (nếu có)

 Chẩn đoán: CK> 1000 UI/l, NT đỏ, urê, creatinin tăng

 Truyền dịch: 4000-6000 ml/24 h

 Lasic: ống 20 mg cho để đạt lượng NT  4000 ml/h

11 Dinh dưỡng và chăm sóc

 đủ calo 50 Kcal/kg/ngày

 Chống loét, tránh nhiễm khuẩn BV

12 áp dụng các biện pháp chẩn đoán nguyên nhân

 Hỏi, khám bệnh kiểm tra lại khi tình trạng bệnh nhân ổn định

 Thu thập bệnh phẩm , làm XN độc chất

Ngày đăng: 22/07/2014, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w