1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Xuất khẩu gốm mỹ nghệ của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản, thực trạng và các giải pháp phát triển potx

43 502 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xuất khẩu gốm mỹ nghệ của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản, thực trạng và các giải pháp phát triển potx
Trường học Vietnam University of Fine Arts
Chuyên ngành Gốm sứ mỹ nghệ và xuất khẩu
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

34 3.2.4 Quan điểm các doanh nghiệp nỗ lực, Nhà nước hồ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất và xuất khâu...--- 2-2 2 +x©E+EE+E£EEE+E#EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrkrrerrrrree 34 3.4 Cơ s

Trang 1

PHAM THI KIM THUY

XUAT KHAU GOM MY NGHE CUA VIET NAM VAO THI TRUONG NHAT BAN, THUC TRANG VA CAC

GIAI PHAP PHAT TRIEN

CHUYEN NGANH: THUONG MAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TE

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐOÀN THỊ HỎNG VÂN

Tp Hồ Chí Minh- Năm 2006

Trang 2

Lời mở đầu . - 5° s°s°+s€+seeevseeveerseevseetseorseersserssorssore

Chương 1: Cơ sở khoa học để khẳng định cần đấy mạnh xuất khẩu gốm mỹ nghệ Việt Nam vào thị trường Nhat Bản Í

1.2 Tổng quan về thị trường gốm mỹ nghệ Nhật Bản 4

1.2.1 Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế của Nhật Bản và mối quan hệ với

VIỆT ÌNaT1 G G G G G1 13H E0 nc 4

1.2.1.1 Tông quan về tình hình phát triển kinh tế của Nhật Bản 4

1.2.1.2 Quan hệ thương mại của Nhật Bản với Việt Nam 5-5552 5

1.2.2 Thị trường gốm mỹ nghệ Nhật Bản và một số vấn đề cần lưu ý khi xuất khâu vào thị trường nàyy - - 2 ke SE+SE+E£EE+EEE£EeEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrerkrrervee 8

1.2.2.1 Quan niệm và thị hiếu tiêu dùng gốm mỹ nghệ của người Nhật Bản 9

1.2.2.2 Các quy định của Nhật Bản đối với hàng gốm mỹ nghệ nhập

0 12

1.2.2.3 Những điều cần lưu ý trong kinh doanh xuất khâu gốm mỹ nghệ vào

thị trường Nhật Bản - - G - - 1 nọ ng 13 1.3 Triển vọng đối với gốm mỹ nghệ Việt Nam tại thị trường Nhật Bản 14

1.3.1 Ý nghĩa của việc xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản 2- 2 + 14 1.3.2 Triển vọng của thị trường Nhật Bản đối với gốm mỹ nghệ Việt Nam 14 1.4 Những bài học kinh nghiệm để đây mạnh xuất khẩu gốm mỹ nghệ sang Nhật

1.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 2- + s + s E+E£EE£EE+E£EE+EeEE£E+EerErErkrxri 16

Trang 3

1.4.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam .- <5 55225 s*++*ssss>>>xx 19

Kết luận chương 1

Chương 2: Phân tích tình hình xuất khẩu gốm mỹ nghệ của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản s55 sss<sssesssseeessss 2 Í

2.1Khái quát về gốm mỹ nghệ Việt Nam 21

2.1.1 Giới thiệu đôi nét về gốm SứỨ - +2 + EEEE+E£EE+E£EeEEEeEEEEeErkrkerereesee 21 2.1.2 Gốm mỹ nghệ Việt Namm - - 2 + SE EEE+E£EEEE£E£EE+E£EEEEEEeEEEEeErkrkererkrree 22 2.2 Tình hình xuất khẩu gốm mỹ nghệ Việt Nam trong thời gian qua 23

2.2.1 Tình hình xuất khẩu hàng gồm sứ mỹ nghệ Việt Nam trong thời gian

QUA 0 r'r'F'rễ.'.ˆ^'®'ê'ễồ®ồ" 'Ễ®ồ 23

2.2.2 Một số nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu - 2-2 2 25 2.2.2.1Hiệu quả sản xuất và xuất khâu hàng gốm mỹ nghệ 25 2.2.2.2 Nguồn lao động cung cấp cho ngành hàng gồm mỹ nghệ 28

2.2.2.3 Trình độ công nghệ sản xuất - + 2 2s £E+EE££EEe£EzEeE£EzEzczzed 28

2.2.2.4 Hoạt động nghiên cứu và phát triển mẫu mã 2-2 2 2s s2 30

2.3 Tình hình xuất khẩu gốm mỹ nghệ Việt Nam vào thị trường Nhật Bản trong

2.3.1 Kim ngạch xuất khâu và tốc độ tăng trưởng . 2s 2 2x2 +sezxzse£ 32

2.3.1.1 Về xuất khâu hàng gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam vào thị trường Nhật

Bản trong thời Ø1a\ QUa << 5 1E 891113881 133811138 1v vn ng vn 32

2.3.1.2 Về tỷ trọng xuất khẩu hàng gốm sứ mỹ nghệ so với hàng thủ công mỹ

nghệ của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản trong thời gian qua - 33

2.3.1.3 Về tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng gốm sứ mỹ nghệ trong tổng

kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam 34 2.2.2 Về thương hiệu gốm công mỹ nghệ -2- 2s + #+E £E£EE+E££E+E£E£E+zSe£ 35 2.2.3 Về chất lượng và giá cả hàng gốm mỹ nghệ xuất khẩu . - 36

2.2.4 Về mẫu mã sản phẩm + 2 + E + EEE#EE+E£EE+E£EEEE+EEE£EeEEEEerEEererrervee 38

Trang 4

2.4 Những nhân tổ tác động đến việc sản xuất và xuất khẩu hàng gốm mỹ nghệ

3.2.1 Nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm là công cụ quan trọng đề thâm nhập thi truOng cla Nhat Bato eee 53

3.2.2 Coi việc huy động mọi nguôn lực trong và ngoài nước tham gia vào việc sản

xuất và xuất khâu hàng gốm mỹ nghệ là quan điểm mang tính nguyên tắc và xuyên suốt nhằm nâng cao vi thế của hàng Việt Nam trên thị trường Nhật Bản 53 3.2.3 Coi việc thâm nhập thị trường Nhật Bản là bước quan trọng dé thâm nhập lÈ;19Äi856)603130 4:1 34 3.2.4 Quan điểm các doanh nghiệp nỗ lực, Nhà nước hồ trợ cho các doanh nghiệp

sản xuất và xuất khâu - 2-2 2 +x©E+EE+E£EEE+E#EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrkrrerrrrree 34 3.4 Cơ sở đề xuất các giải pháp — phân tích SWOT nhằm đấy mạnh xuất khẩu hàng gốm mỹ nghệ của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản 56

3.4.1 Phân tích khả năng khai thác các điểm mạnh và khắc phục các điểm yếu của ngành hàng gốm mỹ nghệ Việt Nam - 2 s2 SE EE2E£EE+E£E+Ezzxd 58

Trang 5

3.5 Các giải pháp đấy mạnh hoạt động xuất khẩu gốm mỹ nghệ vào thị trường

3.5.1 Giải pháp về vốn nhằm đây mạnh việc sản xuất, xuất khâu gốm mỹ nghệ của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản - - - 2 Ă SE 33+ #EVES+eeeesereesrsrreesrre 63 3.5.2 Đa dạng hoá các phương thức xuất khẩu hàng gốm mỹ nghệ vào thị trường

Nhat Bate 43 5ẼỶÝÝ+ÝỶÝ 64

3.5.3 Nâng cao tính cạnh tranh của hàng gốm mỹ nghệ Việt Nam 66

3.5.3.1 Nâng cao khả năng cạnh tranh về chất lượng hàng gốm mỹ nghệ 66

3.5.3.2 Nâng cao khả năng cạnh tranh về giá hàng gốm mỹ nghệ 73

3.5.4 Day mạnh hoạt động marketing mở rộng thị trường xuất khẩu 74

3.5.5 Giải pháp tăng cường liên kẾt ¿2 2® EE£EE£E£EE+EeEEErErerEerxrrered 75 3.5 Kiến nghị đối với nhà nước TT 3.5.1 Chính sách hỗ trợ tài chính của Chính Phủ - + +++x++zx++zvszx+d 77 3.5.2 Đây mạnh vai trò xúc tiễn thương mại của Nhà nước . 2-5 s52 77 3.5.3 Hoàn thiện công tác bảo hộ kiểu đáng sở hữu công nghiệp - 78

3.5.4 Xây dựng chính sách hỗ trợ để các doanh nghiệp Việt Nam đầy mạnh xuất khâu gốm mỹ nghệ vào Nhật Bản theo hướng chiến lược liên kết, liên doanh với các nhà nhập khâu Nhật Bản - ¿2 2 + #EE£EE+E£EEE£EE+EE£EEE£EeEEEerEEerkerxrree 78 Kết Luận Chương 3 00: VN vi

Danh mục các tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 6

Bảng 1.1: Quan hệ xuất nhập khâu giữa Việt Nam với Nhật Bản 6

Bảng 1.2: Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Nhật Bản 7

Bảng 1.3:Tổng kim ngạch xuất nhập khâu Việt Nam và Nhật Bản 8

Bang 1.4: Co cau hang nhap khâu của Việt Nam từ Nhật Bản năm 2004 8

Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khâu gồm sứ mỹ nghệ Việt Nam năm 2003, 2005 phân ¡(08:77 -›:11ố 24 Bảng 2.3: Chi phí sản xuất và hiệu quả kinh tế khi sử dụng 2 loại lò 26

Bảng 2.4: Nguồn cung cấp mẫu mã cho các doanh nghiệp . - - 5 30 Bảng 2.5: Lợi thế cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp . -2- - 5s: 38 Bảng 2.6: Sở thích của người Nhật Bản dưới cách nhìn của các doanh nghiệp 39

Bảng 2.7: Số lượng du khách Nhật Bản đến Việt Nam 2-2-2 2 s2 25+ 41 Bảng 2.8: Khả năng am hiểu về thị trường Nhật Bản đối với doanh nghiệp 46

Bảng 2.9: Những vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ sang Nhật Bản 2-2 + 2S EE#E£EE£E£EEEE£E£E£EEerErEersrxee 47 Bảng 2.10: Khó khăn trong kinh doanh của doanh nghiỆp -« «+ 49

Bảng 2.11: Cách thức xuất khẩu hàng của doanh nghiệp sang Nhật Bản 50

Bảng 2.12: Khách hàng chủ yếu của doanh Nghiệp - 2 2 s2 +22 s+£ 50 Bảng 2.13: Phương thức tìm kiếm đối tác Nhật Bản của các doanh nghiệp Việt Bảng 3.1: Phân tích khả năng khai thác các điểm mạnh của ngành gốm mỹ nghệ Non 0 —— <d 59

Bảng 3.2: Phân tích khả năng khắc phục các điểm yếu của ngành gốm mỹ nghệ on 60 Bảng 3.3: Phân tích khả năng khai thác các cơ hội của ngành gốm mỹ nghệ Việt

Bảng 3.4: Phân tích khả năng khắc phục các nguy cơ của ngành gốm mỹ nghệ 'VIỆT ÌNaI - G S2 8321183 133 33v vn ve 62

Trang 7

Trang

Sơ đồ 1.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản (ÐVT:%) .- - 2 5s: 5

Sơ đồ 1.2: Quy trình nhập khâu hàng gốm mỹ nghệ vào Nhật Bản 12

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cung ứng đất nguyên liệu - + 2s SE EE+E£ SE Ee£+Eexerxred 25

Sơ đồ 2.2: Kênh phân phối hàng gốm mỹ nghệ nhập khẩu . - 2 s2 40

Sơ đồ 2.3: Biểu đồ thị phần kim ngạch gốm các loại nhập khẩu vào Nhật Bản

I1I00) Am 42

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ Rađa dịnh vị khả năng cạnh tranh của gốm mỹ nghệ Việt Nam

tại thị trường Nhật Bản - - - - E313 1n ng ve 52

Hình 2.1: Kim ngạch xuất khẩu gồm mỹ nghệ của Việt Nam giai đoạn 1995-2005 25 Hình 2.2: Kim ngạch xuất khâu hàng gốm mỹ nghệ của Việt Nam vào Nhật Bản 32

Hình 2.3: Kim ngạch xuất khâu hàng thủ công mỹ nghệ và hàng gốm mỹ nghệ của Việt Nam vào Nhật Bản - - G << Y v v cer 33

Hình 2.4: Kim ngạch xuất khâu hàng gốm mỹ nghệ của Việt Nam và hàng gốm mỹ

nghệ của Việt Nam vào Nhật Bản

Trang 8

1 Ý nghĩa của đề tài

Mối quan hệ hợp tác Việt Nam-Nhật Bản trong những năm gân đây, đặc biệt

trong lĩnh vực kinh tế không ngừng được mở rộng và phát triển Nhật Bản được đánh giá là một trong những đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của Việt Nam Hai bên đã

nhất trí tiến hành vòng đàm phán đầu tiên về hiệp định tự do thương mại song

phương vào tháng 1\2007 và đặt mục tiêu nâng kim ngạch thương mại hai chiều từ

§,5 tỷ USD năm 2005 lên 15 tỷ USD vào năm 2010 Chuyến thăm chính thức Nhật

Bản của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ngày 19/10/2006 vừa qua là động lực, mở ra nhiều cơ hội thúc đây hơn nữa quan hệ kinh tế-thương mại giữa Việt Nam - Nhật

Bản và cho rất nhiều ngành nghề sản xuất, xuất khâu của Việt Nam trong đó có ngành gồm mỹ nghệ

Sản xuất gốm mỹ nghệ Việt Nam là một nghề thủ công cô truyền đặc sắc và rất

độc đáo của dân tộc Việt Nam, từ lâu đã phát triển khắp mọi miền của đất nước Không ít đồ gốm ở nước ta đã được làm ở một trình độ kỹ thuật tương đối cao và đã

trở nên nồi tiếng trên khắp thé giới Trong suốt nhiều thế kỷ, nước ta đã xuất khẩu đồ gốm sang các nước không chỉ trong khu vực Châu Á, Châu Đại Dương mà cả Châu

Âu Kim ngạch xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ của nước ta đã liên tục tăng Năm 1995 kim ngạch xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ của nước ta chỉ đạt 22 triệu USD thì đến năm

2000 đã đạt 100,8 triệu USD, gần gấp 5 lần kim ngạch năm 1995, tốc độ tăng trưởng

bình quân của giai đoạn này đạt gần 80% Năm 2002 kim ngạch xuất khâu gốm sứ đạt 123,5 triệu USD và đặc biệt đến năm 2005, kim ngạch xuất khẩu gốm su my nghệ đã có sự tăng trưởng nhảy vọt, đạt 174 triệu USD

Một trong những thị trường đầu ra cho gốm mỹ nghệ Việt Nam là Nhật Bản, thị

trường có ảnh hưởng tới việc phát triển kinh tế thế giới nói chung và khu vực Châu Á

nói riêng Tuy nhu cầu nhập khâu hàng gốm mỹ nghệ của quốc gia này rất lớn nhưng hiện nay chúng ta chỉ xuất đáp ứng một phần rất nhỏ Đây mạnh xuất khâu hàng gốm

mỹ nghệ của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản không những tạo điều kiện thuận

lợi để nền kinh tế Việt Nam đây nhanh tiến trình hội nhập, đem tinh hoa của Việt

Trang 9

Tuy nhiên, tại thị trường Nhật Bản ngành gốm Việt Nam đang phải cạnh tranh

với các sản phẩm gốm cùng loại được sản xuất bởi các đối thủ cạnh tranh lớn như:

Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia Do đó, muốn đây mạnh việc xuất khẩu hàng gốm

mỹ nghệ của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản, trong điều kiện mà ngành gốm mỹ nghệ của Việt Nam đang ở mức phát triển chưa cao, tính cạnh tranh còn thấp thì cần phải nghiên cứu kỹ thị trường này; đánh giá được khả năng thâm nhập thị trường thực tế của hàng gốm mỹ nghệ Việt Nam từ đó đưa ra các giải pháp cụ thê để đây mạnh xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản Chính vì những lý do đó, người viết chọn

đề tài luận văn: “Xuất khẩu gốm mỹ nghệ của Việt Nam vào thị trường Nhật

Bản, thực trạng và các giải pháp phát triển” như một đóng góp nhỏ vào thực hiện nhiệm vụ chung của ngành gốm mỹ nghệ Việt Nam

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

$- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thị trường gốm mỹ nghệ Nhật Bản đối với

xuất khẩu của ngành gốm mỹ nghệ Việt Nam Nghiên cứu những đặc trưng của thị trường này và sự thâm nhập, phát triển của xuất khâu gốm mỹ nghệ Việt Nam trên thị trường Nhật Bản

® Pham vi nghién ctu:

Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực địa tại những làng nghề sản xuất, xuất khâu gốm sứ mỹ nghệ chủ lực tại Việt Nam như Bát Tràng, Bình Dương, Đồng Nai, Vĩnh Long vì ngành sản xuất gốm sứ mỹ nghệ tại những địa phương này

đã đóng góp tới hơn 95% kim ngạch xuất khẩu gốm sứ của cả nước Trong đề tài nay, tac giả chỉ đi sâu nghiên cứu gồm mỹ nghệ vì hàng sứ và bán sứ mỹ nghệ Việt Nam chưa phát triển, chưa đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm của Trung Quốc, Nhật Bản

Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động kinh doanh xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản từ năm 1998 đến năm

2005

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

Trang 10

Ấ Luận văn đi sâu vào phân tích, đánh giá những vấn đề liên quan đến việc xuất

khâu gốm mỹ nghệ vào thị trường Nhật Bản, các thông tin thị trường hàng gốm mỹ nghệ của Nhật Bản, các đối thủ cạnh tranh của hàng gốm mỹ nghệ Việt Nam trên thị trường Nhật Bản

$ Đánh giá thực trạng xuất khẩu của ngành hàng gốm mỹ nghệ của Việt Nam nói chung và phân tích tình hình xuất khâu sang thị trường Nhật Bản nói riêng trong những năm gần đây Qua đó luận văn xác định các yếu tố tác động thuận lợi, bất lợi

cũng như những điểm mạnh, điểm yếu ảnh hưởng tới việc xuất khâu gốm mỹ nghệ

Việt Nam vào thị trường Nhật Bản

$ Thông qua việc tổng hợp, phân tích đánh giá ở trên để đưa ra các giải pháp

cho các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu hàng gốm mỹ nghệ sang thị

trường Nhật Bản

4 Phương pháp nghiên cứu:

$- Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê, mô tả và vân dụng quan điểm, đường lối của Đảng về khuyến khích phát triển sản xuất — kinh doanh những sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống mang bản sắc văn hoá dân tộc để đây mạnh xuất khâu những mặt hàng thủ công này, góp phần vào việc phát

triển kinh tế xã hội và nâng cao vị thế của hàng hoá Việt Nam trên thị trường thế

Nhăm thu thập những số liệu, thông tin để có thể phân tích, đánh giá thực

trạng xuất khâu hàng gốm mỹ nghệ của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản, tác giả đã

tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng câu hỏi đối với 70 cơ sở sản xuất xuất khẩu

gốm mỹ nghệ trong nước (Phụ lục số 1, 2, 3) tại các vùng sản xuất chủ lực là Bát

Tràng, Bình Dương, Đồng Nai, Vĩnh Long

Trang 11

5 Những đóng góp mới của đề tài:

Cho đến nay Việt Nam đã có những công trình nghiên cứu liên quan đến vẫn đề

xuất khâu gốm mỹ nghệ như sau:

1 Công trình nghiên cứu khoa học cấp bộ: “ Những giải pháp đây mạnh xuất

khẩu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam” do PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân làm chủ nhiệm,

trong đó đã nghiên cứu thực trạng sản xuất xuất khâu gốm mỹ nghệ Việt Nam, xác định những nguyên nhân cơ bản kiềm hãm khả năng xuất khẩu và từ đó đề ra những giải pháp để đây mạnh xuất khâu gốm sứ mỹ nghệ của Việt Nam trong thời gian tới

2 Luận án tiến sĩ : “Nghiên cứu khả năng cạnh tranh của gốm mỹ nghệ Việt

Nam và ảnh hưởng của nó đến hoạt động xuất khẩu” của ông Vũ Minh Tâm do

PGS - TS Đoàn Thị Hồng Vân, TS Lê Tấn Bửu làm người hướng dẫn khoa học,

trong đó đã nghiên cứu và phân tích khả năng cạnh tranh, xác định những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của ngành gốm mỹ nghệ Việt Nam từ đó xây

dựng những định hướng phát triển và những giải pháp cụ thê có tính khả thi cao

nhằm không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường xuất khẩu

của gốm mỹ nghệ Việt Nam

3 “Đề án Phát triển ngành gốm sứ mỹ nghệ xuất khẩu Vĩnh Long từ năm

2004 đến năm 2010” do Sở Công Nghiệp tỉnh Vĩnh Long nghiên cứu, trong đó

nghiên cứu những đặc điểm của gốm sứ mỹ nghệ tỉnh Vĩnh Long, những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ nhằm đề xuất ra những giải pháp để đây mạnh phát triển

sản xuất, xuất khẩu ngành gốm sứ mỹ nghệ của tỉnh Vĩnh Long ra thị trường các

nước

4 Rất nhiều các bài báo, tham luận đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành hoặc

trên các tờ báo của Trung ương lẫn địa phương liên quan phản ánh tình hình sản xuất, xuất khâu của ngành gốm sứ mỹ nghệ của các địa phương trên cả nước

Trên cơ sở nghiên cứu những tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học và thực tiễn để thực hiện nội dung đề tài đã chọn, có thể tóm tắt một số đóng góp mới luận văn sẽ làm phong phú hơn về lý luận và thực tiễn nhằm đây mạnh xuất khẩu hàng gốm mỹ nghệ của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản:

Trang 12

1.Hệ thống các lý thuyết về quan hệ kinh tế quốc tế nhằm làm rõ hơn những

luận cứ khoa học về sự cần thiết phải đây mạnh xuất khâu hàng gốm mỹ nghệ của

Việt Nam vào thị trường Nhật Bản

2 Phân tích, đánh giá được tình hình xuất khẩu và xác định những nhân tố ảnh

hưởng tới việc xuất khẩu hàng gốm mỹ nghệ của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản

3.Nêu lên những bài học kinh nghiệm về đây mạnh xuất khẩu hàng gốm mỹ nghệ của các nước vào thị trường Nhật Bản như Trung Quốc, Malaysia, Thái Lan,

dé nganh gom mỹ nghệ Việt Nam có thể học tập nhằm khắc phục những điểm yếu cũng như phát huy những thế mạnh của mình

4 Xây dựng những giải pháp cụ thể có tính khả thi cao để đây mạnh xuất

khẩu hàng gốm mỹ nghệ của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản

6 Nội dung của đề tài, các vẫn đề cần giải quyết:

Luận văn gồm 3 chương:

