1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiet 6 den 34

64 167 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 6 đến 34
Tác giả Đào Huy Hoàng
Trường học Trường Trung Học Cẩm Tâm
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Cẩm Tâm
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức :- Giỳp học sinh nhận biết được sự kết hợp và tỏc động qua lại giữa cỏc yếu tố kể, tả và bộc lộ tỡnh cảm của người viết trong một văn bản tự sự.. Hãy so sánh với đoạn văn của N

Trang 1

1 Kiến thức Giỳp học sinh hiểu được lũng thương cảm sõu sắc của An-đec-xen đối với em bộ

bỏn diờm bất hạnh trong đờm giao thừa được kể lại bằng nghệ thuật truyện cổ tớch cảm động 2

Kỹ năng: - Cần vận dụng những kiến thức đã học ,Rốn luyện kỹ năng túm tắt, phõn tớch bố cục,

nhõn vật và cỏc biện phỏp tu từ

Thái độ: Yêu quý và cảm thong đến những em bé đau khổ bất hạnh

B- Chuẩn bị:

1 Giỏo viờn: Sỏch tham khảo, soạn bài.

2 Học sinh: Đọc, túm tắt truyện, trả lời cõu hỏi SGK.

GV đọc mẫu,gọi học sinh đọc từng đoạn

Văn bản cú thể chia làm mấy phần? í chớnh

của cỏc phần?

Hoạt động 2: Tìm hiẻu chi tiết VB

- Gia cảnh của cụ bộ bỏn diờm cú gỡ đặc biệt?

- Em bộ rơi vào tỡnh trạng như thế nào?

- Truyện được đặt vào bối cảnh như thế nào?

- Nghệ thuật kể chuyện của đoạn văn cú gỡ đặc

- Cú gỡ khỏc trong lần quẹt diờm thứ tư?

I./Tỡm hiểu chung

1 Đọc- Tỡm hiểu chỳ thớch.

* Đọc: Chậm, tỡnh cảm, chỳ ý cỏc từ ngữ

hỡnh ảnh thể hiện cảm xỳc thay đổi của

nhõn vật tụi, cỏc từ ngữ, lời núi của bàcụ

*Tiếp đú thượng đế:Những lần quẹt diờm

*Cũn lại:Cỏi chết thương tõm của em bộ

II Tìm hiểu chi tiết

1 Em bộ đờm giao thừa

- Mẹ chết, sống với bố, bà nội hiền hậu và mất.Nhà nghốo sống chui rỳc trong một xú tối tăm

- Hoàn toàn cụ đơn, đúi rột, luụn bị bố đỏnh,phải tự mỡnh đi bỏn diờm ngoài đường để kiếmsống

- Đờm giao thừa, ngoài đường rột buốt, cửa sổmọi nhà đều sỏng trưng, sực mựi ngỗng quay

- Tương phản đối lập => Nỗi cực khổ của cụ

bộ bỏn diờm và gợi lờn niểm thương cảm chongười đọc

2 Cảnh thực và những ảo ảnh.

- Năm lần: 4 lần đầu em quẹt một lần một que,lần thứ 5 em quẹt hết số que diờm cũn lại ở

Trang 2

Đó là những cảnh tượng như thế nào?Mong

ước điều gì?

Em nghĩ gì về những mong ước của em bé bán

diêm?

Khi tất cả que diêm còn lại cháy lên là lúc cô

bé thấy mình bay lên cùng bà điều đó có ý

nghĩa gì?

(Thảo luận nhóm)

Câu chuyện kết thúc bằng hình ảnh em bé chết

rét ngoài đường sáng mồng 1 tết gợi cho chúng

ta suy nghĩ gì?

Em có nhận xét gì về XH con người mà tác giả

thể hiện trong câu chuyện?Tình cảm nhà văn

như thế nào?

Hoạt động 3 tổng kết

Có gì đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện của

tác giả?

Học sinh đọc ghi nhớ

 Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò:

- Tóm tắt lại nội dung truyện.

- Nắm vững phần tìm hiểu văn bản

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

trong

- Lò sưởi tỏa ra hơi nóng dịu dàng; Bàn ăn sang trọng, thức ăn ngon lành tỏa mùi thơm ngào ngạt, cây thông nô-en;

-Hình ảnh người bà đã mất lại xuất hiện; Em

đi theo bà

- Sáng sũa ấm áp thân mật; Sang trọng đầy đủ sung sướng; Vui đón nô-en trong ngôi nhà mình; được che chở yêu thương

=> Những mong ước chân thực, chính đáng giản dị của bất cứ đứa trẻ nào trên thế gian này

- Cuộc sống trên thế giới chỉ là buồn đau và đói rét đối với người nghèo khổ Chỉ có cái chết mới giải thoát được bất hạnh của họ Thế gian không có hạnh phúc

=> Thượng đế chí nhân

3 Cái ch ế t c ủ a cô bé bán diêm

- Số phận hoàn toàn bất hạnh; xã hội thì thờ ơ với nỗi bất hạnh của người nghèo => Đó là một cái chết vô tội, một cái chết không đáng

có, một cái chết thật đau lòng

- Thế gian lạnh lùng và đói khát không có chổ cho ấm no, niềm vui và hạnh phúc cuat trẻ thơ nghèo khổ Thương xót đồng cảm và bênh vực

III T æng kÕt

*Nghệ thuật:

- Đan xen các yếu tố thật và huyền ảo

- Kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm

- Kết cấu truyện theo lối tương phản đối lập

- Trí tưởng tượng bay bỗng

Ghi nhớ: SGK/

IV Cũng cố giao bài tập hướng bài mới

- Soạn bài: Đánh nhau với cối xay gió.

+ Đọc, tóm tắt văn bản

+ Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

+ Trả lời câu hỏi SGK

D §¸nh gi¸, ®iÒu chØnh kÕ ho¹ch d¹y häc:

===============**=============== Ngµy so¹n………

Ngµy gi¶ng………

Trang 3

Tiết 23: TRỢ TỪ, THÁN TỪ

A- Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :- Giỳp học sinh hiểu được thế nào là trợ từ, thế nào là thỏn từ?

2 Kỹ năng: - Biết cỏch dựng trợ từ, thỏn từ trong cỏc trường hợp giao tiếp cụ thể.

* Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là từ địa phương,biệt ngữ xó hội? Cho vớ dụ?(

* Bài mới

Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm trợ

từ

H/s quan sát VD sgk

H/c thảo luận

? So sánh ý nghĩa của 3 câu và cho biết điểm

khác biệt về ý nghĩa giữa chúng? Tác dụng

của từ “Những” và “có” đối với sự việc đợc

nói tới trong câu?

? Từ những, có biểu thị tháI độ gì của ngời

nói đối với sự việc đợc nói đến trong câu?

? Các từ : thì, chính, ngay trong các câu sau

dùng để nhấn mạnh từ ngữ nào trong câu và

có tác dụng đánh giá thai độ của ngời nói

đối với sự việc đợc nói đến trong câu?

? Vậy em hiểu thế nào là trợ từ?

có ý nghĩa nhận mạnh, đánh giá việc ăn hai bát cơm là không đạt mức độ bình thờng

=> Từ “những”, “có” => biểu thị thái độ đánh giá của ngời nói đối với việc đợc nói đến trong câu => trợ từ

* Ví dụ :

- Tôi thì tôi xin chịu

- Chính bạn Lan nói với mình nh vậy

- Ngay cả cậu cũng không tin mình ?

=> Các từ : - Thì => (tôi)

- Chính => (bạn Lan)

- Ngay cả (Cậu) => Trợ từ

2 Kết luận

* Ghi nhớ 1 : sgk

+ Trợ từ do các từ loại khác chuyển thành+ Có 2 loại trựo từ

- a : Biểu thị tháI độ tức giận

- Vâng : Biểu thị thái độ lễ phép

2 Kết luận về thán từ :

+ Là nhữn từ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của ngời nói hoặc để hô đáp

+ Vị trí : Có thể đứng đầu câu+ Đặc điểm:

1, Bộc lộ cảm xúc bất ngờ, trực tiếp của ngờinói trớc một sự việc nào đó

VD : Bác ơi! (Tố Hữu)

2, Có thể dùng làm tác phẩm biệt lập trong

Trang 4

Từ đó em hãy rút ra đặc điểm của các thán

từ

? Thán từ gồm mấy loại ? Cho ví dụ

H/s đọc ghi nhớ

Hoạt động 3 : H ớng dẫn luyện tập

H/s đọc yêu cầu bài tập 2

Chia 2 lớp bằng 4 nhóm

H/s các nhóm thì tìm thán từ

Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dũ

- Giỏo viờn hướng dẫn bài tập cần làm

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 4, 5,6

- HS thực hiện theo hớng dẫn của GV

câu hoặc tách thnàh câu độc lập

VD : ái ! Tôi đau quá

+ Thán từ gồm 2 đoạn chính

- Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc : a, ái, ơ,

ôi, ô hay, than ôi, trời ơi…

* Ghi nhớ : sgk

III Luyện tập

Bài 2 :

a, Lấy : Nghĩa là không có lá th, không một lời nhắn gửi, không có một đồng quà

b, Nguyên : Chỉ kể riêng tiền thách cới đã quá cao

Đến : Quá vô lý

c, Cả : Nhấn mạnh việc ăn quá mức bình thờng

d, Cứ : Nhấn mạnh một việc nhàm chán Bài 3 : Các thán từ : này, à, ấy, vâng, chao ôi, hỡi ơi…

Bài 4 : Kìa : Tỏ ý đắc chí

Ha ha : Khoái chí

ái ái : Tỏ ý van xin Than ôi : Tỏ ý nuối tiếc Bài 5 : Các nhóm thi đặt câu

IV Cũng cố giao bài tập hướng bài mới

- GV khái quát nội dung bài học

- Chuẩn bị bài: Tỡnh thỏi từ

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:

===============**=============== Ngày soạn………

Ngày giảng………

Tiết 24: MIấU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ A- Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :- Giỳp học sinh nhận biết được sự kết hợp và tỏc động qua lại giữa cỏc yếu tố kể,

tả và bộc lộ tỡnh cảm của người viết trong một văn bản tự sự

2 Kỹ năng: - Nắm được cỏch thức vận dụng cỏc yếu tố này trong một bài văn tự sự

3 Thái độ: - C ú ý thức học tập nghiêm túc , cố găng trong học tập

B- Chuẩn bị:

Gv : SGK + SGV Bảng phụ;

HS: Bài soạn + SGK + Chuẩn bị bài ở nhà đầy đủ

C Tiến trình lên lớp :

* ổn định tổ chức lớp kiểm tra sĩ số

* Kiểm tra bài cũ:

* Giới thiệu bài - Bài mới

Hoạt động 1 : H ớng dẫn h/s đọc và tìm hiểu

về tự sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu

cảm trong văn tự sự

H/s đọc đoạn trích trong sgk

? Trong một văn bản yếu tố kể có nghiã là gì?

(thể hiện)

I Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình

cảm trong đoạn văn tự sự

1, Xét đoạn văn (SGK):

- Kể : Tập trung nêu sự việc, hành động, nhân vật

Trang 5

? Yếu tố tả thể hiện nh thế nào?

? Yếu tố biểu cảm thể hiện ra sao?

? Theo dõi đoạn trích và cho biết, tác giả kể lại

những việc gì?

? Vậy trong đoạn trích trên tác giả đã miêu tả

sự việc ấy qua những hình ảnh, từ ngữ nào?

? Yếu tố biểu cảm đợc thể hiện qua đoạn trích

nh thế nào?

? Qua đoạn trích em hãy cho biết các yếu tố

kể, miêu tả, biểu cảm đứng riêng hay đan xen

nhau?

Tìm VD trong đoạn trích

?

Bây giờ em bỏ tất cả các yếu tố miêu tả, biểu

cảm chỉ chép lại các câu văn kể sự việc nhân

vật thành một đoạn văn

? Hãy so sánh với đoạn văn của Nguyên Hồng

để thấy đợc vai trò, tác dụng của yếu tố miêu

tả, biểu cảm trong văn tự sự

? Nếu bỏ các yếu tố kể, chỉ để lại yếu tố miêu

tả, biểu cảm thì đoạn văn sẽ ra sao?

? Từ việc phân tích VD trên em hãy chỉ ra vai

trò, tác dụng của yếu tố miêu tả, biểu cảm

Tìm đoạn văn tự sự có sủ dụng yếu tố miêu tả

- Tả : Chỉ ra tính chất, màu sắc, mức độ của sự việc, nhân vật, hành động

- Biểu cảm : Bày tỏ cảm xúc, tháI độ của ngời viết trớc sự việc, nhân vật, hành động

* Yếu tố miêu tả : + Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại

+ Đùi áp đùi mẹ tôi…khuôn miệngxinh xắn nhai trầu

+ Mẹ tôi không còi cõm+ Gơng mặt vẫn tơi sáng với đôI mắt trong và nớc da mịn, làm nổi bật của 2 gò má

* Yếu tố biểu cảm : + Hay tại sự sung sớng,…sung túc (Suy nghĩ)+ Tôi thấy những cảm giác ấm áp

lai thờng (cảm nhận)+ Phải bé lại ….vô cùng (phát biểu cảm tởng)

Mẹ tôi vẫy tôi Tôi chạy theo chiếc xe

mẹ Mẹ tôi kéo tôi lên xe Tôi oà khóc Mẹ tôi khóc theo Tôi ngồi bên mẹ, ngã đầu vào cánh tay mẹ, quan sát gơng mặt mẹ

b, Các yêu tố miêu tả giúp cho việc kể lại cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con thêm sinh động:

Tất cả màu sắc, hơng vị, hình dáng, diện mạo của nhân vật, hành động…nh hiện ra trớc mắt ngời đọc

c, Nếu bỏ yếu tố kể, chỉ còn yếu tố miêu tả, biểu cảm thì không có truyện Các yếu tố miêu tả, biểu cảm chỉ có thể bám vào sự việc, nhân vật mới phát triển đợc

3, Kết luận:

Ghi nhớ : sgk

II Luyện tập Bài tập 1 :

* Tôi đi học – Thanh Tịnh

Trang 6

và tự sự trong 2 văn bản : Tôi đi học – Thanh

Tịnh; Lão Hạc – Nam Cao

- HS suy nghĩ và trình bày, nhận xét

- GV tổng kết

Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dũ

- GV khái quát ND bài học

- HS chú ý và thực hiện theo yêu cầu

“Những ý tởng ấy… tôi đi học”

Đoạn văn kể lại kỷ niệm ngày đầu tiên

đi học của tác giả Thnah Tịnh Yếu tố biểu cảm giúp ngời đọc hình dung ra đợc cảm giác hồi hộp, mới mẻ của nhân vật “tôi” khi trên đờng cùng mẹ đến trờng

* Lão Hạc – Nam Cao

“Khốn nạn… Ông giáo ơi! … Lừa nó.” Lão Hạc kể lại việc bán chó với nổi niềm day dứt, ăn năn Cả đời lão sống chân thực, nhân hậu, lơng thiện, mà bây giừo lão nở lừa dối cả một con chó Qua đó ngời đọc thấy

đợc lão Hạc là ngời sống có tình nghĩa, thuỷ chung, trung thực

III Cũng cố giao bài tập hướng bài mới

- Giỏo viờn tổng kết lại kiến thức cơ bản;

- Nhận xột giờ học

- Học thuộc ghi nhớ ; Làm bài tập 2; - Chuẩn bị bài mới: Soạn bài: “Đánh nhau với cối xay gió” D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:

===============**=============== Ngày soạn………

Ngày giảng………

Tuần 7

Tiết 25 ” 26

Đánh nhau với cối xay gió

<Trích : Đôn Ki Hô - Tê – – >

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp h/s

1 Kiến thức: - Thấy rõ tài nghệ của Xéc – Van – Tét trong việc xây dung cặp nhân vật bất hủ

Đôn – ki – hô - tê, Xan – cho pan – xa, tơng phản về mọi mặt, đánh giá đúng các mặt tốt xấu của hai nhân vật ấy, từ đó rút ra bài học thực tiễn

2 Kỹ năng: - Rốn kĩ năng đọc ,túm tắt truyện ,phõn tớch ,so sỏnh và đỏnh giỏ cỏc nhõn vật trong

tỏc phẩm văn học

3: Thái độ: Đỏnh giỏ đỳng đắn cỏc mặt tốt ,mặt xấu của 2 nhõn vật ấy;Từ đú rỳt ra bài học thực

tiễn trong cuộc sống

B- Chuẩn bị:

Gv : SGK + SGV + bài soạn

HS: Bài soạn + SGK + Chuẩn bị bài ở nhà đầy đủ

C Tiến trình lên lớp :

* ổn định tổ chức lớp kiểm tra sĩ số

* Kiểm tra bài cũ:

* Giới thiệu bài - Bài mới

Hoạt động 1 : H ớng dẫn tìm hiểu chung

văn bản

? Trình bày ngắn gọn hiểu biết của em về tác

I Tìm hiểu chung

1, Tác giả :

- Xéc – van – téc (1547 – 1616)

Trang 7

giả và bộ tiểu thuyết “Đôn – ki – hô - tê”

- G/v kiểm tra việc nhớ từ khó của h/s

Qua soạn bài ở nhà hãy cho biết bố cục chia

làm mấy phần ? Nội dung từng phần ?

? Hai nhân vật trung đã đợc tác giả xây dung

bằng nghệ thuật gì? Biểu hiện nh thế nào?

?ấn tợng của em về hai nhân vật Đôn – ki và

Xan – chô ?

H/s tự bộc lộ

Hoạt động 2 : H ớng dẫn phân tích văn bản

? Nhân vật “Đôn – ki – hô - tê” đợc tác giả

khắc hoạ bằng những chi tiết nào?

? Mê truyện kiếm hiệp đến mụ mẫm cả đầu

óc, đay chính là nguyên nhân dẫn đến trận

đánh của Đôn – ki với cối xay gió Vậy theo

em Đôn – ki vì sao lại đánh nhau với cối

? Nhận xét các biểu hiện đó của Đôn – ki?

- Là nhà văn Tây Ban Nha

- Tác phẩm nổi tiếng “Đôn – ki –hô - tê”

- Đoạn trích “Đánh nhau với cối xay gió” tríchtrong tác phẩm “Đôn – ki – hô - tê”

- Đôn – ki đánh nhau với cối xay gió

- Quan niệm, cách sử về đau đớn

- Quan niệm về chuyện ăn, ngủ

* Tóm tắt :

Đôn – ki gặp những chiêc cối xay gió vàchàng nghĩ đó là những tên khổng lồ xấu xa.Mặc cho Xan – chô can ngăn, Đôn – ki đơnphơng độc mã lao tới cánh quạt khiến cả ngờilẫn ngựa bị trọng thơng Trên đờng đi tiếp, Đôn– ki – hô - tê vì danh dự cảu hiệp sĩ, vì nàng

Đuyn – xi – nê - a, tính nóng của chàng nên

đã không rên rĩ, không ăn, không ngủ Trongkhi ấy Xan – chô vẫn cứ việc ăn no ngủ kỹ

* Nghệ thuật : Xây dung hai nhânvật tơng phản

Trang 8

Điều đó cho thấy Đôn – ki là ngời nh thế

nào?

? Cảm xúc của em trớc những biểu hiện của

Đôn – ki?

Đôn – ki là kẻ cực kỳ hoang tởng, nhng ở

chàng còn có những biểu hiện bình thờng

khác của con ngời, nh lòng dũng cảm, coi

khinh sự tầm thờng và tình yêu say đắm Hãy

? Khái quát về đặc điểm nhân vật Đôn – ki

trong việc đánh nhau với cối xay gió?

? Cảm nghĩ của em về nhân vật này? H/s tự

bộc lộ

? Em hãy dựa vào chú thích cho biết : Nhân

vật này đã đợc tác giả giới thiệu nh thế nào?

? Xan – chô đã nhận định về cối xay gió nh

thế nào? Ông đã căn ngăn Đôn – ki nh thế

nào?

? Vì sao Xan – chô đã có lời can ngăn đó ?

? Quan niệm của Xan- chô về sự đau đớn?

Đánh giá của em

? Quan niệm, ccáh sử sự về chuyện ăn, ngủ

của Xan – chô nh thế nào?

Đấnh giá của em ?

? Từ đó đặc điểm tính cách nào của Xan –

chô đợc bộc lộ?

? Trong cuộc chiến đấu với cối xay gió Xan

– chô luôn đứng ngoài, điều đó cho ta thấy

tính cách nào của Xan – chô nữa?

? Nhận xét về biện pháp nghệ thuật nổi bật

đ-ợc sử dụng trong văn bản này?

- Coi khinh, tầm thờng:

+ Bị thơng, đau nhng không rên la+ Không thích thú chuyện ăn uống

- Tình yêu say đắm : + Nghĩ tới Đuyn – xi –nê - a trong lúc nguynan

+ Suốt đêm không ngủ để nghĩ tới ngời yêu + Nghĩ tới ngời yêu không cần ăn

- Rất thích chuyện ăn uống

* Nhận định đúng về cối xay gió và can ngăn

- Hai nhân vật có tính cách tráI ngợc nhau :

Đôn – ki hoang tởng nhng cao thợng, Xan –chô tỉnh táo, nhng tầm thờng

- Bài học : Con ngời muốn tốt đẹp không đợchoang tởng và thực dụng ,à cần tỉnh táo và caothợng

* Nghệ thuật :

Trang 9

Hoạt động 4 : H ớng dẫn luyện tập

- Điền vào bảng so sánh (bảng phụ) để

chỉ ra điểm tơng phản giữa hai tính cách đối

lập của Đôn – ki và Xan – chô

- Theo em đặc điểm tính cách nào của

nhân vật đáng khen và đáng chê nhất

⇒Cú tớnh cỏch trỏi ngược nhau

- Phộp tương phản trong xõy dưng nhõn vật

Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dũ

Giỏo viờn tổng kết lại kiến thức cơ bản;

- Nhận xột giờ học

- Học thuộc ghi nhớ ; Làm bài tập; - Phép tơng phản trong xây dung nhân vật - Sử dụng tiếng cời khô dài để diễu cợt cái hoang tởng và tầm thờng, đề cao cái thực tế và cao thợng IV Luyện tập Bài tập 1 : Đụn ki hụ tờ Xan chụ pan xa - Dũng dỏi quý tộc - Gầy gũ và cao lờnh khờnh - Khỏt vọng cao cả - Mong giỳp ớch cho đời →Mờ muội hảo huyền, dũng cảm - Nụng dõn - Bộo lựn - Ước muốn tầm thường - Chỉ nghĩ đến cỏ nhõn →Tỉnh tỏo thiết thực, hốn nhỏt V Cũng cố giao bài tập hướng bài mới Chuẩn bị bài mới: Soạn bài: Soạn bài: “Tình thái Từ” D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:

===============**=============== Ngày soạn………

Ngày giảng………

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp h/s

1 Kiến thức: - Giỳp học sinh hiểu được thế nào là tỡnh thỏi từ Biết sử dụng tỡnh thỏi từ phự hợp

với tỡnh huống giao tiếp

2 Kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập

3: Thái độ: - Cố gắng học tập và rèn luyện

B- Chuẩn bị:

Gv : SGK + SGV + bài soạn

HS: Bài soạn + SGK + Chuẩn bị bài ở nhà đầy đủ

C Tiến trình lên lớp :

* ổn định tổ chức lớp kiểm tra sĩ số

* Kiểm tra bài cũ:

* Giới thiệu bài - Bài mới

Hoạt động 1 : H ớng dẫn tìm hiểu Chức năng

của tỡnh thỏi từ

GV Yêu cầu HS đọc VD/ SGK

Nếu bỏ cỏc từ in đậm trong cỏc vớ dụ thỡ ý

nghĩa của cõu cú gỡ thay đổi?

I.Chức năng của tỡnh thỏi từ

1

Ví dụ a,- Bỏ từ “a” cõu khụng cũn là cõu nghi vấn b,- Bỏ từ “đi” cõu khụng cũn là cõu cầu khiến c,- Bỏ từ “thay” cõu khụng cũn là cõu cảm

thỏn Khụng tạo lập được

Trang 10

Từ “ạ” biểu thị sắc thỏi tỡnh cảm gỡ của người

đọc?

Tỡnh thỏi từ cú chức năng gỡ? Và gồm cú mấy

loại?

Vậy tình tháI từ là gì?

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2 : H ớng dẫn tìm hiểu việc sử

dụng thái từ:

Cỏc tỡnh thỏi từ được dựng trong những hoàn

cảnh giao tiếp khỏc nhau như thế nào?

Giỏo viờn nờu một số vớ dụ khỏc để liờn hệ

việc sử dụng tỡnh thỏi

Sử dụng tỡnh thỏi từ để làm gỡ?

Bài tập nhanh: Cho cõu cú thụng bỏo sự kiện:

Em đi học Dựng tỡnh thỏi từ để thay đổi sắc

thỏi?

Hoạt động 3 : H ớng dẫn luyện tập

Số1: Cỏc cõu cú dựng tỡnh thỏi từ

Số2

: Giải thớch ý nghĩa của cỏc tỡnh thỏi

Số 3:Đặt câu với tình thái từ: Mà, đấy, thôi

Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dũ

- Giỏo viờn tổng kết lại kiến thức cơ bản;

- Nhận xột giờ học

- Thể hiện mức độ kớnh trọng, lễ phộp Khụng cú chức năng tạo lập cõu - Thờm vào cõu để tạo thành cõu nghi vấn, Cõu cầu khiến, cõu cảm thỏn và biểu thị sắc thỏi tỡnh cảm Ghi nhớ 1: SGK-81 II.Sử dụng tỡnh thỏi từ: 1 Ví dụ - à: Hỏi thõn mật - ạ: Hỏi: Kớnh trọng người dưới hỏi người trờn - nhộ: Cầu khiến, thõn mật bằng vai - ạ; Cầu khiến người dưới nhờ người trờn - Bố sắp đi làm phải khụng ạ? Thưa anh, em xin hỏi anh một cõu được khụng ạ? →Để đạt được tớnh lịch sự, lễ phộp trong giao tiếp Ghi nhớ 2: SGK-81 - Em đi học ạ - Em đi học đi! - Em đi học cơ mà! III Luyện tập. : * Cõu: b,c,e,i. * a/ Chứ: Nghi vấn b/ Chứ: Nhấn mạnh điều vừa khẳng định

c/ : Hỏi thái độ phân vân d/ Nhĩ: Thái độ thân mật g/ Vậy: Thái độ miễm cỡng. e/ Nhé: Dặn dò, thái độ thân mật. h/Cơ mà: Thái độ thuyết phục * Số 3 Lan là học sinh giỏi mà! Con thích đợc tặng cái cặp Đừng trêu chọc nũa, nó khóc đấy! Thôi đành làm cho xong vậy Em chỉ nói vậy để anh biết thôi V Cũng cố giao bài tập hướng bài mới - Hớng dẫn học sinh làm bài tập:1;2;3 - Học thuộc lòng phần ghi nhớ - Làm các bài tập còn lại - - Chuẩn bị bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với văn miêu tả biểu cảm D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:

Trang 11

1 Kiến thức: - Cũng cố lại kiến thức về đạon văn : Cấu trúc, liên kết, chuyển đoạn

2 Kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập - Rèn luyện kỹ năng viết đoạn

văn theo những yêu cầu cho trớc

3: Thái độ: Có ý thức làm văn viết những đoạn văn phù hợp

- Từ đó rút ra nhận xét của em trong việc kết hợp miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự

* Giới thiệu bài - Bài mới

Hoạt động 1 : Tìm hiểu quy trình xây dung

đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu

cảm

H/s tìm hiểu các dự kiện ở mục I

? Những yếu tố cần thiết để xây dung đoạn văn

? Quy trình xây dung một đoạn văn tự sự gồm

mấy bớc? Nhiệm vụ từng bớc là gì?

? Dựa vào quy trình trên hãy xây dựng đoạn

văn có sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm

cho sự việc và nhân vật ở đề sau:

Chẳng may em đánh vở một lọ hoa đẹp

Riêng bớc 5 viết đoạn văn theo nhóm

I Từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn tự sự

có yếu tố miêu tả và biểu cảm

1 Quy trình xây dung đoạn văn tự sự kết

- Giữ vai trò hổ trợ cho nhân vật chính

2 Quy trình xây dung đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm:5 bớc

- Bớc 1: Lựa chọn sự việc chính

- Bớc 2 : Lựa chọn ngôi kể

- Bớc 3 : Xác định thứ tự kể (mở đầu, diễn biến, kết thúc)

- Bớc 4 : Xác định yếu tố miêu tả biểu cảm sẽ dùng để viết đoạn văn tự sự

- Bớc 5 : Viết thành đoạn văn

* Viết đoạn văn cho sự việc : Chẳng may…

đẹp

- Sự việc chính : Chiếu lọ hoa bị vở

- Ngôi kể : Ngôi kể thứ nhất số ít

- Thứ tự kể : + Mở đầu : Cảm tởng, nhận xétvề hành động

VD : Thế là cái lọ hoa đẹp bố em rất thích đã bị

vở tan, chắc là bố em buồn lắm !+ Diễn biến : Kể lại sự việc một cách chi tiết

có xen miêu tả, biểu cảm+ Kết thúc : Suy nghĩ cảm xúc cảu bản thân hoặc tháI độ tình cảm của ngời thân bạn bế khi

sự việc xảy ra BàI học kinh nghiệm về tính cẩnthen

- Xác định liều lợng miêu tả, biểu cảm

Trang 12

Hoạt động 2 : H ớng dẫn luyện tập

Bài tập 1 :

- G/v chuẩn bị một đoạn văn mẫu đọc

trớc lớp

- H/s viết theo nhóm, sau đó trình bày

trớc lớp

Bài tập 2 :

+ Đoạn văn trong truyện “Lão Hạc” của

Nam Cao “Hôm sau lão Hạc… hu hu khóc”

- HS thảo luận trình bày, nhận xét

- GV tổng kết

-Hoạt động 3 : Cũng cố ” dặn dò

- Viết một đoạn văn theo cách diễn dịch

- Học sinh đọc lại các bớc xây dựng đoạn văn

- Viết lại đoạn văn hoàn chỉnh

+ Miêu tả : Hình dáng, màu sắc, chất lợng, vẻ

đẹp của lọ hoa + Biểu cảm : Trân trọng, ngỡng mộ, nuối tiếc,

ân hận

- Viết đoạn văn : Diễn dịch (song hành, quy nạp)

II Luyện Tập

Bài tập 1 : Bài tập 2 :

*Các yếu tố miêu tả, biểu cảm

- Miêu tả : Cố làm ra vui vẻ… hu hu khóc

- Biểu cảm : Không xót xa… á ngại cho lão Hạc

- Sự việc : Lão Hạc báo tin đã bán con vàng

- Ngôi kể : Tôi (Thứ nhất, số ít)

III Cũng cố giao bài tập hướng bài mới

- GV kháI quát nội dung bài học

- Hớng dẫn học sinh làm bài tập

- Chuẩn bị bài: Chiếc lá cuối cùng

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:

===============**=============== Ngày soạn………

Ngày giảng………

Tuần 8

Tiết 29 ” 30

Chiếc lá cuối cùng

<OHenri>

A Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức: - Hiểu rõ sức mạnh của tình yêu thơng con ngời, thơng yêu những ngời

nghèo khổ, sức mạnh cái đẹp, của tình yêu cuộc sống đã kết thành một tác phẩm hội hoạ kiệt tác

T tởng chủ đề sâu sắc ấy đợc thể hiện bằng nghệ thuật đọc đáo Sự sắp xếp các tình huống khoé léo dẫn đến sự đảo ngợc tình huống hai lần Đó chính là sự hấp dẫn đặc biệt của đoạn tríhc này

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc, kể chuyện diên cảm, phân tích các nhân vật và tình

huống truyện

3: Thái độ: Có ý thức về tình yêu thơng con ngời, thơng yêu những ngời nghèo khổ, sức

mạnh cái đẹp, của tình yêu cuộc sống

B- Chuẩn bị:

Gv : SGK + SGV + bài soạn

HS: Bài soạn + SGK + Chuẩn bị bài ở nhà đầy đủ

C Tiến trình lên lớp :

* ổn định tổ chức lớp kiểm tra sĩ số

* Kiểm tra bài cũ:

? Biện pháp nghệ thuật đối sánh – tơng phản và song song giữa hai nhân vật đợc thể hiện một cách triệt để và toàn diện trong đoạn trích nh thế nào và có tác dụng gì?

* Giới thiệu bài mới :

Văn học nữ là một nền văn học trẻ nhng đã xuất hiện những nhà văn kiệt xuất nh Hê – ming – guây, Giắc – lơn - đơn … Trong số đó tên tuổi của OHenri nổi bật lên nh một tác giả truyện ngắn tài danh “Chiếc lá cuối cùng” là một trong những truyện ngắn hớng vào cuộc sống nghèo khổ bất hạnh của nhân dân Mĩ , vào sức mạnh của nghệ thuật chân chính đem lại niềm tin cho con ngời

Hoạt động 1 : H ớng dẫn tìm hiểu chung văn I Tìm hiểu chung

Trang 13

bản

? Nêu hiểu biết của em về tác giả ?

G/v tóm tắt truyện ngắn “chiếc lá cuối cùng”

(Giôn – xi, ốm nặng và nằm đợi chiếc lá cuối

cùng của cây thông xuân bên cửa sổ rụng

xuống, khi đó cô sẽ chết Nhng qua một buổi

sáng và một đêm ma phủ phàng, chiếc lá cuối

cùng vẫn không rụng Điều đó khiến cô có ý

nghĩ thoát khỏi cái chết

Một ngời bạn đã cho Giôn – xi , hay chiếc lá

cuói cùng chính là bức tranh hoạ sĩ già Bơ -

Men đã bí mật vẽ trong một đêm ma gió để

cứu Giôn – xi, trong khi chính cụ biết chết vì

? Suy nghĩ của Giôn– xi khi chiếc lá cuối

cùng rụng thì cùng lúc đó sẽ chết… nói lên điều

gì ?

? Theo dõi phần tiếp theo, cho biết Sau một

đêm ma gió dữ dội khi chiếc mành đợc kéo lên

lúc trời vừa hửng sáng Giôn– xi phát hiện ra

điều gì?

? Theo em Giôn– xi nhận đợc gì từ chiếc lá…

còn đó

? Sau đó Giôn – xi đã có những biểu hiện gì?

Điều đó cho thấy ở cô có những biểu hiện gì?

1, Tác giả :

- OHenri : (1862 – 1910)

- Là nhà văn chuyên viết truyện ngắn

- Đề tài miêu tả cuộc sống nghèo khổ của nhândân Mĩ

- Tác phẩm của ông toát lên t tởng nhân đậôc cả, tình yêu thơng nghèo khổ…

* Đoạn trích nằm ở đạon cuối của truyện

1, Diễn biến tâm trạng của Giôn– xi

- Giôn– xi, hoạ sĩ nghèo, bị xng phổi nặng

- Bệnh tật + nghèo túng => chán nản mở to mắtthen thờ…

=> Đó là ý nghĩ xuất hiện từ một cô gái yếu

đuối, bệnh tật, ít nghị lực, thật ngớ ngẩn, đáng thơng

Trang 14

? G/v bình :

? Nguyên nhân sâu xa nào quyết định tâm

trạng hồi sinh của Giôn–xi

? Việc Giôn – xi khỏi bệnh nói lên điều gì?

Hết tiết 29

Chuyển tiết 30

? Tại sao khi nghe Xiu kể chuyện về cái chết

của cụ Bơ - Men, tác giả không để Giôn - xi

có thái độ gì ?

(H/s thảo luận nhóm)

G/v tiểu kết chuẩn ý

? Trong đoạn trích tình yêu thơng của Xiu đối

với Giôn – xi biểu hiện nh thế nào?

? Tại sao Xiu cùng cụ Bơ - Men sợ rệt ngó ra

ngoài cửa sổ nhìn cây thờng xuân, rồi nhìn

nhau chảng nói năng gì?

? Vậy sáng hôm sau Xiu có biết chiếc lá cuối

cùng là lá giả, lá vẽ hay không? Vì sao?

? Nếu Xiu biết lá giả thì truyện có bớt sức hấp

dẫn không? Vì sao?

? Vậy Xiu biết rõ sự thật nào, lúc nào? Vì sao

em biết ?

H/s suy đoán, thảo luận

? Tại sao tác giả lại để lại cho Xiu kể lại

chuyện về cái chết và nghuên nhân cái chết của

cụ Bơ - men? Qua đó ngời đọc thấy rõ hơn

phong cách gì của cô hoạ sĩ trẻ này?

G/v Tiểu kết :

ở nhân vật Xiu ta thấy cô hiện thân với tấm

lòng vị tha, một con ngời giàu đức hy sinh

thầm lặng, có trái tim nhân hậu mênh mông

Xiu là một nhân vật đẹp làm ta xúc động

ng-với nghị lực yếu đuối buông xuôi muốn chết của Giôn – xi

=> Ngời ta có thể tự chữa bệnh bằng nghị lực, bằng tuình yêu cuộc sống, bằng sự đấu tranh vàchiến thắng bệnh tật…

=> Truyện sẽ có d âm để lại trong lòng ngời

đọc suy nghĩ, đự đáon Truyện sẽ kém hay nếu nhà văn cho chúng ta biết cụ thể Giôn – xi là gì, hành động gì khi nghe Xiu kể lại cái chết vềviệc làm cao cả của cụ Bơn – men

2, Tình yêu th ơng của Xiu

- Lo sợ khi nhìn thấy chiếc lá thờng xuân ít ỏi bám trên tờng…

- Cô sẽ ra sao nếu Giôn – xi chết đi…

- Động viên chăm sóc đối với ngời bệnh

=> Vì lo cho tính mệnh, bệnh tật của Giôn –

xi và nhớ đến ý định sẽ chết cùng với chiếc lá cuối cùng của bạn

- Cô không hề biết chiếc lá cuối cùng là lá giả, lá vẻ vì cô kéo mành lên một cách chán nản =>cô ngạc nhiên : Ô kìa… cô không hề biết ý địnhcủa Bơ - Men … Sau đó cô còn cúi gơng mặt hốc hác xuống ngời bệnh và nói những lời não nuột, cô càng lo lắng bất lực hơn vì không biết phảI làm gì mới có thể cứu đợc bạn

- Nếu cô biết ý định của cụ Bơ-Menthì truyện sẽ kém hay đi và ta sẽ không đợc th-ởng thức cả đạon văn nói lên tâm trạng lo lắng them đợm tình ngời của cô

- Khi kéo mành lên, Giôn – xi ngạc nhiên hơnkhi thấy chiếc lá kì lạ gan lì vẫn cha rụng, nhngXiu thì không có thái đọ gì (có thể cô dễ dàng kiểm tra…) Nhng chính Xiu đã giấu bạn để cứu bạn Tác giả đã nhiều lần tả thời tiết khắc nghiệt ma vẫn lạnh lẽo… suốt đêm ! Vậy mà chiếc lá vẫn không rụng Giôn – xi không nghi ngờ vì cô đang yếu mệt, vì chiếc lá giống

y nh thật, vì tiềm thức muốn sống đã bong tỉnh.Còn Xiu có thể cô đã biết đó là lá vẽ trong ngày hôm sau đó, có điều cô cha biết ai là tác giả của bức tranh kiệt tác đó

=> Làm cho câu truyện diễn ra một cách tự nhiên mà còn góp phần bộc lộ rõ hơn phẩm chất của Xiu : Kính phục nhớ tiếc cụ hoạ sĩ, hếtlòng vì bạn

3 Kiệt tác của Bơ - Men

- Cụ Bơ - men rợ rệt nhìn ra cửa sổ, nhìn Xiu

và chẳng nói năng gì

=> Cụ đang nghĩ đến vẽ chiếc lá cuối cùng để cứu Giôn - xi

=> Cụ thật cao thợng, cứ lẳng lặng mà làm, quên mình vì ngời khác, chẳng hé răng ngay cảXiu biết ý định của mình

=> Tạo đợc bất ngờ cho Gion – xi và gây hứng thú bất ngờ cho cả bạn đọc chúng ta

Trang 15

ỡng mộ về một tình bạn thuỷ chung cao quý

Cụ Bơ - Men là một hoạ sĩ đã ngoài 60 tuổi,

kiếm ăn bằng cách ngồi làm mẫu vẽ cho các

hoạ sĩ trẻ Cụ mơ ớc vẽ một kiệt tác, nhng đã

40 năm nay cụ vẫn cha thực hiện đợc

? Những chi tiết nào nói lên tấm lòng thơng

yêu và hành động cao cả của cụ Bơ - men đối

với Giôn – xi?

? Vì sao tác giả không trực tiếp tả cảnh cụ Bơ -

men vẽ tranh trong đêm gió rét, tả cảnh cụ bị

bệnh, phải vào viện và qua đời ở đó?

Sau đó h/s thảo luận nhóm

G/v : Với kiệt tác “chiếc lá cuối cùng” của

mình cụ Bơ Men đã ra đi mãi mãi, nhng hành

động cao cả xả thân vì cuộc sống của Giôn -

xi, vì hạnh phúc của con ngời thì hình ảnh của

cụ đã khiến giôn – xi xúc động, cảm phục với

lòng biết ơn vô hạn Hơn một thế kỷ nay, hàng

triệu ngời đọc trên hành tinh đã cúi đầu

nghiêng mình trớc nghĩa cử và cái chết của hoạ

sĩ già Bơ - Men

Hoạt động 3 : H ớng dẫn tổng kết và luyện

tập

? Theo em điều gì gây hứng thú cho ngời đọc

khi đọc đoạn trích này (nghệ thuật đảo ngợc

tình huống)

? Hãy phân tích và chứng minh?

G/v : Chiếc lá cũng có hai mặt :

- Mặt phải : Cứu ngời

- Mặt trái : Hại ngời

=> Đây là hai mặt của kiệt tác này

Vậy thể khái quát chủ đề của tác phẩm này là

gì?

H/s đọc to ghi nhớ

Hoạt động 4 : Cũng cố ” dăn dò và h ớng

dẫn học ở nhà

- GV khái quát nội dung bài học

? Qua “chiếc lá cuối cùng” em hiểu gì về t tởng

và tài của OHenri?

* Đọc diễn cảm toàn bài

* Soạn bài : Chơng trình địa phơng

* Kiệt tác nghệ thuật (hội hoạ)

- Có giá trị t tởng va gnhệ thuật rất cao, đem lạiniềm vui và khoái cảm them mĩ cho ngời xem, ngời nghe, ngời đọc

* Kiệt tác chiếc lá cuối cùng của cụ Bơ - Men

là vì

- Rất đẹp (giống lá thật… đến nổi con mắt chuyên môn của cả hai hoạ sĩ mà cũng không phân biệt nổi là thật hay giả)

- Nó có giá trị nhân sinh rất cao : Vì nó đem lại

sự sống cho Giôn – xi Chiếc lá không chỉ đợc

vẽ bằng bút lông, bột màu mà bằng cả ytình

th-ơng bao la và lòng hy sinh cao thợng

- Nó là một kiệt tác, bởi cái giá quá đắt : Nó cứu đợc một ngời nhng lại cớp đi một ngời khác chính ngời đã sinh ra nó

- Nó cho thấy một quy luật nghiệt nghã của nghệ thuật

- Kiệt tác là hiếm hoi, bất ngờ ngoài ý muốn con ngời

- Kiệt tác thực sự khi nó có giá trị nhân sinh và nghệ thuật rất cao

- Kiệt tác nhất thiết phảI hớng tới, phục vụ cuộc sống con ngời

+ Bơ - men vẽ chiếc lá cuối cùng trong đêm marét => chết vì sng phổi

III Cũng cố giao bài tập hướng bài mới

- GV khái quát nội dung bài học

- Yêu thơng, quý trọng ngời nghèo khổ

- Tài viết truyện với những kết thúc độc đáo, bất ghờ

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:

Trang 16

3 Thái độ: Có ý thức phân biệt những từ địa phơng với từ toàn dân từ đó sử dụng cho

đúng trong hoàn cảnh giao tiếp

* Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động 1 : Ôn tập khái niệm ”từ ngữ địa

ph ơng”

? Thế nào là từ ngữ đại phơng ?

? Hãy so sánh từ ngữ địa phơng với từ ngữ toàndân?

H/s trình bày hiểu biết của mình

? Hãy chỉ ra một vài sự khác biệt cơ bản về mặtngữ âm ngữa các địa phơng?

? Chỉ ra sự khác biệt về từ vựng?

G/v chốt : Từ ngữ đại phơng thờng đợc dùng ở một vùng, miền nào đó trên lãnh thổ Việt Nam

Yêu cầu thảo luận theo câu hỏi 1 :

? Từ đó hãy chỉ ra cách gọi của miền Bắc (Hà Nội), Bắc Ninh, Bắc Giang, Nam Bộ cho các từsau : Cha, mẹ, anh đầu, chị đầu, bác…

I Từ ngữ địa ph ơng

- Từ ngữ địa phơng vẫn có điểm chung so với ngôn ngữ toàn dân về các mặt từ vựng, ngữ âm,ngữ pháp Nó chỉ có một số khác biệt về ngữ

âm và từ vựng, ngữ âm, ngữ pháp Nó chỉ có một số khác biệt về ngữ âm và từ vựng, nhng

có thể hiểu đợc trên cơ sở của ngôn ngữ toàn dân

1, Sự khác biệt về ngữ âm Phụ âm đầu, thanh điệu

a, Bắc bộ :Lẫn các cặp phụ âm c/n; d/r/gi; s/x; tr/ch

VD : Sầu riêng, măng cụt, mnãg cầu, xiêm, chôm chôm

- Từ ngữ đại phơng có các đơn vị song song tồntại với từ ngữ toàn dân

VD : Vô - vào, ba – bố, ghe–thuyềnNgái – xa, mận - đào …

II Lập bảng đối chiếu từ ngữ đại ph ơng với

Trang 17

Hoạt động 3 : h ớng dẫn luyện tập

H/s trình bày theo nhóm bài tập 2,3 Bài tập : tìm các câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ chỉ quan hệ uột thịt?

1, Anh em nh thể chân tay

2, Chị ngã em nâng

3, Anh em nh khúc ruột trên, khúc ruột dới

4, Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì

5, Công cha nh… Chảy ra

6, Sẩy cha ăn cơm với cá, sẩy mẹ gặm đá

dọc đờng

7, Con chó cha thì hơn

Không không mẹ nh đờn đứt dây

8, Ngời dng có ngãi, ta đãi ngời dng Chị em bất ngãi, ta đừng chị em

Hoạt động 4 : H ớng dẫn học ở nhà

- Su tầm câu ca dao, tục ngữ, thơ ca có

sử dụng từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích

ở địa phơng em - Cho biết từ toàn dân khác

từ địa phơng ở điểm nào?

- Tìm trong các tác phẩm văn chơng có sử dụng từ địa phơng.

- Bác : Anh, chị ruột của cha mẹ

- Anh đầu : Ngời con đầu (nam giới) của cha

mẹ đẻ

- Chị cả : Con đầu của cha mẹ đẻ (nữ giới)

* Bắc Ninh, Bắc Giang:

- Cha : Gọi là thầy

- Mẹ : U, bầm, bủ

- Bác : Bá

* Nam Bộ :

- Cha : Ba, tía

- Mẹ : Má

- Anh cả : Anh hai

- Chị cả : Chị hai

III Luyện tập

Bài tập : 1 Bài tập : tìm các câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ chỉ quan hệ uột thịt?

1, Anh em nh thể chân tay

2, Chị ngã em nâng

3, Anh em nh khúc ruột trên, khúc ruột dới

4, Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì

5, Công cha nh… Chảy ra

6, Sẩy cha ăn cơm với cá, sẩy mẹ gặm đá dọc đờng

III Cũng cố giao bài tập hướng bài mới

- GV khái quát nội dung bài học

- Chuẩn bị bài : Lập dàn ý … biểu cảm

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:

===============**=============== Ngày soạn………

Ngày giảng………

Tiết 32

Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

A Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức:- Nhận diện đợc dàn ý ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của văn bản tự sự

kết hợp với miêu tả và biểu cảm

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng sắp xếp các ý trong văn bản tự sự kết hợp với miêu tả, biểu

cảm

3 Thái độ: Có ý thức lập dàn ý trong khi làm bài văn cụ thể và đa các yếu tố miêu tả biểu

cảm

B- Chuẩn bị:

Gv : SGK + SGV + bài soạn

- HS: Bài soạn + SGK + Chuẩn bị bài ở nhà đầy đủ

* ổn định tổ chức lớp kiểm tra sĩ số

* Kiểm tra bài cũ:

? Những yếu tố cần thiết để tạo lập một văn bản tự sự

? Hãy nêu dàn ý của một bài văn tự sự mà em đã học ở lớp 6

* Bài mới

Trang 18

Hoạt động của GV và hs nội dung cần đạt

Hoạt động 1: H ớng dẫn tìm hiểu dàn ý của

bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm

Thao tác 1 : Phân tích ví dụ mẫu “Món quà

? Hãy chỉ ra yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm

trong văn bản (H/s làm việc theo nhóm)

? Diễn biến câu truyện nh thế nào?

(Chỉ ra và nêu tác dụng của yếu tố miêu tả

trong bài)

(Chỉ ra và nêu tác dụng của yếu tố biểu cảm…)

? Em Hãy chỉ ra bố cục ba phần của văn bản

này và nêu nội dung chính của mỗi phần

? Từ phân tích ví dụ mẫu trên em hãy nêu lên

nhận xét về dàn ý của 1 bài văn tự sự không

hợp với miêu tả và biểu cảm?

I Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu

tả và biểu cảm

1, Ví dụ mẫu : ”món quà sinh nhật”

* Ph ơng thức biểu đạt : Tự sự kết hợp với miêutả và biểu cảm => Đây là vân bản tự sự kết hợpvới miêu tả và biểu cảm

* Yếu tố tự sự :

- Truyện kể về diễn biến của sinh nhật

- Ngôi kể : Thứ nhất (tôi = Trang)

- Sự việc chính : Diễn biến của buổi sinh nhật diễn ra ở nhà Trang, có các bạn đến chúc mừng

- Nhân vật chính : Trang

- Ngoài ra còn có các nhân vật + Trang : Hồn nhiên, vui mừng, rốt ruột+ Trinh : Kín đáo, đằm thắm, chân thành+ Thanh : Hồn nhiên, nhanh nhẹn, tinh ý

- Diễn biến câu chuyện :+ Mở đầu : Buổi sinh nhật vui vẻ đã sắp đến hồi kết Trang sốt ruột vì ngời bạn thân nhất cha đến

+ Diễn biến : Trinh đến giải toả nổi băn khoăn của Trang, đỉnh điểm là món quà sinh nhật độc

đáo: Một chùm ổi đợc Trinh chăm sóc từ khi còn là một cái nụ

+ Kết thúc : Cảm nghĩ của Trang về món quà sinh nhật độc đáo

* Yếu tố biểu cảm :

- Tôi vãn cứ bồn chồn không yên,…bắt đầu lo…tủi thân… giận Trinh, giận mình quá…tôi run run… Cảm ơn Trinh quá… quý quá làm sao

- Thân bài : Tiếp theo … gật đầu không nói

=> Kể về món quà sinh nhật độc đáo về món quà sinh nhật

- Kết bài : Còn lại => Nêu cảm nghĩ của bạn vềmón quà sinh nhật

2, Nhận xét : Dàn ý của bài văn tự sự gồm 3

phần

a, Mở bài : Giới thiệu sự việc, nhân vật, tình huống xảy ra câu truyện

b, Thân bài : Kể lại diễn biến theo một troình

tự nhất định (Câu truyện diễn ra ở đâu, khi nào? Với ai? Nh thế nào?)

- trong khi kể có thể xen miêu tả, biểu cảm

Trang 19

(Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp miêu tả và

biểu cảm gồm mấy phần? Nội dung từng phần)

So sánh với dàn ý của bài văn tự sự đã học ở

của văn bản “Cô bé bán diêm” và nêu rõ yếu tố

miêu tả, biểu cảm, kể thể hiện trong văn bản

Nhóm 2 : Chỉ ra bố cục 3 phần và lập dàn ý

cho văn bản “Chiếc lá cuối cùng”, nêu rõ yếu

tố kể, miêu tả, biểu cảm thể hiện nh thế nào

trong văn bản ?

- HS trình bày nhận xét, bổ sung

- GV tổng kết

H/s tự tìm yếu tố miêu tả, biểu cảm

? Nhóm 3 : Nếu bỏ các yếu tố miêu tả, biểu

cảm thì sẽ nh thế nào? Vậy tác dụng của yếu tố

c, Kết bài : Nêu kết cục và cảm nghĩ của ngời trong cuộc

Ghi nhớ /(SGK)

II Luyện tập

Nhóm 1 : Lập dàn ý cho văn bản “Cô bé bán diêm”

Sợ không dám về nhà vì sợ bố đánh Em tìm một góc tờng ngồi tránh rét Em bị gió rét hànhhạ đến nổi đôI bàn tay đã cứng đờ ra

+ Sau đó em bật diêm để sởi ấm

- Bật que thứ nhất… dễ chịu

- Bật que thứ hai… ngỗng quay

- Bật que thứ ba… sáng rực

- Bật que thứ t… mỉm cời với em

- Cuối cùng bật tất cả que diêm còn lại để níu giữ bà

* Miêu tả :

- Hình ảnh ngọn lửa… sáng chói

- Diêm cháy và sáng lên… quý giá

- Diêm nối sáng… ban ngày

* Mở bài :

- GiảI thích hoàn cảnh, tâm trạng của Giôn –

xi : Giôn – xi đang ngủ trong một căn gác

- Giải thích tình huống xuất hiện nhân vật Xiu

và cụ Bơ - men, tâm trạng của họ

- Tả cảnh thời tiết khắc nghiệt

* Thân bài :

- Giôn – xi đang ốm nặng, nằm đợi chiếc lá cuối cùng của cây thờng xuân bên cửa sổ rụng, khi đó cô sẽ chết

- Sự chăm sóc ân cần, chu đáo, đầy tình thơng yêu của Xiu đối với Giôn – xi cũng chẳng có thể làm cho Giôn – xi thay đổi suy nghĩ đó

- Qua một buổi sáng và một đêm ma gió phũ phàng, chiếc lá cuối cùng vẫn không rụng khiến Giôn – xi thoát khỏi ý nghĩ về cáI chết

Trang 20

miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự là gì ?

- (H/s tự phát biểu)

Hoạt động 4 : H ớng dẫn học ở nhà

H/s làm bài tập số 2 sgk

- Gọi 1học sinh trình bày lại dàn ý

- Học thuộc phần ghi nhớ

- HS thực hiện theo hớng dẫn của GV

- Giôn – xi đòi ăn cháo, uống sữa… ngồi đậy,

hy vọng sẽ đợc vẽ vinh Na – plơ

- Bác sĩ đến khám cho Giôn – xi và cho biết cô đã thoát khỏi nguy hiểm

* Kết bài :

- Giôn – xi đã khỏi bệnh

- Xiu đã cho cô biết chiếc lá cuối cùng là một kiệt tác của cụ Bơ- men

đã vẽ trong một đêm ma gió để cứu Giôn – xi,

và cụ đã chết vì bệnh sng phổi

III Cũng cố giao bài tập hướng bài mới

- GV khái quát nội dung bài học

- Làm bài tập số 2.

- H/s soạn bài : Hai cây phong

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:

===============**=============== Ngày soạn………

Ngày giảng………

Tuần: 09 Tiết 33, 34

Hai cây phong

<Trích : Ngời thầy đầu tiên>

T Ai ma tốp– –

A Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức: - Giúp h/s phát hiện văn bản có hai mạch kể ít nhiều phân biệt lồng vào

nhau dựa trên các đại từ nhân xng khác nhau của ngời kể truyện Vì ở trong bài, ngời kể truyện nói mình là học sĩ nên chúng ta hớng h/s tìm hiểu ngòi bút đậm chất hội hoạ của tác giả khi miêu tả hai cây phong Giúp h/s hiểu rõ những nguyên nhân khiến hai cây phong xúc động cho ngời

kể chuyện

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc văn xuôi tự sự, trữ tình, phân tích tác dụng sự thay của

ngôi kể, của miêu tả, biểu cảm trong tự sự

3 Thái độ: Có ý thức về tình yêu quê hơng và môi trờng TN B- Chuẩn bị:

Gv : SGK + SGV + bài soạn

- HS: Bài soạn + SGK + Chuẩn bị bài ở nhà đầy đủ

* ổn định tổ chức lớp kiểm tra sĩ số

* Kiểm tra bài cũ: ? Vì sao nói “Chiếc lá cuối cùng” là một kiệt tác?

*Bài mới: - Tình yêu quê hơng là một thứ tình cảm thiêng liêng, gắn bó với con ngời Đặc

biệt với ngời xa quê thì nổi niềm đó càng sâu nặng hơn Nếu nh Lý Bạch thể hiện tình cảm quê hơng qua nổi sầu xa sứ trong mỗi lần trông trăng ở bà “tĩnh dạ tứ” và ca ngợi vẻ đẹp quê hơng qua bài “xa ngắm thác núi L”, thì “hồi hơng ngẫu th” của Hạ Chi Chơng đã bộc lộ tình yêu thơng quê hơng tha thiết ngay khi bớc chân về que một cách kín đáo, ngậm ngùi trớc sự thay đổi của quê nhà Còn đối với nhân vật hoạ sĩ trong truyện “ngời thầy đầu tiên” của Ai – ma – tốp, tình yêu quê hơng gắn liềm với “hai cây phong” ở làng ku – ku rêu Vậy tại sao lại nh thế ? bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu điều đó

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

? Trình bày hiểu biết của em về tác giả Ai –

ma – tốp

I Tìm hiểu chung

1, Tác giả (1928)

- Là nhà văn Cơ - rơ - g – xtan, thuộc Liên Xô cũ

- Tác phẩm nổi tiếng : Ngời thầy đầu tiên, cây

Trang 21

G/v kể tóm tắt tác phẩm “Ngời thầy đầu tiên”

dẫn vào đoạn trích

G/v hớng dẫn đọc : Chậm, giọng buồn gợi

nhớ… thay đổi, giọng ở mạch kể tôi và chúng

tôi để phân biệt ngôi kể và điểm nhìn nghệ

thuật

G/v đọc mẫu – 2 h/s đọc

G/v kiểm tra việc nhớ từ khó

? Theo em đoạn trích này có thể chia làm mấy

phần?

? Nội dung của từng đoạn

? Em có nhận xét gì về sự thay đổi ngôi kể

trong đoạn trích?

? Thời điểm ngời xng “tôi” và “chúng tôi”?

? Tác dụng của sự thay đổi ngôi kể ấy

? Đoạn trích đã sử dụng những phơng thức biểu

đạt nào?

Hoạt động 2 H ớng dẫn phân tích

H/s đọc lại đoạn c

Đoạn c có thể chia nhỏ thành mấy đoạn trích?

ý nghĩa mỗi đoạn?

? Tác giả vừa nhớ lại vừa kể, tả một cách rất cụ

thể thấm đợm cảm xúc mếm thơng ngọt ngào,

hai cây phong cùng lũ trẻ hồn nhiên, nghịch

ngợm đợc phác vẽ nh thế nào?

G/v bình

? Bức tranh thiên nhiên tơi đẹp ấy còn đợc thể

hiện rõ ở đoạn sau nh thế nào? Từ trên cao bọn

trẻ đợc thấy những gì với cảm giác nh thế nào?

phong non chùm khăn đỏ Mắt lạc đà đợc giải thởng Lê- Nin

- “Hai cây phong” trích từ mấy trang đầu của truyện vừa “Ngời thầy đầu tiên”

2, Đọc : (GSK)

3, Từ khó :

4, Bố cục : 4 phần

a, Từ đầu… phía tây :

b, Tiếp theo… thần xanh

c, Tiếp theo “vào năm học biếc kia”

- Hình ảnh hai cây phong gắn liền với thầy Đuy– sen

5, Mạch kể :

- Tôi – ngời kể truyện – ngời hoạ sĩ ở thời

điểm hiện tại mà nhớ về qúa khứ

- Chúng tôi – ngời kể truyện và bạn bè của anh thời quá khứ, thời thơ ấu

=> Tác dụng : Sự lồng ghép, đan xen hai mạch

kể ở hai thời điểm hiện tại, qúa khứ làm cho truyện trở nên sống động, gần gủi

- Sự kết hợp khéo léo giữa tự sự và miêu tả, biẻu cảm

II Phân tích

1, Hai cây phong và ký ức tuổi thơ

Đoạn văn kí ức tuổi thơ gắn liền với hình

ảnh hai cây phong có thể chia bằng hai đoạn nhỏ

- C1 : Vào…sáng => bọn trẻ chơi đùa,chơi lên hai cây phong phá tổ chim

C2 : Còn lại… phong cảnh làng quê và cảm giáccủa chúng tôi khi toàn cảnh quê hơng quen thuộc bổng hiện ra dới chân mình

* Hình ảnh hai cây phong nghiêng ngã đung đa

nh muốn chào mời những ngời bạn nhỏ

- Bóng râm mát rợi, tiếng lá xào xạc dịu hiền

=> Hai cây phong nh ngời bạn lớn vô cùng thân thiết, bao dung, độ lợng, gắn bó với lũ trẻ trong làng

- Lũ trẻ nh chú chim non thơ ngây … nghịch ngợm nô đùa không biết mệt dới gốc cây

=> Hình ảnh hai cây phong đợc ngời hoạ sĩ phác thảo đã hiện ra trớc mắt ngời đọc

* Từ trên nhìn xuống, bọn trẻ nh mở rộng tầm mắt, bức tranh thiên nhiên hiện ra

Trang 22

G/v bình

Hết tiết 33

Chuyển tiết 34

H/s quan sát đoạn a, b

? Hai cây phong phía trên làng Ku – ku –

rêu có gì đặc biệt đối với nhân vật “tôi”, ngời

hoạ sĩ? Vì sao tác giả luôn nhớ về chúng?

? Hai cây phong trong hồi ức của “tôi” hiện ra

nh thế nào?

? Nhận xét cách miêu tả của tác giả?

G/v bình

? Nguyên nhân nào khiến hai cây phong chiếm

vị trí trung tâm và gây xúc động sâu sắc

H/s đọc đoạn cuối

? Ngoài những nguyên nhân mà các em vừa

tìm thấy thì còn nguyên nhân sâu xa nào nữa

để khiến hai cây phong trở nên gây xúc động

sâu sắc cho ngời kể?

Hoạt động 3 : H ớng dẫn tổng kết và luyện

tập

? Đọc đoạn văn “Hai cây phong” em có cảm

nhận đợc vẻ đẹp nào của tự nhiên và con ngời

đợc phản ánh?

? Nếu nhân vật “tôi” mang hình hình bóng của

chính tác giả thì em sẽ hiểu gì về nhà văn này

từ văn bản hai cây phong của công

? Qua văn bản này em học tập đợc gì về nghệ

thuật kể truyện của Ai – ma – tốp ?

là đi phá tổ chim Tuổi thơ ham hiểu biết và khám phá, lần đầu tiên đợc ngắm toàn cảnh từ trên cao đầy thú vị, mà hai cây phong là cái ghế ngồi, là bệ đở, bệ phóng cho những mơ ớc

và khát vọnglần đầu thức tỉnh trong tâm hồn những đứa trẻ làng Ku – k u – rêu

2, Hai cây phong trong cái nhìn và cảm nhận của ”tôi” ng ời hoạ sĩ

* Vị trí hai cây phong

* Hai cây phong trong quá khứ

- Chúng có tiếng nói, tâm hồn riêng+ Nghiêng ngã thân cây, lay động lá cành+ Không ngớt tiếng rì rào, lời ca êm dịu + Nh sóng thuỷ chiều thì thầm tha thiết + Nh đốm lửa vô hình

+ Nh tiếng thở dài thơng tiếc ai, reo vù vù nh ngọn lửa cháy rừng rực trong bảo giông

=> Hình ảnh hai cây phong đợc hạo sĩ tả bằng cả trí tởng tợng và bằng tâm hồn của ngời hoạ

sĩ Hai cây phong đợc tác giả tả bằng sự nhân cách hoá cao độ và sinh động

=> Hình ảnh hai cây phong trong ký ức nh hai anh em sinh đôi, hai con ngời với sức lực dẻo dai, dũng mảnh, với tâm hồn phong phú, có cuộc sống riêng của mình

=> Hình ảnh hai cây phong gắn với tình yêu quê hơng da diết, gắn với kỷ niệm xa xa của tuổi học trò cho ngời kể truyện?

* Hình ảnh hai cây phong gắn liền với thầy

Đuy ” sen

- Đuy – sen – ngời thầy giáo đầu tiên có công xây dung ngôi trờng đầu tiên, xoá mù chữcho trẻ con làng Ku – ku – rêu

- Chính thầy đem hai cây phong non về đây cùng với cô học trò nghèo An – t - nai

=> Hai cây phong là nhân chứng của câu chuyện xúc động về tình cảm của thầy trò An – t – nai Đuy- sen trồng hai cây phong để gửi gắm ớc mơ, hy vọng những đứa trẻ nghèo khổ, thông minh ham học nh An – t – nai Sau này lớn lên sẽ trở thành ngời có ích Đó là tấm lòng và phẩm chất của một ngời cộng sản chân chính

Trang 23

? Đọc văn bản này đã thức dậy tình cảm nào trong em ?

? Trong xã hội, tình yêu quê hơng đất nớc có thể biểu hiện bằng cây cối, dòng sông, con đ-ờng, ngõ xóm

Em hãy tìm những tác phẩm văn học Việt Nam

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

cảm thắm thiết gắn bó với cảnh và ngời nơi quêhơng

- Có tài miêu tả và biểu cảm trong kháng chiến

- Biện pháp nhân hoá, so sánh, ẩn dụ…

H/s tự bộc lộ

- VD : + Tiếng gà tra – Xuân Quỳnh+ Nhớ con sông quê hơng(G nam)+ Bên kia sông đuống (H Cầm)+ Quê hơng (Tế Hanh)

III Cũng cố giao bài tập hướng bài mới

- GV khái quát nội dung bài học

- Học thuộc Ghi nhớ SGK

- Soạn bài:Viết bài tập làm văn số 2

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:

===============**===============

Ngày soạn………

Ngày giảng………

Tuần: 09 Tiết 35, 36

Kiểm tra : Viết bài tập làm văn số 2

Gv : SGK + SGV + bài soạn + Đáp án biểu điểm

* ổn định tổ chức lớp kiểm tra sĩ số

* Kiểm tra sự chuẩn bị của HS *Vào bài mới

I.Đề bài- Yêu cầu đề bài.

1 Đề bài: Kể về một lần em mắc khuyết điểm thầy,cô giáo buồn

(GV chép đề lên bảng).

2 Yêu cầu đề ra.

- Thể loại: Tự sự+ miêu tả và biểu cảm.

- Nội dung: Mắc khuyết điểm thầy , cô giáo buồn

Trang 24

- Miêu tả sự việc xảy ,hình ảnh thầy, c ô giáo trong và sau khi em mắc lổi.

- Những tình cảm suy nghĩ của em khi sự việc xảy ra và sau sự việc ấy

*/ Kết bài (2 điểm) Câu chuyện kết thúc và cảm nghĩ chung.

- Điểm 5,6: Nắm đợc yêu cầu về kỹ năng,bài viết cha mạch lạc,hiểu đợc nội dung yêu cầu của đề

ra nhng giải quyết cha trọn vẹn

- Điểm d ới 5: Cha hiểu rõ vấn đề,kỹ năng viết bài còn hạn chế,sai nhiều lỗi chính tả,ngữ pháp

III Cũng cố dặn dò

-Thu bài ,nhận xét giờ học.

- Xem lại phơng pháp làm bài.

- Lập dàn ý chi tiết dề bài trên.

- Chuẩn bị bài – Nó quá–

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:

===============**===============

Ngày soạn………

Ngày giảng………

Tuần 10 Tiết 37

Nói quá

A Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức: - Giúp H/s hiểu đợc khái niệm và biểu cảm của nói quá trong văn bản nghệ thuật

cũng nh trong giao tiếp hàng ngày

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng sử dụng biện pháp tu từ nói trong viết văn và trong giao tiếp 3: Thái độ: Có ý thức nói năn đúng mực phù hợp với giao tiếp

* Kiểm tra bài cũ: Tình thái từ là gì?Cho ví dụ và đặt câu?

*Vào bài mới

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về nói quá và tác

dụng của nói quá

G/v yêu cầu h/s tìm hiểu VD trong sgk và trả

lời câu hỏi

? Cách nói của các câu tục ngữ, ca dao có đúng

? Nói quá có tác dụng gì?

I Nói quá và tác dụng của nói quá

a, Nói quá: Là biện pháp tu từ phóng đại mức

độ, quy mô, tính chất của sự vật hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm

VD : Cô ấy đẹp nh tiên

Trang 25

- HS thực hiện theo hớng dẫn của GV

b, Tác dụng của nói quá

- Chức năng nhận thức, làm rõ hơn bản chất của đối tợng => là biện pháp tu từ

VD : “Lỗ mũi… rắc đầu”

=> Sự đam mê mù quáng làm cho con ngời nhận thức sự việc chính xác, them chí làm cho ngời ta nhìn nhận, suy nghĩ, hành động khác ngời

- Nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm

III Cũng cố giao bài tập hướng bài mới

- GV khái quát nội dung bài học

- Học thuộc Ghi nhớ SGK

- Soạn bài: ôn tập truyện ký Việt Nam

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:

===============**===============

1 Kiến thức: - Giúp H/s : Hệ thống hoá các truyện kí Việt Nam đã học từ đầu học kỳ

trên các mặt đặc sắc về nội dung t tởng và hình thức nghệ thuật Từ đó bớc đầu thấy đợc một phần quá trình hiện đại hoá văn học Việt Nam đã hoàn thành cơ bản vào nữa đầu thế kỷ XX

2 Kỹ năng: - Rèn kỷ năng ghi nhớ, hệ thống hoá, so sánh, khái quát và trình bày nhận

xét kết luận trong quá trình ôn tập

3: Thái độ: Có ý thức học tập nghiêm túc B- Chuẩn bị:

Trang 26

Hoạt động 1 : H ớng dẫn ôn tập theo 3 câu hỏi của sgk

G/v định hớng khái niệm truyện kí : Chỉ các thể loại văn xuôi nghệ thuật, truện (truyện ngắn, tiểu thuyết) và kí (hồi kí, phóng sự, tuỳ bút…)

Câu 1 : Lập bảng thống kê các văn bản truyện kí Việt Nam đã học theo mẫu đã cho ở sgk

G/v kiểm tra phần chuẩn bị của h/s, gọi một h/s lên trình bày phần chuẩn bị của mình về từng văn bản theo từng mục cụ thể H/s nhận xét, g/v tổng hợp kết quả đúng lên máy chiếu(g/v lập bảng thống kê theo mẫu)

TT Tên văn

bản Tên tác giả Năm xuất

bản

Thể loại Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ thuật

học ThanhTịnh 1941 Truyệnngắn

Những kỉ niệm trong sáng về ngày

đầu tiên đi học

Tự sự kết hợp với trữ tình,

kể truyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm, đánh giá Những hình ảnh so sánh mới mẻ và gợi cảm

mẹ, khi đợc nằm trong lòng mẹ

- Tự sự kết hợp với trữ tình

Kể truyện kết hợp miêu tả

và biểu cảm, đánh giá

- Cảm xúc và tâm trạng nồng nà, mãnh liệt, sử dụng những hình ảnh so sánh, liên tởng táo bạo

3 Tức nớc

vở bờ Ngô TấtTố 1939 thuyết Tiểu

- Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ thực dân nữa phong kiến, tố cáo chính sách thuế khoá vô

nhân đạo

- Ca ngợi những phong cách cao quý và sức mạnh quật khởi tiềm tàng, mạnh mẽ của chị Dậu, cúng là của phụ nữ Việt Nam trớc cách mạng

- Ngòi bút hiện thực khoẻ khoắn, giàu t tởng lạc quan

- Xây dung tình huống truyện bất ngờ, có cao trào giải quyết hợp lí

- Xây dung, miêu tả nhân vật chủ yếu qua ngôn ngữ

và hành động, trong thế

t-ơng phản với các nhân vật khác

ngắn

Số phận đau thơng

và phẩm chất cao quý của ngời nông dân cùng khổ trongxã hội Việt Nam tr-

ớc cách mạng tháng 8 Thái độ trân trọng của tác giả đối với họ

Tài năng khắc hoạ nhân vậtrất cụ thể, sống động, đặc biệt là miêu tả và phân tích diễn biến tâm lí của một sốnhân vật Cách kể truyện mới mẻ linh hoạt Ngôn ngữ kể truyện và miêu tả ngời rất chân thực, đậm đà chất nông thôn, nông dân

và triết lí nhng rất giản dị,

tự nhiên

Câu 2 : H/s đọc yêu cầu của bài tập 2

- G/v yêu cầu h/s nhắc lại các tác phẩm truyện kí trung đại ở lớp 6 (Mẹ hiền dạy con, con

hổ có nghĩa, thầy thuốc giỏi, cốt ở tấm lòng…)

- G/v yêu cầu h/s nhắc lại các tác phẩm tryện kí ở lớp 7

Ra đời thời kì 1900 – 1945 (truyện kí hiện đại Việt nam) : Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tiến, Dế mèn phiêu lu kí của Tô Hoài, một món quà của lúa non : Cốm của Thạch Lam

- Từ đó g/v cho h/s so sánh, phân tích thấy rõ những điểm giống và khác nhau về nội dung

t tởng và hình thức nghệ thuật của 3 văn bản 2, 3, 4

1, Giống nhau :

Trang 27

a, Thể loại văn bản tự sự

b, Thời gian ra đời : (1930 – 1945)

c, Đề tài, chủ đề : Con ngời và cuộc sống xã hội đơng thời của tác giả, đi sâu vào miêu tả số phận của nhữngcon ngời cực khổ, bị vùi dập

d, Giá trị t tởng : Chan chứa t tởng nhân đạo (yêu thơng, trân trọng những tình cảm, những phẩm chất đẹp

đẽ, cao quý của con ngời, tố cáo những gì tàn ác, xấu xa)

e, Giá trị nghệ thuật Bút pháp chân thực, hiện thực gần gũi với đời sống, ngôn ngữ rất giãn dị, cách kể truyện

và miêu tả, tả ngời, tả tâm lý rất cụ thể, hấp dẫn

- G/v hớng dẫn h/s tìm ra điểm khác nhau, sau đó nhận xét, tổng hợp, chiếu bảng mẫu 2

Câu 3 : H/s đọc phần chuẩn bị của mình trớc lớp, g/v nhận xét, sữa chữa

Hoạt động 2 : H ớng dẫn học ở nhà

1, Giải thích câu thành ngữ “Tức nớc vở bờ” Câu thành ngữ ấy đợc chọn làm nhan đề cho

đoạn trích học có thoả đáng không? Vì sao?

(H/s viết đoạn văn ngắn)

2, Viết phần kết truyện khác cho truyện ngắn lão Hạc

3, Soạn bài : Thông tin ngày trái đất năm 2000

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:

===============**===============

- Từ việc sử dụng bao bì ni lông, có những suy nghĩ tích cực về các việc tơng tự trong vấn

đề sử lý rác thải sinh hoạt, một vận động vào loại khó giải quyết nhất trong nhiệm vụ bảo vệ môi trờng

- Bớc đầu hiểu vai trò của văn bản thuyết minh và đặc điểm của kiểu văn bản này

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng bảo bệ môi trơng vệ sinh trờng lớp.

3: Thái độ: Có ý thức nghiêm túc thực hiện tích cực bảo vệ môi trờng tại nơi mình sống

và học tập

B- Chuẩn bị:

Gv : SGK + SGV + bài soạn, tranh ảnh nếu có + Bảng phụ

* ổn định tổ chức lớp kiểm tra sĩ số

* Kiểm tra bài cũ: Ngày trái đất là ngày gì ? Tại sao nớc ta lần đầu tiên tham gia năm

2000 với chủ đề “ Một ngày không dùng bao bì ni lông” ? không dùng bao bì ni lông thì dùng

bằng chất liệu gì

*Vào bài mới

Trang 28

Hoạt động của GV và hs nội dung cần đạt

Hoạt động 1 : H ớng dẫn tìm hiểu chung văn

bản

G/v hớng dẫn h/s đọc văn bản

G/v kiểm tra việc nhớ chú thích

Nếu văn bản thuyết minh nhằm trình bày tri

thức về các hiện tợng, sinh vật trong tự nhiên

xã hội, thì theo em :

? Văn bản này có thuộc văn bản kiểu thuyết

minh không? Vì sao?

? Tính nhật dung của văn bản này biểu hiện ở

vần đề xã hội nào mà nó muốn đề cập?

? Hãy phân tích bố cục của văn bản

Hoạt động 2 : H ớng dẫn phân tích văn bản

Theo dõi phần mở bài cho biết :

? Những sự kiện nào đợc thông báo?

? Văn bản này chủ yếu nhằm thuyết minh cho

sự kiện nào?

? Nhận xét cách trình bày sự kiện đó?

? Từ đó em nhận đợc những nội dung quan

trọng nào đợc nêu trong phần đầu văn bản?

Hãy theo dõi phần thân bài và cho biết :

? Nguyên nhân cơ bản khiến cho việc dùng bao

bì ni lông có thể gây hại đối với môi trờng và

sức khoẻ con ngời?

? Từ đó những phơng tiện gây hại nào của bao

bì ni lông đợc thuyết minh

? Ngoài những dẫn liệu ở sgk về tác hại của

việc dùng bao bì ni lông, em còn biết thêm tác

hại nào nữa?

? Hãy xác định rõ phơng pháp thuyết minh của

đoạn văn này trong các phơng pháp sau (liệt

kê, phân tích, kết hợp liệt kê và phân tích)

? Nêu tác dụng của cách thuyết này

? Sauk hi đọc đợc những thông tin này, em thú

nhận những kiến thức nào về hiểm hoạ của việc

- Văn bản thuyết minh : Cung cấp cho mọi

ng-ời về căn cứ rõ ràng về tác hại của việc dùng bao bì ni lông và việc hạn chế sử dụng chúng

- Sự trong sạch của môi trờng trái đất – một vấn đề thời sự đang đợc đặt ra trong xã hội tiêudùng hiện đại

4, Bố cục : 3 phần

- Đoạn 1 (Mở bài): Từ đầu…ni lông

=> Thông báo về ngày trái đất

- Đoạn 2 (Thân bài): Tiếp theo… môi trờng

=> Tác hại của việc dùng bao bì ni lông và những biện pháp hạn chế sử dụng chúng

- Đoạn 3 (Kết bài): Còn lại

=> Kiến nghị về việc bảo vệ môi trờng trái đất

II Phân tích

1, Thông báo về ngày trái đất

- Ngày 22 – 4 hàng năm : Ngày trái đất mang chủ đề bảo vệ môi trờng

- Có 141 nớc tham gia

- Năm 2000, Việt Nam tham gia với chủ đề

“một ngày không sử dụng bao bì ni lông”

* Vấn đề thuyết minh : Một ngày không dùng bao bì ni lông

Thuyết minh bằng: có 3 ý+ Số liệu cụ thể

+ Thông tin về khái quát và cụ thể+ Lời thông báo trực tiếp ngắn gọn

=> Thế giới rất quan tâm đến vần đề bảo vệ môi trờng trái đất

=> Việt Nam cùng hành động “một ngày không dùng bao ni lông” để tỏ rõ sự quan tâm này

2, Tác hại củaviệc dùng bao big ni lông và những biện pháp bảo vệ hạn chế chúng

* Tác hại : Do tính không phân huỷ của Pla – xtíc

+ Lẫn vào đất làm cản trở quá trình sinh trởng của thực vật dẫn đến xói mòn

+ Làm tắc các đờng dẫn nớc thải

=> Làm muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh, làm chết sinh vật khi chúng nuốt phải

+ làm ô nhiểm thực phẩm, gây tác hại cho não,

là nguyên nhân gây nên ung th+ Khí đốt => gây ngộ đọc…ung th tạo ra chất

ĐI - ô - xin

=> Kết hợp liệt kê tác hại của việc dùng bao bì

ni lông và phân tích cơ sở thực tế và khoa học của những tác hại đó

=> Vừa mang tính khoa học, vừa mang tính thực tiễn, sáng rõ, ngắn gọn nên dễ hiểu, dễ nhớ

- Dùng bao bì ni lông bừa bãi sẽ góp phần ô

Trang 29

? Phần này trình bày nội dung gì?

? Tác giả đã đa ra những biện pháp nào ?

? Theo em biện pháp nào có hiệu quả nhất?

? Nhận thức của em về các biện pháp hạn chế

sử dụng bao bì ni lông trớc và sau khi đọc

thông tin này?

H/s đọc phần kết

? Nội dung của phần này là gì?

? Văn bản đã đa ra những kiến nghị nào để

thuyết phục ngời đọc để bảo vệ môi trờng trái

đất khỏi nguy cơ ô nhiểm

? tại sao nhiệm vụ chung đợc nêu trớc, hành

động cụ thể nêu ra

? Các câu cầu khiến ở cuối văn bản có ý nghĩa

gì?

Hoạt động 3 : H ớng dẫn tổng kết ghi nhớ

? Văn bản này đã đa lại cho em hiểu biết mới

mẻ nào về việc “Một ngày… ni lông”

? Em sẽ làm gì, hành động cụ thể nào sau khi

đọc văn bản này?

? Hãy nêu những hành động, việc làm thiết

thực mà em biết nhằm bảo vệ môi trờng trái đất

trên thế giới và ở địa phơng em?

* Các biện pháp nhằm hạn chế tác hại của bao bì ni lông

- Hạn chế tối đa dùng bao bì ni lông

- Thông báo cho mọi ngời hiểu về hiểm hoạ của việc lạm dụng bao bì ni lông đối với môI trờng và sức khoẻ con ngời

(H/s tự bộc lộ)

3, Kiến nghị về việc bảo vệ môi tr ờng trái đất bằng hành động “Một ngày… ni lông”

- Nhiệm vụ to lớn của chúng ta là bảo vệ trái

đất khỏi nghuy cơ ô nhiểm => Nhấn mạnh nhiệm vụ to lớn, thờng xuyên lâu dài

- Hàng động : “Một ngày…ni lông”

=> hạn chế dùng bao bì ni lông là công việc

tr-ớc mắt

=> Sử dụng yêu cầu khiến hãy…

có tác dụng : Khuyên bảo, yêu cầu, đề nghị

III Tổng kết ” ghi nhớ

1, Nhứng tác hại của việc dùng bao bì ni lông

và lợi ích của việc giảm bớt chúng

- Hạn chế dùng chúng là hành động tích cực góp phần bảo vệ môi trờng trong sạch của trái

đất

2, Ghi nhớ

III Cũng cố giao bài tập hướng bài mới

- GV khái quát nội dung bài học

- Học thuộc Ghi nhớ SGK

- Soạn bài: Nói giảm nói tránh

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:

===============**===============

2 Kỹ năng: - Rèn kỷ năng phân tích và sử dụng hai biện pháp tu từ này trong cảm thụ và

trong giao tiếp

3 Thái độ: Có ý thức nói năn đúng mực phù hợp với giao tiếp

B- Chuẩn bị:

Gv : SGK + SGV + bài soạn, bảng phụ

Trang 30

HS: Chuẩn bị bài ở nhà đầy đủ

* ổn định tổ chức lớp kiểm tra sĩ số

* Kiểm tra bài cũ:

Thế nào nói quá? Cho VD? Phân tích phép tu từ nói quá đợc sử dụng trong VD

* Bài mới

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm nói giảm nói tránh và tác dụng của biện pháp tu từ

này

G/v chiếu bài tập 1 lên bảng

? Những từ ngữ in đậm trong VD có ý nghĩa gì?

? Tại sao ngời viết, ngời nói lại dùng cách diễn

đạt đó?

? Tìm những từ đồng nghĩa với từ chết có tính chất giảm nhẹ, tránh đI sự đau buồn

H/s tiếp tục quan sát VD 2,3 trên máy chiếu?

? Vì sao câu văn trên tác giả dùng từ “Bầu sữa”

mà không dùng một từ khác cùng nghĩa?

? Cách nói nào trong VD 3 nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với ngời nghe?

? Vậy nói giảm nói tránh là gì?

Tác dụng của nói giảm nói tránhH/s đọc to ghi nhớ

? Từ phân tích VD trên theo em có những cách nói giảm nói tránh nào? Cho VD?

- HS trả lời, nhận xét bổ sung

- GV tổng kết

Hoạt động 2 : H ớng dẫn luỵen tập

Bài tâp 1 : H/s làm bài tập G/v gọi h/s lên bảng chữa từng câu Bài tập 2 : H/s làm cá nhân Bài tập 3 : H/s làm theo nhóm (chơi trò tiếp sức)

Bài tập 4 : H/s thảo luận, phát biểu

? Trong văn chơng nói giảm nói tránh đợc xem

nh là một phép tu từ (nó có giá trị nghệ thuật nhất định)

Hãy lấy ví dụ và phân tích G/v tiểu kết về tác dụng của dùng nối giảm nói tránh

* Chết : Đi, về, quy tiên, từ trần…

* Bầu sữa => Tránh sự thô tục

* Cách nói thứ hai tế nhị, nhẹ nhàng hơn đối với ngời nghe

* Ghi nhớ : sgk

2, Các cách nói giảm nói tránh

- Dùng từ đồng nghĩa hoặc từ Hán Việt VD:

- Chết : Quy tiên, từ trần…

- Chôn : Mai táng, an táng

- Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa

VD : Bài thơ của anh dở lắm => Bài thơ của anh cha đợc hay lắm

- Nói vòng :Anh còn kém lắm => Anh còn phải cố gắng hơn

- Nói trống : Anh bị thơng nặng thế thì không sống đợc lâu nữa đâu chị ạ => Anh ấy thế thì không đợc lâu nữa đâu chị ạ

a2 b2 c1 d1 e2

Bài tập 3 : H/s làm theo nhóm Bài tập 4 :

Khi cần thiết phải nói thẳng, nói đúng mức đọ

sự thật thì không nên nói giảm nói tránh vì nh thế là bất lợi

* Trong tác phẩm “Lão Hạc” của Nam Cao viết:

- Cậu vàng đi đời rồi, ông giáo à!

=> Đi đời : Bị giết => dùng nói giảm nói tránh không gây cảm giác không hay, ghê sợ với ng-

ời nghe vừa hàm ý xót xa, luyến tiếc đợm chút

Trang 31

Hoạt động 3 : Cũng cố ” Dặn dò:

- Tìm các câu thơ, câu văn có sử dụng nói

giảm, nói tránh

- Phân tích giá trị của biện pháp tu từ ấy

- Chuẩn bị ôn tập tốt để kiểm tra phần văn

mỉa mai cái thân phận mình : Rất thơng con chó, nhng vì cảnh ngộ chớ trêu mà đành bán nó

đi của nhân vật lão Hạc

Nh vậy ở đay tác giả dùng nói giảm nói tránh cho nhân vật phản ánh đúng tâm trạng của nhân vật trong từng tình huống cụ thể

* Dùng nói giảm nói tránh thể hiện thái độ lịch

sự, nhã nhặn của ngời nói, sự quan tâm, tôn trọng của ngời nói đối với ngời nghe góp phần tạo phong cánh nói năng đúng mực của con ng-

ời có giáo dục, có văn hoá

III Cũng cố giao bài tập hướng bài mới

- GV khái quát nội dung bài học

1 Kiến thức:- Kiểm tra và cũng cố nhận thức của h/s sau bài ôn tập truyện kí Việt Nam hiện đại

2 Kỹ năng: - Rèn luyện và cũng cố kỷ năng khái quát, tổng hợp, phân tích và so sánh, lựa chọn,

viết đoạn văn

3 Thái độ: Có ý thức làm bài nghiêm túc

Trang 32

* Hoạt động 1: GV phát đề cho HS Nhắc nhở yêu cầu làm bài

* Hoạt động 2: GV quan sát và HS làm bài

* Hoạt động 3: Hết giờ GV thu bài và đánh giá giờ làm bài

* Hoạt động 4: Cũng cố dặn dò HS: Hớng dẫn học bài ở nhà

- Chuẩn bị bài tập làm văn :” luyện nói kể truyện theo ngôi thứ 3 ”

Ma trận đề kiểm tra văn 2009-2010

Môn: Ngữ văn 8

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cấp độ thấp cấp độ cao Vận dụng

Đề bài :A

Trắc nghiệm:

Câu 1: Tác phẩn Tôi đi học đợc sáng tác vào năm nào sau đây?

A 1940 B 1941

C 1942 D 1943 Câu2: Tác phẩm Trong lòng mẹ có nội dung nào đúng nhất sau?

A Nỗi cay đắng- tủi cực và tình yêu thơng mẹ mãnh liệt của bé Hồng khi xa mẹ,

B Phê phán xa hội bất công

C Chú bé thiếu tình thơng của gia đình

D Kể về chú bé gặp lại mẹ yêu sau bao ngày xa cách

Câu 3: Nghệ thuật nào đúng nhất trong tác phẩm Cô bé bán diêm?

A So sánh liên tởng và kể chuyện hấp dẫn

B Thực và ảo có sự kết hợp yếu tố miêu tả biểu cảm

C Đối lập tơng phản đọc đáo

D Tất cả ý kiến trên

Câu 4:Tác phẩm Lão Hạc nói về số phận của tầng lớp nào sau đay?

A Tầng lớp trí thức nghèo trong xã hội cũ

B Tầng lớp nông dân bị trà đạp bất hạnh trong xã hội đơng thời

C Tầng lớp nông dân bị bần cùng hoá

D Tầng lớp nông dân bị lu manh hoá

Câu5: Cho đoạn văn :

U bán con thật đấy ? Em không cho bán chị Tý ! Nào !có bán thì bán cái tỉu này này !

- Các từ in đậm thuộc loại từ nào ?

Ngày đăng: 13/07/2014, 13:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mẫu vào bảng phụ) - tiet 6 den 34
Bảng m ẫu vào bảng phụ) (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w