1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đáp án đề thi HSG tỉnh môn Sinh học năm 2006-2007

3 1,6K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp án đề thi học sinh giỏi tỉnh môn sinh học năm 2006-2007
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đáp án
Năm xuất bản 2006-2007
Thành phố Tỉnh
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 58,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án đề thi học tỉnh giỏi tỉnh môn sinh học 12Năm học 2006-2007 Bảng A Khái niệm đa dạng sinh học -Đa dạng về loài -Đa dạng về mặt di truyền -Đa dạng về hệ sinh thái Đa dạng càng cao

Trang 1

Đáp án đề thi học tỉnh giỏi tỉnh môn sinh học 12

Năm học 2006-2007 Bảng A

Khái niệm đa dạng sinh học -Đa dạng về loài

-Đa dạng về mặt di truyền -Đa dạng về hệ sinh thái

Đa dạng càng cao -> lới thức ăn càng phức tạp.Do vậy khi một loài bị biến dạng-> co

sự thay thế cho nhau-> ít ảnh hởng đến quần xã đó

Nhận xét và giải thích:

- ở vùng có độ đa dạng loài cao thì số lợng cá thể trong mỗi loài ít

Ví dụ:Động,thực vật ở rừng nhiệt đới ẩm rất phong phú và đa dạng,nhng số lợng cá

thể mỗi loài ít

Do môi trờng có nhiều thức ăn,môi trờng phù hợp với nhiều loài,mỗi loài thích nghi

với một vùng nhất định,trong môi trờng không gian hẹp -> có nhiều loài

và khả năng cạnh tranh cũng nhiều -> số lợng cá thể trong mỗi loài ít

- ở vùng có độ đa dạng thấp thì số lợng cá thể trong mỗi loài nhiều

Ví dụ: ở hệ thực vật rừng ôn đới,động vật ở bắc cực số lợng cá thể trong mỗi loài là

rất cao

Do môi trờng ít kiểu thức ăn,diện tích phân bố của mỗi kiểu thức ăn lại rất lớn -> ít

loài hơn, nhng số lợng cá thể trong mỗi loài nhiều

Có thể dùng phép lai thuận nghịch để xác định sự tồn tại của gen trong tế bào +Nếu kết quả lai thuận và lai nghịch giống nhau ->gen nằm trong nhân và trên

NST thờng

Ví dụ: P ♀ (♂) Đậu hạt vàng x (♀) ♂ Đậu hạt xanh F1: 100% Đậu hạt vàng

+ Nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau và tỷ lệ phân ly kiểu hình khác

biệt giữa các giới n-> gen nằm trong nhân và di truyền liên kết với giới tính

Ví dụ: Lai thuận:PTC (♀)RG mắt đỏ x (♂)RG mắt trắng F1: 100% RG mắt đỏ Lai nghịch:PTC (♀) RG mắt trắng x (♂)RG mắt đỏ F1: (♀) 50% RG mắt đỏ;50% (♂)RG mắt trắng +Nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau,kết quả thu đợc theo dòng mẹ

-> gen quy định tính trạng nằm trong tế bào chất:

Ví dụ: PTC (♀) Hoa loa kèn xanh x (♂) Hoa loa kèn vàng F1 thu đợc 100% hoa loa kèn xanh

Ví dụ: PTC (♂) Hoa loa kèn xanh x (♀) Hoa loa kèn vàng F1 thu đợc 100% hoa loa kèn vàng

a Gen trong phân tử ADN dạng vòng nằm ở các bào quan trong TBC, chúng không

tồ tại thành các phân tử ADN tơng đồng nh phân tử ADN trong NST

Do đó các gen trong phân tử ADN dạng vòng không tạo thành từng cặp alen

b Các gen trong phân tử ADN đó đã quy định tính trạng của cơ thể theo QLDT qua

tế bào chất

Ví dụ: PTC (♀) Hoa loa kèn xanh x (♂) Hoa loa kèn vàng F1 thu đợc 100% hoa loa kèn xanh

Ví dụ: PTC (♂) Hoa loa kèn xanh x (♀) Hoa loa kèn vàng F1 thu đợc 100% hoa loa kèn vàng

Gen quy định màu xanh hay màu vàng của mầm hoa loa kèn trong các bào quan của

tế bào chất, tế bào chất của trứng (noãn) của mẹ có khối lợng lớn,ở tinh trùng(hạt phấn) khối lợng bé nên hợp tử phát triển chủ yếu trong TBC có nguồn gốc từ mẹ nên mầm của cây lai mang đặc điểm của cây mẹ

+ Phân tử mARN đợc tổng hợp từ mạch của ADN có chiều 3’ – 5’ Vậy ADN đã

phiên mã theo hớng mũi tên thì sản phẩm mARN sẽ có chiều 5’ - 3’ và trình tự các Rnu là: 5’ U X G G X G A A U G X 3’

+ Giải thích: Dới tác dụng của E ARNpôlimeraza ,một hoặc một số đoạn ADN

t-ơng ứng với một hoặc một số gen,hai mạch đơn tách ra,mỗi Nu trên mạch gốc của gen chiều 3’ – 5’ liên kết với các Rnu MTNBCC theo nguyên tác bổ sung,trình tự sắp xếp các nu trên mạch gốc có chiều 3’ – 5’ quy

định trình tự sắp xếp các Rnu trên mARN có chiều 5’ – 3’

Dạng sống đó là virut,vật chất di truyền là ARN,số bộ 3 có thể có là 33 = 27, số bộ 3

không chứa X là: 23 = 8, số bộ 3 chứa ít nhất một X là:

27 – 8 = 19

Do đột biến trong nguyên phân con lai sinh ra là thể t bội

P (♂) AAbb x (♀) AaBB

Gp Ab AB, aB

Trang 2

(n) (n), (n)

F1: AABb(2n) - > AAAABBbb(4n)

Đa bội hoá

AaBb(2n) -> AAaaBBbb(4n)

Do đột biến trong giảm phân,con lai sinh ra là thể tam bội

SĐL1: P (♂) AAbb x (♀) AaBB

Gp AAbb,0 AB,aB

(2n) (n)

F1 AAABbb(3n), AAaBbb(3n)

SĐL2: P (♂) AAbb x (♀) AaBB

Gp Ab AaBB, 0

(n) (2n)

F1 AAaBBb(3n)

Do đột biến trong giảm phân con lai sinh ra là thể 3 nhiễm ở NST số 3

SĐL1: P (♂) AAbb x (♀) AaBB

GP AAb, Ob AB, aB

(n+1), (n-1) (n)

F1 AAABb(2n+1), AAaBb(2n+1)

SĐL2: P (♂) AAbb x (♀) AaBB

GP Ab AaB, OB

(n) (n+1), (n-1)

F1 AAaBb(2n+1)

(Chỉ cần học sinh v iết đợc nh trên là cho điểm tối đa)

P thuần chủng -> 100% cây cao, quả tròn

Quy ớc: Gen A-cao;b- Thấp;B- Tròn; b – Dài

PTC tơng phản -> F1 mang 2 cặp gen dị hợp

+Nếu 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NTS tơng đồng khác nhau(PLĐL) -> F1 có kiểu gen:

AaBb

Khi F1 tự thụ phấn -> F2 thu đợc: 56,25%Cao,tròn; 18,75% Cao, dài

18,75% Thấp ,tròn; 6,25% Thấp ,dài

Nhng kết quả bài ra đợc:Cao,dài có tỷ lệ:

(8640:36000)x100%=24%

=>Trờng hợp (PLĐL) loại

=> 2 cặp gen nằm trên 1 cặp NTS

=> PTC Ab (Cao,dài) ; aB (Thấp ,tròn)

Ab aB

+Sơ đồ lai:

PTC Ab (Cao,dài) x aB (Thấp ,tròn)

Ab aB

F1: 100% Ab (Cao,tròn)

aB

Cho F1 tự thụ phấn thì F2 thu đợc:

- Nếu liên kết gen hoàn toàn:Cao dài thu đợc 25% khác đề bài là 24%

Vậy có hiện tợng liên kết gen không hoàn toàn(tần số hoán vị là f)

*TB sinh hạt phấn F1 Ab giảm phân tạo ra giao tử

aB

Ab = aB = 1-f ; AB = ab = f

2 2

*TB sinh noãn F1 Ab giảm phân tạo ra giao tử

aB

Ab = aB = 1-f ; AB = ab = f

F2 thu đợc 24% cao,dài =

2

0,24

Sơ đồ lai F1-F2:

F1: Ab x Ab

aB aB

GF1 Ab = aB = 40% Ab = aB = 40%

AB = ab = 10% AB = ab = 10%

F2: thu đợc 10 KG và 4 kiểu hình có tỷ lệ nh sau

51%(Cao, tròn); 24% (Cao, dài); 24%(Thấp, tròn);1%(Thấp, dài)

Trang 3

(HS viết kiểu gen F2 mới cho điểm tối đa)

Xét riêng từng tính trạng ở kết quả phép lai phân tích con đực F 1.

+Về tính trạng chiều dài lông KQ (ngắn: dài = 3:1)

Tỷ lệ thu đợc là do lai phân tích hai cặp gen thuộc QLDT tơng tác gen,kiểu tác động

bổ trợ

Quy ớc: A-B- (Dài); A-bb,aaB-, aabb (ngắn)

Ta có kiểu gen của PTC là: AABB- Dài;aabb-Ngắn

+Về tính trạng màu sắc lông:Tính trạng do một cặp gen quy định

Quy ớc: Gen D (đen); gen đ (trắng)

Ta có kiểu gen của PTC là: DD đen; dd trắng

Khi con đực F1 lai phân tích ở kết quả thấy tính trạng màu sắc lông biểu hiện

không đồng đều ở cả 2 giới tính,gen quy định tính trạng di truyền liên kết với giới tính (gen nằm trên X)

Ta có kiểu gen của P là: XDXD cái đen; XdY-đực ,trắng

Xét chung đồng thời 2 tính trạng:

Ta có kiểu gen P là: AABBXDXD(cái đen,dài);aabbXdY(đực ngắn,trắng )

Sơ đồ lai:

P: AABBXDXD(cái đen,dài) x aabbXdY(đực ngắn,trắng )

F1 1♀ AaBbXDXd, 1♂ AaBbXDY (100% dài,đen)

F1 ♂ AaBbXDY x ♀ aabbXdXd

FP 3 cái ngắn,đen

3 đực ngăn,trắng

1 cái dài,đen

1 đực dài,trắng

Cho con cái F1 lai phân tich :

F1 ♀ AaBbXDXd x ♂ aabbXdY

FP 3 cái ngắn,đen

3 cái ngăn,trắng

1 cái dài,đen

1 cái dài,trắng

3 đực ngắn,đen

3 đực ngăn,trắng

1 đực dài,đen

1 đực dài,trắng

(Lu ý:HS viết kểu gen,kiểu hình mới cho điểm tối đa)

Ngày đăng: 23/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ lai: - Đáp án đề thi HSG tỉnh môn Sinh học năm 2006-2007
Sơ đồ lai (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w