1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng nguyên lý cắt gọt gỗ : Nguyên lý và công cụ xẻ gỗ part 3 docx

11 1,2K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rang cưa hợp kim cứng+ Thuong sử dụng loại lưỡi cưa này để gia công loại gỗ bình thường có thể dùng thời gian dài mà không cần phải mài cưa; dùng để xẻ các loại gỗ có nhựa cây, ván nhân

Trang 1

Răng cưa tổ hợp:

Răng cưa tổ hợp có thể xẻ gỗ theo các phương ngang, dọc và bất kỳ

phương hướng nào Bản cưa của loại lưỡi cưa này đa số là dạng lõm

trong Mỗi nhóm răng cưa do 2 hoặc 4 răng cưa cắt ngang mài nghiêng lưng thẳng – răng cắt và một răng cưa xẻ dọc lưng thẳng cấu thành Hai loại răng cưa này có sự khác nhau về kích thước theo chiều bán kính lưỡi cưa khoảng 0,3~0,5mm.

Trang 2

Rang cưa hợp kim cứng

+ Thuong sử dụng loại lưỡi cưa này để gia công loại gỗ bình thường có thể dùng thời gian dài mà không cần phải mài cưa; dùng để xẻ các loại gỗ có nhựa cây, ván nhân tạo có thể tăng tuổi thọ lên hàng trăm lần; còn có thể dùng để xẻ các loại ván ghép gỗ

- nhựa, hợp kim nhôm và các loại kim loại.

+ Phần hợp kim gắn trên răng cưa là bộ phận then chốt của lưỡi cưa hợp kim cứng.

+ Góc độ của răng cưa hợp kim cứng chính là góc độ của đỉnh răng hợp kim cứng Những góc này ngoài các loại góc thông thường như: góc trước , góc mài , góc sau

 và góc lõm vào  còn có góc nghiêng  để làm giảm ma sát giữa răng cưa và mạch cưa, dùng góc nghiêng mặt trước  và góc nghiêng mặt sau  để thay thế cho góc mài nghiêng biểu thị mức độ mài nghiêng của mặt trước, mặt sau răng

Hình dạng răng của răng cưa hợp kim cứng

Trang 3

Trong các góc độ nói trên hầu như lượng thay đổi rất nhỏ Trong đó góc sau 

thường lấy 10 o , có khi lấy 13 o ; góc lõm vào  = 2 o ; góc nghiêng  = 2 o ; góc nghiêng mặt trước   = 5 o , góc nghiêng mặt sau   = 5 o hoặc 10 o

+ Số lượng răng của lưỡi cưa hợp kim cứng thường ít hơn so với loại lưỡi cưa phổ thông Khi cắt ngang gỗ thông thường Z = 30~80, chất lượng gia công yêu cầu cao Z = 128 Khi cắt ván nhân tạo Z = 40~60, xẻ lại gỗ Z = 80 Tạo rãnh yêu cầu mạch cưa nhẵn bóng cần Z = 24.

Căn cứ hình dạng hình chiếu mặt trước răng trên

mặt cơ sở có thể phân thành dạng răng hình

thang thuận, hình thang ngược và dạng gần

giống hình thang (hình 3.8).

Loại hình thang thuận lõm vào (hình a) được

ứng dụng rộng rãi nhất, đa số lưỡi cưa hợp kim

cứng xẻ dọc sử dụng loại răng dạng này Góc

trước có thể căn cứ tính chất của vật liệu gia

công chọn trong phạm vi -5~30 o

Dạng răng hình thang ngược (hình b) dùng để

gia công , tạo rãnh cho ván nhân tạo Loại lưỡi

cưa này có đường kính nhỏ, D = 100~180mm;

bước răng t = 16~24mm; b1 = 3,0~4,0mm; b2 =

3,6~5mm.

Dạng răng gần giống hình thang (hình c) dùng

cắt ván phủ mặt và rọc cạnh ván dăm yêu cầu

chất lượng cao hoặc cắt vật liệu hợp kim nhôm.

Trang 4

3.2.2 Lưỡi cưa

Cấu tạo chủ yếu gồm cú bản cưa và hệ thống răng cưa tạo thành, gồm cú cỏc loại: hỡnh đĩa trũn, loại dải băng khụng đầu (lưỡi cưa vũng), loại dải dài Tham số kớch thước của bản cưa chủ yếu cú: độ dày, rộng, dài hoặc bỏn kớnh Bộ phận trực tiếp cắt gọt gỗ trong quỏ trỡnh gia cụng cưa gọi là răng cưa.

a Lưỡi cưa vũng:

Lưỡi cưa vũng dựa vào độ rộng lưỡi cưa và loại lưỡi cưa răng một cạnh hay 2 cạnh

để phõn loại Lưỡi cưa bản rộng chủ yếu gia cụng xẻ phỏ Lưỡi cưa bản hẹp gia cụng mặt cong.