$' Chương l1: Cơ sở khoa học để khang định cần phải đấy mạnh xuất khẩu gốm mỹ nghệ của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản

Chương 2: Phân tích tình hình xuất khẩu gốm mỹ nghệ của Việt Nam vào

thị trường Nhật Bản

#@ Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu gốm mỹ nghệ của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản

Tác giả dù đã cố gắng rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn này, tuy nhiên,

do thời gian hạn chế, hơn nữa, vấn đề luận văn đề cập tới 1a van dé lớn nên luận văn

chưa nghiên cứu đầy đủ các khía cạnh của đề tài Rất mong được sự góp ý và chỉ giáo của quý Thầy Cô, anh chị và các bạn quan tâm đến đề tài này

Trang 13

CHUONG 1: CO SO KHOA HOC DE KHANG DINH CAN DAY MANH XUAT KHAU GOM MY NGHE VIET NAM VAO THI

TRUONG NHAT BAN

1.1 Cơ sở lý luận để đây mạnh xuất khẩu hàng gốm mỹ nghệ

1.1.1 Học thuyết của chủ nghĩa trọng thương

Thuyết trọng thương ra đời và phát triển vào thế kỷ XV, XVI, XVII Theo thuyết trọng thương, một quốc gia càng có nhiều vàng thì càng giàu có, còn hàng hoá chỉ là phương tiện để tăng thêm khối lượng tiền tệ Con đường duy nhất để tăng thêm tài sản quốc gia là con đường ngoại thương và ngoại thương phải thực hiện xuất siêu Hoạt động ngoại thương là một trò chơi có tổng lợi ích bằng zero giữa hai quốc gia

trao đôi hàng hoá với nhau, nếu bên này có lợi thì bên kia phải có thiệt hại tương

ứng Lợi nhuận là do lĩnh vực lưu thông mua bán, trao đổi sinh ra Nó là kết quả của

việc mua ít bán nhiều, mua rẻ bán đắt Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, thương nhân cần dựa vào nhà nước và nhà nước phải phối hợp bảo vệ

thương nhân Những người trọng thương rất coi trọng thị trường dân tộc, theo họ,

trên cơ sở hình thành và phát triển thị trường dân tộc, mới dần dần mở ra thị trường

quốc tế

Do những hạn chế của lịch sử, tầm nhìn của thuyết trọng thương về các vấn để

kinh tế còn phiến diện Tuy nhiên, vận dụng một số tư tưởng của thuyết trọng thương người viết rút ra nhận định: để tăng cường phát triển ngành gốm mỹ nghệ thì phải đẩy mạnh xuất khẩu gốm mỹ nghệ vào thị trường các nước Một trong những đầu ra cho gốm mỹ nghệ Việt Nam là thị trường Nhật Bản, thị trường có ảnh hưởng tới việc

phát triển kinh tế thể giới nói chung và khu vực Châu Á nói riêng và có sức mua lớn

đối với hàng gốm mỹ nghệ cao Bên cạnh đó, Nhà nước phải đóng vai trò quan trọng trong việc hồ trợ phát triển ngành truyền thống này, nhà nước phải phối hợp cùng với sự nỗ lực cô găng của doanh nghiệp

1.1.2 Học thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith

Adam Smith (1723 — 1790) là nhà lý luận kinh tế học chính trị cỗ điển nỗi tiếng

người Anh, người được suy tôn là “cha đẻ của kinh té hoc” Theo Adam Smith,

Trang 14

thương mại đặc biệt là ngoại thương có tác dụng thúc day su phat triển kinh tế của một quốc gia Mỗi một quốc gia nên chuyên môn hoá vào những ngành sản xuất mà

họ có lợi thế tuyệt đối chắng hạn như tài nguyên thiên nhiên dễ khai thác, lao động dồi dào, giá nhân công rẻ, khí hậu ôn hoà Quốc gia sẽ chỉ xuất khẩu những hàng hoá mà họ có lợi thế tuyệt đối Thương mại không là quy luật trò chơi bằng không

mà là luật trò chơi tích cực theo đó các quốc gia đều có lợi trong thương mại quốc

tễ

Vận dụng học thuyết nay ta thay: Việt Nam có lợi thế để phát triển ngành gốm my

nghé nhu cé nguon tai nguyén dat sét, cao lanh dôi dào; có đội ngũ lao động lành nghệ, chỉ phí lao động tương đối thấp Trong khi đó, Nhật Bản lại rất nghèo về tài nguyên thiên nhiên, phân bố rải rác với trữ lượng thấp, chỉ phí nhân công lại cao Đặc trưng của nên kinh tế Nhật Bản là các nhà sản xuất cung ứng và phân phối kết hợp chặt chế với nhau thành những tập đoàn và công nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất của nên kinh tế Nhật Bản Vì vậy, Việt Nam nên tập trung phát triển ngành gồm

mỹ nghệ nhằm đảm bảo cung cấp cho thị trường nội địa và đây mạnh xuất khẩu mặt hàng này vào thị trường Nhật Bản

1.1.3 Học thuyết lợi thế tương đối của David Ricardo:

David Ricardo( 1772 -1823) la nhà duy vật, nhà kinh tế học người Anh, ông được

C Mác đánh giá là người “đạt tới đỉnh cao nhất của kinh tế chính trị tư sản cổ điển”

Theo David Ricardo, một nước luôn có thể và rất có lợi khi tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế bởi vì phát triển ngoại thương cho phép mở rộng khả

năng tiêu dùng của một nước Thương mại quốc tế có thể xảy ra khi có lợi thế so

sánh Tuy nhiên, lợi thế so sánh ở đây không phải là dựa vào sự khác biệt về tài nguyên thiên nhiên mà là dựa vào trình độ phát triển các yếu tố sản xuất của mỗi

quốc gia như trình độ nguồn nhân lực, trình độ công nghệ, cơ sở kỹ thuật Lợi thế

so sánh tồn tại bất cứ khi nào mà tương quan về lao động cho mỗi sản phẩm khác

nhau giữa hai hàng hoá Mỗi quốc gia nên chuyên môn hoá vào sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm mà mình có lợi thế so sánh và nhập khẩu những sản phẩm mà

mình không có lợi thê so sánh thì tât cả các quôc gia sẽ có lợi

Trang 15

Vận dụng học thuyết này ta thấy: để đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu hang gốm

mỹ nghệ bên cạnh việc khai thác, phát huy tốt các lợi thế về tài nguyên thiên nhiên,

về phát huy tay nghề cao của các nghệ nhân lành nghề còn phải tăng cường việc cải

tiền kỹ thuật công nghệ trong quá trình sản xuất, không ngừng hoàn thiện các quy

trình sản xuất, đổi mới thiết bị, cải tiến mẫu mã nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, đa dạng hoá các loại mẫu mã nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu Ngoài ra, do tác động của xu thế toàn câu hoá nên kinh tế thé giới, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nhật Bản, ngành gốm mỹ nghệ của Nhật Bản

đang mất dân lợi thể so sánh và xu hướng chuyển dịch lĩnh vực sản xuất ra ngoài nước Nhật Bản - đặc biệt là trong ngành gốm mỹ nghệ- để tận dụng nhân công rẻ, hàng gốm mỹ nghệ nhập khẩu ngày càng chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng mức tiêu thụ trên thị trường Nhật Bản Xu hướng tăng mạnh nhập khẩu hàng gốm mỹ nghệ vào thị trường Nhật Bản đã và đang mở ra cơ hội to lớn cho chúng ta

1.1.4 Lý thuyết bền vững

Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng với những nhu cầu của hiện tại mà

không phải phương hại hoặc làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng của thế hệ sau với những vấn đề của thế hệ này Đề phát triển bền vững, mỗi thế hệ phải có ý thức bảo

vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên để có thể chuyền giao cho thế hệ sau không nhỏ hơn tài nguyên thiên nhiên hiện nay

Vận dụng học thuyết này ta thấy: để phát triển bên vững ngành hàng gốm mỹ nghệ cần phải đặc biệt chú trọng tới việc chong 6 nhiễm môi trường, bảo vệ môi trường sinh thải, chuyển những lò sản xuất gốm trong khu vực dân cư vào các khu công nghiệp, thay các lò củi bằng lò gas, lò tunel; thay những sản phẩm to, nặng thành những sản phẩm tỉnh xảo, có giá trị cao nhằm không ngừng nâng cao kim ngạch xuất khẩu nhưng vẫn đảm bảo các nguồn tài nguyên cho các thế hệ sau Điễu này thật sự có ý nghĩa khi trong thời gian gân đây người tiêu dùng Nhật Bản ngày càng quan tâm đến vấn đề ô nhiễm môi trường ở các đô thị Họ đòi hỏi bản thân sản phẩm lân bao bì phải đạt tiêu chuẩn về môi trường, tiêu chuẩn về chất lượng, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng Do đó, để tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu hàng

Trang 16

gốm mỹ nghệ vào thị trường Nhật Bản các doanh nghiệp Việt Nam cân hết sức chú trọng vào các vấn đề trên

1.2 Tổng quan về thị trường gốm mỹ nghệ Nhật Bản

1.2.1 Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế của Nhật Bản và mối quan hệ

với Việt Nam

1.2.1.1 Tống quan về tình hình phát triển kinh tế của Nhật Bản

Nhật Bản nằm ngoài khơi lục địa Châu Á theo hình cánh cung dài hơn 3.800 km từ 20°25 dén 45°35 Vĩ Bắc; bốn mặt tiếp giáp với biến: Thái Bình Dương, biển Nhật

Bản, biển Đông Trung Quốc và biển Okhotsk Nhật Bản là một quần đảo hình cung gồm bốn hòn đảo lớn là Honshu, Hokkaido, Shikoku, Kyushu va hon 1000 dao nho

phân bố rải rác ở Đông Bắc Châu Á, trong đó Honshu chiếm diện tích lớn nhất ( 60%

diện tích nước Nhật)

Dân số của Nhật Bản khoảng 130.000.000người (năm 2005), mật độ dân số khoảng 331người/km” Về dân tộc, đại đa số là người Nhật (99.4%) và các nhóm

khác( phần lớn là Triều Tiên — 0.6%) Về tôn giáo, 84% người Nhật theo đạo Thần

Đạo và Đạo Phật, các tôn giáo khác chiếm khoảng 16% và ngôn ngữ, chủ yếu là

tiếng Nhật

Nước Nhật rất nghèo về tài nguyên thiên nhiên, lại phân bồ rải rác với trữ lượng

thấp, đa phần các nguyên liệu chiến lược phục vụ cho sự phát triển kinh tế đều dựa vào nhập khẩu: gang, sắt, thép, cao su Trong khi đó, Nhật Bản không được tiếp

quản các thành tựu kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhưng hiện nay Nhật Bản

đã trở thành cường quốc kinh tế thứ hai trên thế giới và đứng đầu Châu Á về phát

triển kinh tế Đặc trưng của nền kinh tế Nhật Bản là các nhà sản xuất cung ứng và

phân phối kết hợp chặt chẽ với nhau thành những tập đoàn và công nghiệp đóng vai

trò quan trọng nhất của nền kinh tế Nhật Bản

Từ năm 1990 đến nay, gần 15 năm trôi qua, nền kinh tế Nhật Bản đã trải qua 3

thời kỳ suy thoái, giảm sút về tốc độ tăng trưởng, đưa mức tăng trưởng xuống thấp hơn mức11%, thậm chí năm 1998 chi con -1.7% Tuy nhién trong hai nam liên tục

2003-2004, kinh tế Nhật Bản đã trên đà khôi phục mạnh ( năm 2003 là 2.2% và năm

2004 là 2.1%) Đây là con số tăng trưởng kinh tế cao nhất của Nhật Bản trong hơn 1⁄4

Trang 17

thé ky qua, va đây là tín hiệu tốt đẹp với những nước có quan hệ thương mại chặt chẽ

với Nhật Bản, trong đó có Việt Nam ( Xem phụ lục 7 : Bang 1.5)

Sơ đồ 1.1 : Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản (ĐVT:%)

khí chính xác mà Nhật Bản vẫn đứng hàng thứ hai trên thế giới về kinh tế Ngoài ra

vai tro cường quốc kinh tế của Nhật Bản cũng được củng có khi Nhật Bản là nước xuất khẩu tư bản ra nước ngoài nhiều nhất trên thế giới Nước Nhật Bản có mức dự

trữ ngoại tệ rất cao với khoảng 200 tỷ USD và là đất nước xây dựng mô hình kinh tế

“dựa vào thương mại”, cán cân ngoại thương xuất siêu lớn

Vi trí quan trọng của nền kinh tế Nhật Bản trong nên kinh tế thế giới được nâng

lên khi Nhật Bản trở thành nhà tài trợ ODA lớn nhất trên thế giới với mức tài trợ bình quân mỗi năm là 12 tỷ USD và là nước đóng góp về tài chính nhiều nhất cho tổ

chức Liên Hiệp Quốc

1.2.1.2 Quan hệ thương mại của Nhật Bản với Việt Nam

Nhật Bản và Việt Nam có mối quan hệ tốt đẹp từ lâu đời Vào thời phong kiến,

nhiều tàu buôn Nhật Bản đã ghé cập cảng Việt Nam đề thông thương và phố cô Hội

An là một trong những chứng tích quan trọng cho mối quan hệ đó Sau khi nước

Trang 18

Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ra đời, Nhật Bản thiết lập mối quan hệ với miền Bắc Việt Nam vào tháng 9 năm 1973 và với nước Việt Nam thống nhất vào tháng 7 năm 1976, đặt nền tảng cho quan hệ giữa hai nước

Quan hệ thương mại Việt-Nhật đang phát triển với tốc độ cao và luôn duy trì là

một trong 3 thị trường xuất khâu trọng điểm của ta sau Mỹ và EU Nếu như kim

ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản năm 2000 đạt 5,22 tỷ USD, thì

năm 2005 kim ngạch xuất nhập khẩu 2 nước đã đạt hơn 8,163 tỷ USD, tăng gần 2 lần

so với năm 2000 Trong quan hệ thương mại với Nhật Bản, kim ngạch xuất khẩu của

ta trong những năm gần đây luôn đạt tốc độ phát triển khá cao, tăng trung bình từ 15- 20% so với năm trước Trong cán cân thương mại thì Việt Nam luôn là nước xuất siêu Cả năm 2005, kim ngạch xuất khẩu của ta sang Nhật Bản đạt khoảng 4,56 tỷ

USD, tăng 20,3% so với năm 2004 (từ năm 2001 đến nay, lần đầu tiên tốc độ tăng

trưởng vượt qua con số 20%)

Bảng 1.1 : Quan hệ xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với Nhật Bản

199 |1999 |2000 | 2001 | 2002 | 2003 | 2004 | 2005 Xuất khâu 1.512 | 1.786 |2622 | 2.604 | 2.801 | 3.200 | 3.792 | 4.600 (triệu USD)

So sánh với năm | - 1181 |1468 | 99,3 1076 | 1142 | 118/5 | 12143

trước (%)

Nhập khâu 1.478 |1477 |2.500 | 1.785 |2.701|2.800 |3.126 | 3.604 (triệu USD)

So sánh với năm | - 99,9 169,3 | 71,4 151,3 | 103,7 | 111,6 | 115.3

trước (%)

Tổng kim ngạch | 2.990 | 3.263 |5.122 | 4.389 | 5.502| 6.000 | 6.918 | 8.204 XNK( triệu

và nhập khâu năm 2005, kim ngạch nhập khẩu của ta từ Nhật Bản đạt khoảng 3,6

tỷ USD, tăng 15,3% so với 2004 Xuất siêu của ta sang Nhật Bản đạt khoảng 960

triệu USD, tăng hơn 43% so với năm ngoái Nếu trừ dầu thô ta vẫn xuất siêu trên 370

triệu USD Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam không chỉ tăng về kim ngạch đơn

Trang 19

thuần mà đang có những bước phát triển tương đối rõ nét về cơ câu mặt hàng xuất khâu

Tính đến tháng 8 vừa qua, Nhật Bản đã có tổng cộng 677 dự án Đầu tư trực tiếp

(FDI) còn hiệu lực tại Việt Nam, với tổng số vốn FDI đăng ký 6,§ tỷ USD, đứng thứ

3 trong các nước và vùng lãnh thổ có vốn FDI tại Việt Nam Tuy nhiên Nhật Bản lại

là nước đứng đầu về vốn đầu tư thực hiện (khoảng 4,69 tỷ USD) Trong đó, vốn đầu

tư của Nhật Bản tập trung chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp (85%) Bên cạnh đó,

Nhật Bản là nước tài trợ Viện trợ phát triển chính thức (ODA) lớn nhất cho Việt

Nam Trong giai đoạn từ 1992-2005, Nhật Bản đã dành cho Việt Nam khoảng l1 tỷ

USD vốn ODA, chiếm khoảng 30% trong tông số khối lượng ODA của cộng đồng

quốc tế cam kết dành cho Việt Nam, trong đó viện trợ không hoàn lại khoảng 1,4 tỷ

USD

Đặc biệt, chuyến thăm chính thức Nhật Bản của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ngày 19/10/2006 là động lực, mở ra nhiều cơ hội thúc đây hơn nữa quan hệ kinh tế-

thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Nhật Bản Hai bên đã nhất trí tiến hành vòng

