- Biết được trình tự tiến hành nhuộm đơn VSV.- Quan sát được hình dạng một số loại nấm men,vi khuẩn, nấm mốc và bào - Tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỷ luật.. Giả sử trong đ
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC LỚP 10
Năm học: 2009-2010
Số tiết theo khung: - Học kỳ I: - 1 tiết x 19 tuần = 19 tiết
- Học kỳ II: - 1 tiết x 16 tuần = 16 tiết
Số tiết tăng thêm: - Không
5 5 Protein và Axit nucleic
6 6 Tế bào nhân sơ
CHƯƠNG II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
7 7 Tế bào nhân thực
8 8 Tế bào nhân thực
9 9 Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
10 10 Thực hành: thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
11 11 Bài tập chương I – II phần II
12 12 Kiểm tra 01 tiết
CHƯƠNG III: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG
LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
13 13 Khái quát về năng lượng và chuyển hoá vật chất
CHƯƠNG IV: PHÂN BÀO
20 20 Chu kỳ tế bào và quá trình nguyên phân
21 21 Giảm phân
Trang 224 24 Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
25 25 Thực hành lên men êtylic và lactic
CHƯƠNG II: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI
SINH VẬT
26 26 Sinh trưởng của và sinh sản của vi sinh vật
27 27 Các yêu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vât
28 28 Thực hành: Quan sát một số vi sinh vật
29 29 Kiểm tra 01 tiết
CHƯƠNG III: VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
30 30 Cấu trúc các loài virút
31 31 Sự nhân lên của vi rút trong tế bào chủ
Virút gây bệnh Ứng dụng của virút trong thực tiễn
Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
33 33 Bài tập học kì II
34 34 Ôn tập phần sinh học vi sinh vật
35 35 Kiếm tra học kì II
Trang 3- Biết được trình tự tiến hành nhuộm đơn VSV.
- Quan sát được hình dạng một số loại nấm men,vi khuẩn, nấm mốc và bào
- Tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỷ luật
- Ý thức giữ gìn vệ sinh và đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thực hành
2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Nấm men: bột nấm men tán nhỏ hoà với nước đường 10% trước 24h
- Nước váng dưa chua
- Nấm mốc: bánh mì hoặc cơm bị mốc xanh
b Chuẩn bị của HS:
- Đọc và soạn bài thực hành
Trang 4- Tìm hiểu môi trường sống của nấm men, nấm mốc , nấm sợi.
3 Tiến trình làm thí nghiệm.
a Ổn định tổ chức lớp (2’)
- Chia nhóm theo bàn: 6 nhóm
b Kiểm tra bài cũ(5’)
- GV- Hãy trình bày khái niệm VSV ?
- GV bổ sung : VSV rất đa dạng, phong phú, nhiều loài, phần lớn chúng
là đơn bào, kích thước rất nhỏ :d = 0,2-2 µm ( VSV nhân sơ), 10-100µm (nhân thực) nên không thể nhìn thấy được bằng mắt thường mà chúng ta chỉ có thể quan sát chúng dưới kính hiển vi
c.Tiến hành :
Hoạt động 1 (15’) NHUỘM ĐƠN VÀ QUAN SÁT VI SINH VẬT TRONG
KHOANG MIỆNG Mục tiêu:
+ Hiểu các bước nhuộm đơn, làm tiêu bản
+ Quan sát được các VSV nấm men
+ Quan sát đươc các VSV trong khoang miệng
+ Rèn luyện kĩ năng lên kính hiển vi
- Hướng dẫn làm tiêu bản và quan sát:
+ Nhỏ một giọt nước cất lên lam kinh
+ Dùng tăm lấy một ít bựa răng đưa lên giọt
nước làm thành dd huyền phù
+ Dàn mõng và để khô tự nhiên, hoặc hơ nhẹ
trên đèn cồn
+ Cho một giọt dd fuesin lên, 1 phút sau rửa nhẹ
bằng nước cất và để khô tự nhiên
+ Đưa lên kính soi ở vật kính 10x, 40x
- Yêu cầu mỗi nhóm làm được một tiêu bản VSV
khoang miệng
- Các bạn khác quan sát và vẽ hình vào vở
- Tóm tắt lại các bước nhuộm đơn, và hướng dẫn
cách lên kính, pha loãng dd nếu VSV quá dày
TL:
+ Hiểu các bước nhuộm đơn, làm tiêu bản
+ Quan sát được các VSV nấm men
+ Quan sát đươc các VSV trong khoang miệng
+ Rèn luyện kĩ năng lên kính hiển vi
- TL: Trực khuẩn hình que, cầu khuẩn hình cầu
- Các nhóm chú ý và tiến hành thí nghiệm
- Quan sát được gọi GV kiểm tra
Trang 5Hoạt động 2(16’) QUAN SÁT TẾ BÀO NẤM MEN
- Các bạn khác quan sát và vẽ hình vào vở
-H Nấm men thường sống ở đâu?
-H Hình dạng thường gặp của nấm men
1 Quan sát VSV nấm men.
- Hướng dẫn làm tiêu bản và quan sát:
+ Lấy 1 giọt dung dịch lên men → ống nghiệm
có 5 ml nước cất → khuấy đều
+ Lấy 1 giọt dung dịch trên lên phiến kính → để
khô tự nhiên hoặc hơ nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn
+ Nhỏ 1 giọt fuesin → 1 phút → nghiêng phiến
kính → rửa nhẹ bằng nước cất → để khô tự
nhiên
+ Đưa lên kính: soi ở vật kính x10, x40
- Yêu cầu mỗi nhóm làm được một tiêu bản
nhuộm đơn tế bào nấm men Các bạn khác quan
sát và vẽ hình vào vở
- Tóm tắt lại các bước nhuộm đơn, và hướng dẫn
cách lên kính, pha loãng dd nếu VSV quá dày
TL:
- nấm men sống ở môi trường có đường, có độ
pH thấp,
- Hình trứng, hình dưa chuột, hình tròn
- Chú ý các bước nhuộm đơn và quan sát
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm
d Củng cố(6’)
- Nhận xét đánh giá từng nhóm
- Viết thu hoạch và vẽ hình dạng các VSV đã quan sát được
e Hướng dẫn tự học ở nhà(1’)
- Hoàn chỉnh bài thu hoạch
- Ôn ập và chuẩn bị bài kiểm tra 1 tiết
Trang 6Tiết 29 KIỂM TRA MỘT TIẾT
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Đề kiểm tra trắc nghiệm 20 câu có đảo thành 4 mã đề khác nhau, có đáp án
và hướng dẫn chấm kèm theo
3 Tiến trình bài dạy.
a Phát đề (2’)( lưu ý học sinh cách làm bài và quy chế kiểm tra )
b Học sinh làm bài kiểm tra:(40’)
- GV trông coi giám sát chặt chẽ học sinh trong quá trình làm bài, không cho
phép thí sinh sử dụng tài liệu, hỏi bài, chép bài của bạn
c Thu bài kiểm tra:(2’)
- GV thu bài kiểm tra của học sinh sau 40 phút làm bài
d Dặn dò học sinh: (1’)
- Các em về nhà chuẩn bị nội dung bài 29
Trang 7ĐỀ KIỂM TRACâu 1 Vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn ooxxi hóa lưu huỳnh, vi khuẩn ôxi hóa hyđrô
có kiểu dinh dưỡng là:
A Hóa tự dưỡng B Quang tự dưỡng C Hóa dị dưỡng D Quang dị dưỡngCâu 2 Phần lớn thời gian của chu kì tế bào thuộc về:
A Kì trung gian B Quá trình nguyên phân C Pha G1 D Pha SCâu 3 Sinh sản bằng cách nảy chồi là hình thức sinh sản của:
A Trùng giầy B Trùng roi xanh C Amip D Nấm men
Câu 4 Ở sinh vật lipit được tổng hợp từ:
A Axit béo và prôtêin B Axit béo và pôlisacarit
C Glixêrol và axit béo D Glixêrol và prôtêin
Câu 5 Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, số lượng cá thể ủa quần thể đạt tớigiá trị cực đại và không đổi theo thời gian là ở pha:
A.Tiềm phát B Lũy thừa C Cân bằng D Suy vong
Câu 6 Nhóm sinh vật lấy nguồn năng lượng là ánh sáng và nguông C chủ yếu là
CO2 thuộc kiểu dinh dưỡng:
A.Quang dị dưỡng B Quang tự dưỡng C Hóa dị dưỡng D.Hóa tự dưỡngCâu 7 Căn cứ để chia thành ba loại môi trường(tự nhiên, tổng hợp và bán tổnghợp) nuôi cấy vi sinh vật trong phòng thí nghiệm là:
A.Thành phần ci sinh vật B.Thành phần chất dinh dưỡng
C Mật độ vi sinh vật D Tính chất vật lí của môi trường
Câu 8 Giả sử trong điều kiện nuôi cấy thích hợp, một tế bào vi sinh vật cứ 20 phútlại nhân đôi một lần thì sau 120 phút, số tế bào của quần thể vi sinh vật đó là: A 8;
Trang 8B Gồm một số chất đã biết thành phần hóa học nhưng chưa biết số lượng
C Gồm một số chất đã biết thành phần hóa học và số lượng
D Gồm các chất tự nhiên và các chất hóa học
Câu 11.Trong nguyên phân, phân chia tế bào chất diễn ra ở:
A Kì đầu B Kì trung gian C Kì sau D Kì cuối
Câu 12 Thời gian thế hệ là:
A.Thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia:
B.Thời gian để một tế bào vi sinh vật tăng kích thước
C.Thời gian để một quần thể vi sinh vật tăng số lượng tế bào
D Thời gian để số lượng các thể của quần thể vi sinh vật giảm đi một nửa
Câu 13 Trong kì trung gian, pha có sự tăng tế bào chất(Tế bào tổng hợp các chấtcần cho sự sinh trưởng) là:
A Pha G1 B Pha S C Pha G2 D Tất cả các pha trên
Câu 14 Trong quá trình giảm phân AND được nhân đôi mấy lần?
A 2 lần B 3 lần C 4 lần D 1 lần
Câu 15.Trong quá trình giảm phân, hiện tượng trao đổi chéo xảy ra ở:
A Kì đầu I B Kì giữa I C Kì sau I D Kì đầu II
Câu 16 Các vi sinh vật phân giải tinh bột sẽ làm hỏng các thực phẩm như:
A Các loại rau B Các loại bánh nếp, thịt, tôm, cá C Mỡ D Dầu
Câu 17 Sau thời gian của một thế hệ, số tế bào của một quần thể vi sinh vật trongđiều kiện nuôi cấy thích hợp biến đổi như thế nào?
A Không tăng B Tăng gấp đôi C Tăng gấp 3 D Tăng gấp 4
Câu 18 Sinh sản có sự hình thành vách ngăn là đặc điểm của hình thức sinh sảnnào sau đây của sinh vật nhân sơ?
A.Nảy chồi B Bào tử C Nảy chồi và bào tử D Phân đôi
Câu 19 Ta có thể làm sữa chua muối chua rau quả là nhờ vi sinh vật:
A Nấm men B Vi khuẩn lactic C Sinh vật nhân sơ D Virut
Câu 20 Nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật là:
A.Những chất vô cơ quan trọng mà vi sinh vật không tự tổng hợp được vàphải thu nhận trực tiếp từ môi trường ngoài
B.Một số chất hữu cơ như axit amin, vitamin…với hàm lượng rất ít nhưng rấtcần cho sự sinh trưởng của vi sinh vật, song chúng không tự tổng hợp được từ cácchất vô cơ
C Một số chất như axit amin, vitamin…vi sinh vật tự tổng hợp được giúpchúng sinh trưởng bình thường được
D Nhiều chất vô cơ với hàm lượng lớn cần cho sự sinh trưởng của vi sinh vật
mà chúng tự tổng hợp được từ các chất hữu cơ
ÁP ÁN VÀ H NG D N CH MĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ƯỚNG DẪN CHẤM ẪN CHẤM ẤM
Trang 9Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 TổngĐáp
án
Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 10
Tổng điểm bài thi được là tròn lên đến 1,0 điểm
Tiết 30 Chương III VI RUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Bài 29 CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT
- Nhận thức đúng về virut : vai trò và tác hại của nó
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Một số tranh ảnh SGK phóng to hình 31.
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: không
b Nội dung bài dạy:
* Mở bài: (1’)Ngày nay người ta cho rằng virut là tác nhân gây bệnh nguy
hiểm nhất (số người chết vì dịch bệnh do virut gây ra lớn hơn số người chết trong
Trang 10tất cả các cuộc chiến tranh, nạn đói động đất, lũ lụt, và tai nạn giao thông cộng lại).Vậy virut là gì? Nó có những điểm nào có thể gây nên những tác hại ghê gớm nhưvậy? Ngoài những bệnh gây ra ở người còn có thể gây nên những bệnh hại nàoi còn có th gây nên nh ng b nh h i n oể gây nên những bệnh hại nào ững bệnh hại nào ệnh hại nào ại nào àokhác các lo i sinh v t?ở các loài sinh vật? ào ật?
Hoạt động 1 Khái niệm virut(10’)
HS: đọc SGK và nêu khái niệm.
Hoạt động 2 Cấu tạo virut(15’)
GV: sử dụng tranh hình 30.1 đặt câu
hỏi:
Cấu tạo Virut gồm những phần nào?
Điểm khác biệt giữa bộ gen ở Virut và bộ
gen ở tế bào?
Đặc điểm của vỏ ngoài của một số Virut?
nếu Virut không có vỏ ngoài gọi là gì?
Hoạt động 3 Hình thái virut(14’)
HS: đọc SGK tìm hiểu hình thái của
Virut
GV: yêu cầu HS đọc thí nghiệm của
Franken và conrat
HS trình bày lại thí nghiệm
GV: yêu cầu HS trả lời các lệnh của
Khái niệm Virút.
Virut là thực thể chưa có cấu tạo tếbào, có kích thước siêu nhỏ (đo bằngnanômét) và có cấu tạo rất đơn giản,chỉ gồm một loại axit nuclêic đượcbao bọc bởi vỏ protêin Kí sinh trongnội bào bắt buộc
Virut hoàn chỉnh gọi là viôron
II Hình thái.
Mỗi Virut thường được gọi là hạt.gồm 3 loại cấu trúc: xoắn, khối vàhỗn hợp
- Cấu trúc xoắn: capsôme sắp xếptheo chiều xoắn của a.nuclêic ->Virut có hình que hoặc sợi (vd: Virutkhảm thuốc lá, Virut bệnh dại); cóloại hình cầu (Virut cúm, sởi)
- Cấu trúc khối: capsome sắp xếptheo hình khối đa điện 20 mặt tamgiác đều (vd: Virut bại liệt)
- Cấu trúc hỗn hợp: phagơ kí sinh
ở vi khuẩn hay còn gọi là thể ănkhuẩn có cấu trúc giống con nòngnọc đầu có cấu trúc khối chứa
Trang 11- Tổng kết nội dung bài học.
- Khái niệm Virut, hình thái, cấu tạo của virut
- Hãy so sánh giữa virut và vi khuẩn
d Hướng dẫn tự học ở nhà.(2’)
- Chuẩn bị bài mới, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài 30
-Trình bày được quá trình nhân lên của virút.
- Phân biệt được chu trình sinh tan và chu trình tiềm tan
- Nêu được đặc điểm của virút HIV, các con đường lây truyền bệnh và biệnpháp phòng ngừa
b Kỹ năng.
- Lập được bảng nêu tóm tắt 5 giai đoạn nhân lên của virut trong tế bào
c Thái độ, hành vi.
Trang 12- Có những hiểu biết cơ bản về Virut HIV và hội chứng AIDS, từ đó giáo dục
về ý thức và biết cách phòng ngừa HIV/AIDS.- Nhận thức đúng để có hành độngđúng
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Tranh vẽ 30 SGK
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (5’)
- Hãy nêu cấu tạo và 3 đặc điểm của virút?
b Gi ng b i m i: ảng bài mới: ài mới: ới:
Hoạt động của thầy & trò Nội dung
Hoạt động 1 tìm hiểu chu
trình nhân lên của virut(15’)
Tranh hình 30
* Chu trình nhân lên của virút
gồm các giai đoạn nào? đặc
điểm của mỗi giai đoạn?
+Virút có thể phá vỡ tế bào chủ
chui ra ồ ạt và tế bào chết ngay
hoặc tạo lỗ nhỏ chui ra từ từ rồi
sau đó 1 thời gian tế bào cũng
chết
*Trả lời câu lệnh trang120
- Mỗi loại virút có các thụ thể
mang tính đặc hiệu đối với1
loại tế bào tương ứng
Hoạt động 2 tim hiêu
Trả lời câu lệnh trang120
-Tiêm chích ma tuý và gái mại
dâm thuộc nhóm có nguy cơ
lây nhiễm cao
-Thời gian ủ bệnh của HIV rất
lâu và hầu như không biểu hiện
I Chu trình nhân lên của virút:
- HIV là virút gây suy giảm miễn dịch ở người
2)Ba con đường lây truyền HIV:
- Qua đường máu, đường tình dục và từ mẹ sangcon(mang thai và cho con bú)
3)Ba giai đoạn phát triển của bệnh:
- Giai đoạn sơ nhiễm(cửa sổ) 2 tuần-3 tháng
- Giai đoạn không triệu chứng 1-10 năm
- Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS
4) Biện pháp phòng ngừa:
- Sống lành mạnh, vệ sinh y tế, loại trừ tệ nạn xãhội…
Trang 13triệu chứng bệnh nên không
biết và dễ lây nhiễm sang
- Chuẩn bị bài mới, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài 31 và 32
Tiết 32 Bài 31 + 32 VIRUT GÂY BỆNH - ỨNG DỤNG CỦA VIRUT
TRONG THