1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đáp án đề thi HSG 10 (2)

2 371 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 38,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính năng lượng của electron trong Li2+ và cho biết mối quan hệ giữa đại lượng này và số lượng tử chính n và ý nghĩa của nó.. Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng.. Khi đi qua n

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 10

Thời gian làm bài 180 phút

Câu 1:

1 Cho nguyên tố Li (Z = 3) Tính năng lượng của electron trong Li2+ và cho biết mối quan hệ giữa đại lượng này và số lượng tử chính n và ý nghĩa của nó

2 Chu kì phân huỷ của đồng vị 24Na phóng xạ 1 hạt electron là 14,8 giờ Để 12 gam một mẫu 24Na trong bình kín sau 44,4 giờ rồi cho tác dụng với lượng dư dung dịch HCl Tính thể tích H2 thu được ở đktc

Câu 2:

1.Mô tả dạng hình học của các phân tử sau:

2 Giải thích các vấn đề sau:

a NH3, H2O, HF có khối lượng mol xấp xỉ nhau nhưng nhiệt độ sôi của H2O lớn hơn nhiều

so với NH3 và HF

b Năng lượng liên kết trong phân tử Cl2 lớn hơn trong F2, Br2, I2

Câu 3:

1 Cho phản ứng tổng hợp NH3:

N2 + 3H2 2NH3 ; H = -104,9 kJ

Tại 5000C có hằng số cân bằng KP = 1,44.10-5

a Nêu các biện pháp kĩ thuật cần thiết để quá trình sản xuất NH3 trong công nghiệp đạt hiệu quả cao nhất

b Nếu ban đầu cho vào bình kín có V = 10 lít hỗn hợp gồm 5 mol N2 và 15 mol H2 có Ni xúc tác, nhiệt độ trong bình là 5000C Tính hiệu suất cực đại của phản ứng

2 Tiến hành trộn lẫn 200 gam H2O ở 200C với 300 gam H2O ở 800C được 500 gam H2O ở nhiệt độ t0C Tìm t và dựa vào nguyên lí II của nhiệt động học chứng minh quá trình trên là quá trình tự diễn biến

Biết rằng H2O lỏng có CP = 4,18 J/gam.K, quá trình trộn lẫn không trao đổi nhiệt với môi trường

Câu 4:

1 Cho H2CO3 (CO2 + H2O) có pK1 = 6,35 và pK2 = 10,33 Tính Vml dunh dịch HCl có

pH = 1 cần dùng để phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch Na2CO3 có pH = 12

2 Tính độ tan của Ag2S trong H2O ở 250C Biết rằng H2S có pK1 = 7,24 và pK2 = 12,92, tích số tan của Ag2S là 1,6.10-49

Câu 5:

1 Để xác định pH của một mẫu nước, người ta tiến hành thí nghiệm sau: Thiết lập một pin điện hoá có sơ đồ: (-) Pt (H2, p = 1atm)dung dịch X  KCl 1MAgCl, Ag (+)

a Viết bán phản ứng điện cực và phản ứng hoá học xảy ra trong pin

b Nếu dùng dung dịch X là dung dịch NaCH3COO 1M và CH3COOH 0,5M thì Epin = 0,524 V còn khi thay dung dịch X bằng mẫu nước cần xác định pH thì Epin = 5,83V Tính

pH của mẫu nước

Trang 2

Biết pKa của CH3COOH bằng 4,76.

2.Cho E0(Ag+/Ag) = 0,80V, E0(Fe3+/Fe2+) = 0,77V Cho 5,6gam Fe vào 250 ml dung dịch AgNO3 1M Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng

Câu 6:

1 A, B, C, D là các chất khí đều làm mất màu dung dịch Br2 Khi đi qua nước brôm, A tạo thành chất khí có số mol bằng nửa số mol A; B tạo thành chất lỏng không trộn lẫn với nước; C tạo ra kết tủa vàng còn D tạo dung dịch trong suốt Cho biết A, B, C, D là chất gì? viết phương trình phản ứng

2 Một mẫu khí A tạo thành từ máy tạo ozon Cho 1lit khí A (đktc) lội từ từ qua dung dịch KI

dư được dung dịch B Thêm hồ tinh bột vào ½ dung dịch B rồi nhỏ từ từ dung dịch

Na2S2O3 0,05M đến khi hỗn hợp vừa mất màu hết 10ml Tính hàm lượng ozon trong mẫu theo thể tích

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 12 gam một sunfua kim loại M hoá trị II thu được chất rắn A và

khí B Hoà tan hết A bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 24,5% thu được dung dịch muối

có nồng độ là 33,33%, làm lạnh dung dịch này tới nhiệt độ thấp thấy tách ra 15,625 gam muối T, phần dung dịch bão hoà có nồng độ 22,54%

a Tìm kim loại M

b Xác định công thức của muối T

c Đun nóng khí B với H2O trong ống hàn kín ở 1500C thấy thoát ra chất rắn màu vàng Viết phương trình phản ứng giải thích

Câu 8:

1 Hỗn hợp A gồm bột S và Mg Đun nóng A trong điều kiện không có không khí, sau đó làm nguội và cho sản phẩm tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được 2,987 lit khí B có tỉ khối

so với không khí bằng 0,8966 Đốt cháy hết khí B, sau đó cho toàn bộ sản phẩm vào 100ml

H2O2 5% (D = 1g/mL) thu được dung dịch D Xác định % khối lượng các chất trong A và nồng độ % các chất tạo ra trong dung dịch D Cho thể tích các chất khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn

2 Hàm lượng cho phép của tạp chất lưu huỳnh trong nhiên liệu là 0,30% Người ta đốt cháy hoàn toàn 100,0 gam một loại nhiên liệu và dẫn sản phẩm cháy (giả thiết chỉ có CO2, SO2

và hơi nước) qua dung dịch KMnO4 5,0.10-3M trong H2SO4 thì thấy thể tích dung dịch KMnO4 đã phản ứng vừa hết với lượng sản phẩm cháy trên là 625 ml Hãy tính toán xác định xem nhiên liệu đó có được phép sử dụng hay không?

Ngày đăng: 13/07/2014, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w