đàm phán đầu tiên về hiệp định tự do thương mại song phương vào tháng 1\2007 và

đặt mục tiêu nâng kim ngạch thương mại hai chiều tir 8,5 ty USD nam 2005 lén 15 ty

USD vao nam 2010

Bảng 1.2: Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Nhật Bản

DVT: trigu USD

Nguôn: Bộ Thương mại Việt Nam

Gần đây, ta đã xuất khâu được hoa tươi, hàng may mặc cao cấp, thực phẩm chế biến sang thị trường Nhật Cùng với sự phát triển về mặt hàng xuất khẩu, tỷ lệ gia công nội địa trong sản phẩm xuất khẩu, tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu thành phẩm trong

Trang 20

tổng kim ngạch xuất khâu cũng ngày càng được nâng cao (đặc biệt đối với sản phẩm

thủy sản, cơ khí, IT )

Bảng 1.3 :Tống kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam và Nhật Bản

Don vi tinh: 1.000 USD

Tông nhập của Nhật 447,423,967 517,097,763 [15.6%

Tổng XNK của Nhật Bản 1,003,514,686 | 1.114.029.304 [11.0%

Việt Nam nhập khâu 3,125,734 3,603,535 |15.3% 10.56% |0.60% Việt Nam xuất khâu 3,791,524 4,559,854 |20.3% 0.85% 0.88% Tổng XNK với Việt Nam 6,917,258 8,163,389 [18.0% 0.69% |0.73%

Nguôn: Bộ thương mại Việt Nam

Những mặt hàng Việt Nam nhập khẩu chủ yếu từ Nhật Bản

Bảng 1.4 : Cơ cấu hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản năm 2004

+ Phương tiện giao thông vận tải 22,6

+Máy móc( thiết bị động cơ, máy dệt, | 20,7

máy xây dựng)

+ San pham và nguyên liệu đệt 11,5

Nguon: JETRO Theo JETRO, Viét Nam là một trong năm nước xuất khẩu nhiều nhất hàng thủ

công mỹ nghệ vào nước này Còn mặt hàng gôm sứ mỹ nghệ môi năm chúng ta chỉ xuất sang Nhật khoảng trên dưới 10 triệu USD trong khi Nhật Bản nhập khẩu khoảng

1 tỷ USD mặt hàng gốm từ các nước, một con số quá nhỏ bé trong khi tiềm năng

cung cấp mặt hàng này của Việt Nam tắt lớn

1.2.2 Thị trường gốm mỹ nghệ Nhật Bản và một số vấn đề cần lưu ý khi xuất khẩu vào thị trường này

Trang 21

Nhật Bản là thị trường truyền thống của hàng gốm mỹ nghệ Việt Nam Ngay từ

thé ky 15 -16 các bát uống trà Việt (gốm Chu Đậu) đã có mặt tại Nhật Bản, góp phần phát triển trà đạo Nhật Như vậy, nghệ thuật gốm trà Việt Nam đã ảnh hưởng tới lịch

sử trà đạo Nhật, cho ta thấy tâm hồn và sự rung cảm trước cái Đẹp của hai dân tộc có nhiều nét tương đồng nhau

Hàng năm Nhật Bản nhập khâu khoảng 1 tỷ USD đồ gốm sứ mỹ nghệ Nhưng do

thị trường Nhật Bản đòi hỏi rất cao về chất lượng, gốm vào Nhật Bản phải có dau JIS- nhãn hiệu tự nguyện trên cơ sở Luật Tiêu Chuẩn công nghiệp Nhật Bản, và dau

“G”, “ceremic safety Mark” — nhãn hiệu “ Bảo đảm chất lượng hàng gốm”, nên hàng gốm Việt Nam vào Nhật còn khá khiêm tốn, chưa tương xứng với tiềm năng của nước ta

Nếu các doanh nghiệp gốm mỹ nghệ Việt Nam sản xuất được nhiều sản phẩm đáp

ứng các yêu cầu của thị trường Nhật Bản, đáp ứng được nhu cầu thị hiểu của người tiêu dùng và biết khai thác các yếu tổ lịch sử, thì thị trường Nhật Bản thực sự là thị

trường đây tiềm năng của gồm mỹ nghệ Việt Nam

1.2.2.1 Quan niệm và thị hiếu tiêu dùng gốm mỹ nghệ của người Nhật Bản

Nhật Bản là một dân tộc hoài cổ và có khiếu thâm mỹ từ những vật nho nhỏ

Ngày nay trong các viện bảo tàng khắp nước này trân quý giữ những món trà khí Việt từ đời Lý - Trần - Lê - Mạc đã liên tục đến Nhật Bản qua bao thế kỷ Dòng trà gốm đầu tiên Raku đã mang dáng bát trà Lý, Trần Về sau dòng gốm này và các

trường phái khác thường mô phỏng theo mỹ thuật gốm nước ta Họ gọi là Annam

Yaki để chỉ cho dòng gốm hoa lam của lò Chu Đậu, Bát Tràng ở Đàng Ngoài thời

Lê, Mạc; và Kochi Yaki, tức gốm Cochin China xứ Quảng Nam Đàng Trong của

chúa Nguyễn về sau

Hiện nay, trong các siêu thị của Nhật Bản có rất nhiều loại gốm của nhiều nước khác nhau Gốm Nhật Bản có 2 loại: một loại thô mang tính nghệ thuật cao mà nhiều

người chúng ta đã biết - bán với giá như những tác phâm nghệ thuật, thì một loại

khác giá khá rẻ, đó là đồ sứ gia dụng với men trắng, mỏng, hết sức tinh tế với trình

độ sản xuất công nghệ cao Bên cạnh gốm Nhật còn có đồ gốm gia dụng, đồ lưu niệm của Trung Quốc mang phong cách Nhật làm theo đơn đặt hàng của các thương gia

Ngày đăng: 11/03/2014, 00:22

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w