Kết cấu lưỡi cưa vũng: Lưỡi cưa vũng do hai bộ phận bản cưa và răng cưa tổ thành Thụng số của bản cưa gồm cú độ dài L, bề rộng B và độ dày s.

(1) Độ dài bản cưa L: L quyết định bởi đường kớnh và khoảng cỏch hai trục bỏnh đà:

L = .D + 2l o Đường kớnh bỏnh đà trong khoảng 914~1524mm thỡ sử dụng băng cưa cú độ dài 6~9m.

(2) Bề rộng bản cưa B: bề rộng bản cưa gồm cả răng cưa quyết định bởi kết cấu loại mỏy Tiờu chuẩn bề rộng bản cưa cú 50mm, 75mm, 100mm, 125mm, 150mm, 180mm, 205mm Khi lưỡi cưa bị mũn đến 1/3~1/2 bề rộng gốc thỡ nờn đổi lưỡi cưa.

(3) Độ dày bản cưa s: s cú quan hệ với lực tỏc dụng lờn bản cưa Khi bản cưa chịu lực tỏc dụng, ứng lực uốn chiếm tỉ lệ lớn nhất Căn cứ vào cụng thức tớnh ứng lực uốn bản cưa:  = [E.s/(1-2)].D, modul đàn hồi E và tỉ lệ poisson  cú giỏ trị khụng đổi, do đú muốn khống chế ứng lực uốn của lưỡi cưa cần cứ vào đường kớnh D để chọn s Thụng thường s nhỏ hơn 1,45mm (mó số 17), độ dày s  D/1000; độ dày lớn hơn 1,45mm, s  D/1200.

Trang 5

b Lưỡi cưa đĩa

- Phõn loại cưa đĩa:

+ Căn cứ vào mặt cắt ngang phõn thành 3 loại: lưỡi cưa mặt phẳng, lưỡi cưa bề mặt lừm và lưỡi cưa bề mặt lồi;

+ Căn cứ vào phương hướng cắt gọt: lưỡi cưa cắt ngang và lưỡi cưa xẻ dọc;

+ Căn cứ vào cụng dụng: lưỡi cưa xẻ gỗ và lưỡi cưa tạo rónh

Lưỡi cưa đĩa

Lưỡi cưa đĩa mặt lồi

Lưỡi cưa đĩa mặt lừm

Lưỡi cưa đĩa mặt phẳng

Lưỡi cưa đĩa

xẻ dọc

Lưỡi cưa đĩa cắt ngang

Lưỡi cưa đĩa

đồng bộ

Lưỡi cưa đĩa răng hàn

Xẻ dọc

Lưỡi cưa đĩa hai mặt

Lưỡi cưa đĩa hỡnh cụn trỏi

Lưỡi cưa đĩa hỡnh cụn phải

Lưỡi cưa đĩa

xẻ hỗn hợp

Lưỡi cưa đĩa

xẻ dọc

Lưỡi cưa đĩa cắt ngang

Trang 6

- Kết cấu của lưỡi cưa đĩa: bản cưa và răng cưa tổ thành

(1) Bản cưa:

Căn cứ hình dạng mặt cắt ngang của bản cưa phân biệt có dạng bản phẳng (hình a), bản cưa hình nón (hình b, c, d) và bản cưa dạng bậc thang (hình e)

Có thể sử dụng tham số kích thước và tham số góc để biểu thị các đặc trưng kết

cấu, tuy nhien hầu hết các loại lưỡi cưa đều có thể dùng đường kính ngoài, độ dày

và đường kính lỗ trục để làm các tham số đặc trưng chủ yếu.

Kết cấu khác nhau của lưỡi cưa đĩa

(a) Lưỡi cưa phẳng (b) Lưỡi cưa côn mặt phải (c) Lưỡi cưa côn mặt trái

(d) Lưỡi cưa côn hai mặt (e) Lưỡi cưa bậc thang

Trang 7

- Đường kính ngoài D:

Căn cứ vào tham số của độ sâu lớn nhất mạch cưa và kết cấu máy cưa để tính đường kính ngoài của lưỡi cưa, sau đó xét đến lượng hao mòn theo phương bán kính sau khi mài lưỡi cưa trong quá trình sử dụng, từ đó gia tăng thích hợp bán kính của lưỡi cưa

Trong điều kiện làm việc như nhau, lưỡi cưa đường kính nhỏ có các ưu điểm sau đây: giảm động lực, giảm công suất tiêu hao; giảm lượng cắt của mỗi răng, cải thiện chất

lượng cắt gọt; thu nhỏ lượng mở cưa, giảm tiêu hao năng lượng và gỗ; nâng cao tính

ổn định của lưỡi cưa; thuận tiện cho việc mài cưa Do đó lượng dư hao mòn khi thiết

kế không cần lớn.

Trung Quốc sản xuất lưỡi cưa bản phẳng có đường kính 150~1500mm, lưỡi cưa lõm mặt trong có bán kính 200~500mm, hai loại lưỡi cưa này đều sản xuất các cấp đường kính ngoài cách nhau 50mm Thông thường lưỡi cưa sử dụng để xẻ phá có đường kính ngoài từ 700~1200mm, sử dụng để chỉnh lý ván có đường kính ngoài 350~450mm, sử dụng cắt ván dán, ván sợi, ván dăm và ván ghép thành có đường kính ngoài

200~300mm

Trang 8

- Độ dày s: độ dày lưỡi cưa đĩa có thể tính theo công thức

s = K.D 1/2 (mm)

Trong đó: D – đường kính ngoài lưỡi cưa (mm);

K – hệ số, D = 150mm lấy K = 0,065,

D = 650~1200mm lấy K = 0,075,

D = 1200~1800mm lấy K = 0,11.

trung bình K = 0,07.

Phạm vi độ dày lưỡi cưa thường dùng trong khoảng 0,9~4,2mm, trong đó lưỡi cưa có độ dày nhỏ hơn 1,1mm cách 0,1mm tăng một cấp độ dày lưỡi cưa; loại lớn hơn 1,1mm cách 0,2mm tăng một cấp

- Đường kính lỗ trục: đường kính lỗ trục tăng lên theo đường kính ngoài của lưỡi cưa Lưỡi cưa đĩa của Trung Quốc phổ thông đường kính lỗ trục là 30mm, 50mm, 75mm (máy cưa nhiều lưỡi).

Trang 9

c Lưỡi cưa sọc

Lưỡi cưa sọc xẻ gỗ có 3 loại: lưỡi sọc đứng,

lưỡi sọc nằm ngang, lưỡi cưa dùng để cưa

ngang gỗ - cưa đuôi chồn Loại cưa sọc có tâm

ngàm kẹp (hình 3.50a).Tấm ngàm kẹp gắn vào

cưa nhờ phương pháp định tán với góc vát từ

55o 60o Loại không có ngàm kẹp, khi lắp vào

cưa lưỡi cưa gắn luôn vào ngàm kẹp của máy

cưa, cũng nhờ phương pháp đinh tán (hình

3.50b).

Cả hai loại này có thể dùng cho máy cưa

sọc nằm ngang và cũng có thể dùng cho máy

cưa sọc đứng Tuy chúng có khác nhau về kích

thước và răng cưa Loại (hình 3.50c) thường

dùng cho cưa sọc để cưa ngang gỗ Đặc điểm

của loại này là có dạng đầu to, đầu nhỏ, loại có

ngàm kẹp và không có ngàm kẹp Dạng răng

thường là dạng hạt mướp Các kích thước của

lưỡi cưa được tính và chọn theo bảng 3.13.

Lưỡi cưa sọc

Trang 10

Chiều dài của lưỡi cưa L = 600  1450 mm được tính như sau:

L = Dmax + S + a

ở đây: Dmax- đường kính của cây gỗ (mm);

S - bước chuyển động của lưỡi cưa (mm);

a - là lượng dự trữ khoang từ 150 300 mm

Chiều rộng B của bản cưa được chọn phụ thuộc vào đối tượng gia công và cấu

trúc máy, được tính kiểm tra theo độ bền khoảng 80180 mm.

Bước răng cưa t phụ thuộc vào dạng răng, chiều dày b, khả năng chất phoi của

hầu cưa, phương pháp mở cưa (và kiểm tra theo công thức như sau:

t = (10-12)b

Các kích thước L, b B và t của lưỡi cưa sọc thông dụng xem ở bảng.

Dạng răng cưa của cưa sọc dùng để cưa dọc, phổ biến là kiểu răng mài thẳng ở cạnh sau và dạng răng mài đường gấp ở một số nước dùng loại răng có cạnh sau

đường cong

chiều cao của răng cưa: hr = (0,75-1,0)t

Bán kính hầu cưa: r = (0,15-0,2)t

Trang 11

H×nh 3.37 C¸c d¹ng r¨ng c­a vµ qu¸ tr×nh t¹o phoi trong c­a däc

Ngày đăng: 28/07/2014, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng răng của răng cưa hợp kim cứng - Bài giảng nguyên lý cắt gọt gỗ : Nguyên lý và công cụ xẻ gỗ part 3 docx
Hình d ạng răng của răng cưa hợp kim cứng (Trang 2)
Hình 3.37. Các dạng răng cưa và quá trình tạo phoi trong cưa dọc - Bài giảng nguyên lý cắt gọt gỗ : Nguyên lý và công cụ xẻ gỗ part 3 docx
Hình 3.37. Các dạng răng cưa và quá trình tạo phoi trong cưa dọc (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm