Baran: Chủ nghĩa thực dân ở Ấn Độ Tác động kinh tế Chuyển thặng dư kinh tế từ Ấn Độ sang Anh Quốc Kìm hãm sự phát triển của công nghiệp và làm cho nền công nghiệp Ấn Độ phụ thuộ
Trang 1Lý thuyết phát triển
Các nghiên cứu cổ điển của trường
phái sự phụ thuộc
Trang 2Các nghiên cứu cổ điển của trường phái
sự phụ thuộc
Nhóm thực hiện: nhóm 06
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Minh Đức
Trang 3
Nội dung
Nghiên cứu 3 nghiên cứu cổ điển của trường phái sự phụ thuộc
- Baran: Chủ nghĩa thực dân Ấn Độ
- Các tác giả của tạp chí Monthly Review: Cái
bẫy nợ nước ngoài của các châu Mỹ La Tinh
- Landsberg: Chủ nghĩa thực dân kiểu mới
ở các nước Đông Á
Sức mạnh của trường phái sự phụ thuộc
Những phê phán với những nghiên cứu cổ điển Trường phái sự phụ thuộc
Trang 4I.1 Baran: Chủ nghĩa thực dân ở Ấn
Độ
Tác động kinh tế
Chuyển thặng dư kinh tế từ Ấn Độ
sang Anh Quốc
Kìm hãm sự phát triển của công
nghiệp và làm cho nền công nghiệp
Ấn Độ phụ thuộc vào nền công nghiệp
của Anh
Biến Ấn Độ thành thị trường tiêu thụ
sản phẩm và nơi cung cấp nguyên liệu
làm giàu cho Anh
Bần cùng hoá nông thôn Ấn Độ
Kinh tế của Ấn Độ rơi vào thời kì
khủng hoảng trầm trọng tạo điều kiện
cho sự tích luỹ vốn của nước Anh
Trang 5Baran: Chủ nghĩa thực dân ở Ấn Độ
Tác động Chính trị và Văn hoá
Dựng nên Nhà nước tay sai phục
vụ lợi ích của Quốc mẫu hơn là phục vụ cho sự phát triển kinh tế của các nước thuộc địa
Làm thay đổi cấu trúc xã hội:
Dựng lên những giai cấp, tầng lớp
xã hội thân với của Quốc Mẫu
Chính sách ngu dân để trị
Các di chứng này vẫn tồn tại ngay
cả khi Ấn Độ đã giành được độc
lập
Đâu mới là bộ mặt thật
Trang 6I.2 Các tác giả của tạp chí Monthly Review: cái bẫy nợ nước ngoài của các nước châu
Mỹ La Tinh
Nợ nước ngoài là nhân tố chính gây mất ổn định tại
nhiều quốc gia thuộc châu Mỹ La-tinh
- Các nước châu Mỹ La-tinh đã rơi vào vòng xoáy nợ nần ngay từ những năm 1980
- Nợ nước ngoài đã đóng vai trò quyết định đến sự kém phát triển của các quốc gia châu Mỹ La-tinh
Trang 7Cái bẫy nợ nước ngoài của các nước châu
Mỹ La Tinh
Nguồn gốc của nợ nước
ngoài là gì ?
- Nợ nước ngoài ảnh hưởng
như thế nào đến các nước
châu Mỹ La – tinh ?
- Giải pháp cho vấn đề nợ
nước ngoài ở các nước này ?
Trang 8- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Nhập khẩu nhiều máy móc, công nghệ sản xuất dẫn đến
tình trạng nhập siêu => cần nhiều tiền để thanh toán các đơn đặt hàng nhập khẩu.
Sai lầm trong việc dự báo, không lường trước được sự giảm giá của mặt hàng chủ chốt
Lãi mẹ đẻ lãi con, số tiền nợ nước ngoài lớn lên với tốc
độ khá nhanh tới một con số khổng lồ
Trang 9 => Quốc gia vay
nợ cũng như con nghiện ma túy,
khó có thể bỏ
được “ thói quen” chết người này
Trang 10Tác động của vấn đề nợ nước ngoài
Vấn đề nợ nước ngoài ảnh hưởng đến kinh
tế chính trị học của các nước thế giới thứ 3
như thế nào?
• Năm 1982 Mexico và Brazil tuyên bố
không theo kịp các khoản thanh toán lãi
suất ⇒ khủng hoảng với món nợ >300 tỉ
đôla.
• Các chính sách cứu hộ của IMF,các ngân
hàng thế giới và các ngân hàng Mỹ:
Các quốc gia Mỹ-La Tinh được phép lập lại
lịch thanh toán tiền vay cho 1 tháng sau
đó.
Các ngân hàng cho họ vay nhiều tiền hơn.
Trang 11Tác động của vấn đề nợ nước ngoài
Các yêu cầu của IMF với các quốc gia
Mỹ-la tinh:
1 Giảm chi tiêu lớn của chính phủ.
2 Tăng thuế
3 Giảm nhập khẩu.
4 Tăng xuất khẩu
⇒ Tác động của nợ nước ngoài
Trang 12Giải pháp cho vấn đề nợ nước ngoài
Vấn đề nợ nước ngoài có thể được giải quyết như thế nào?
Những lựa chọn nào khả thi cho các nước vay nợ và các nước chủ nợ?
Nếu các nước vay nợ không có khả năng trả năng trả nợ đúng hạn thì liệu có khả năng cho họ được gia hạn trả nợ?
Liệu các nước vay nợ có thể đơn giản tuyên bố rằng họ không thể trả nợ và xóa bỏ trách nhiệm trả nợ?
Trang 13Giải pháp cho vấn đề nợ nước ngoài
Cần phải có một sự giảm lãi
suất trong quá khứ và tiền
vay tương lai
Cần phải có thời gian hoàn
trả nợ vay
Cần phải có một giới hạn trên
số lượng thu nhập xuất khẩu
không thể được dùng để bỏ
ra những sự quan tâm trên
món nợ
Trang 14Giải pháp cho vấn đề nợ nước ngoài
nước cho vay): giải pháp xin
các ngân hàng nước ngoài
nhượng bộ có khả thi?
Trang 15Tuyên bố vỡ nợ có phải là giải pháp
khả thi?.
• Các nước chủ nợ có sức mạnh hơn
các nước vay nợ Nếu các nước vay
nợ tuyên bố vỡ nợ thì sẽ đối mặt với
nguy cơ bị trừng phạt kinh tế, khủng
hoảng chính trị-xã hội
• Lợi ích của tầng lớp lãnh đạo sẽ bị
ảnh hưởng
Trang 16Giải pháp xin các ngân hàng nước
ngoài nhượng bộ có khả thi?.
Trang 17I.3 Landsberg:Chủ nghĩa thực dân “kiểu
mới” ở các nước Đông Á
Việc nghiên cứu hoàn cảnh lịch sử, bản
chất, nguồn gốc và tác động của trào lưu
mới công nghiệp hóa ở Đông Á của
Landsberg giúp chúng ta hiểu rõ các vấn đề:
- Mô hình công nghiệp hóa hướng tới xuất
khẩu – ELI của các nước Đông Á có nên áp
dụng cho các nươc TGT3?
- Áp dụng ELI có phải một kiểu đô hộ mới
của chủ nghĩa đế quốc, nó có dẫn các nước
TGT3 đến một cuộc cong nghiệp hóa lệ
thuộc hơn?
Trang 18 Đầu những năm 1960, chiến lược ELI được đề xuất
nhằm thúc đẩy sự phát triển của công nghiệp, tạo việc làm, thu ngoại tệ và tích luỹ vốn
Trang 19Bản chất của Eli: nước nào đang xuất
khẩu sang nước nào?
Rất ít các nước thế giới thứ ba sản xuất được lượng lớn hàng công nghiệp xuất khẩu sang các nước tư bản phát triển
- Nhóm 1: Mexico, Brazil, Argentina, Ấn Độ tập trung sản xuất các mặt hàng truyền thống để xuất khẩu như dệt, da, đồ gỗ và thực phẩm.
- Nhóm 2: Hồng Kông, Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan tập trung sản xuất các mặt hàng công nghiệp để xuất khẩu như quần áo, kim khí và điện tử
Nhưng đằng sau của sự tăng trưởng xuất khẩu của các nước thuộc nhóm 2 này là gì? Điều gì giải thích động lực của họ về hướng ELi vào những năm 1960?
Trang 20Bản chất của Eli: nước nào đang xuất
khẩu sang nước nào?
Landsberg đã dùng chính sách “thầu
phụ quốc tế” được thiết kế bởi tập
đoàn xuyên quốc gia để giải thích.
Các mối quan hệ pháp lý hình thành
giữa các tập đoàn xuyên quốc gia và
các nhà thầu phụ, các công ty con
hoàn toàn sở hữu liên doanh và sản
xuất độc lập.
Báo hiệu một giai đoạn mới trong bộ
phận lao động của quốc tế trong đó
có các hoạt động sản xuất đã được
chuyển từ nước tư bản tiên tiến sang
các nước thế giới thứ ba.
Trang 21Nguồn gốc của ELI
Chiến lược “hợp đồng gia công toàn
cầu” của các công ty đa quốc gia vì các
lý do sau:
Sự mở rộng của thị trường tiêu dùng ở một số nước
tư bản tiên tiến.
Chi phí sản xuất tăng lên ở các hãng tư bản tiên
tiến.
Đổi mới công nghệ mới về vận chuyển và giao tiếp
Thầu phụ quốc tế được coi là mang lại siêu lợi
nhuận, có xu hướng cao hơn thầu phụ về năng xuất.
Các nhóm quốc gia thứ hai trở thành ứng cử viên
tuyệt vời cho các hợp đồng gia công có nguồn cung
cấp lao động dồi dào.
Trang 22Ảnh hưởng của ELI
Theo trường phái sự phụ thuộc, ELI
giường như là một hình thức mới
của sự thống trị của các nước tư
bản phát triền đối với các nước
TGT3
- Sản xuất công nghiệp để xuất
khẩu phụ thuộc vào thị trường
Trang 23Ảnh hưởng của ELI
- Các công ty nội địa nhận hợp đồng gia công phụ
thuộc vào nguyên liệu, công nghệ, thị trường của các công ty mẹ các nước TGT3không thẻ phát triển công nghiệp một cách tư lập,
- Sự cạnh tranh giữa các nước TGT3 trong việc kí kết các hợp đồng gia công sự phụ thuộc sâu hơn
- Sự biến động của thị trường toàn cầu sẽ cản trở sự phát triển của các nước nhóm B
Trang 24II.Sức mạnh của Trường phái
Sự phụ thuộc
Sự phụ thuộc là một điều kiện bị áp đặt từ bên ngoài.Các nhà nghiên cứu đã tìm hiểu quá trình chi phối của các nước phát triển với sự phát triển của các nước thế giới thứ 3
Sự phụ thuộc là một điều kiện kinh tế Sự phụ thuộc về chính trị, văn hoá được coi như hệ quả tự nhiên của sự phụ thuộc về kinh tế
Sự phụ thuộc đối lập với sự phát triển Các nhà nghiên cứu cho rằng các nước thế giới thứ 3 không thể phát triển trong tình
trạng bị phụ thuộc
Trang 25III Những phê phán với những nghiên cứu cổ điển trường phái sự phụ thuộc
- Thiếu hàm lượng khoa học.
- Chung chung và trừu tượng.
- Quá nhấn mạnh vào yếu tố bên ngoài, bỏ qua vai trò của các yếu tố trong nước như mâu thuẫn giai cấp, nhà nước,…
- Cho rằng nhà nước và các giai cấp trong nước không có khả năng thoát khỏi sự phụ thuộc vào nước ngoài.
- Cố gắng tạo ra một bức tranh thiếu chính xác về sự bị động của các nước TGT3.
- Sự phụ thuộc không hẳn đã bất lợi cho sự phát triển của các nước TGT3.
- Sự loại bỏ sự phụ thuộc vào các nước phát triển liệu có đem lại sự phát triểncho các nước TGT3.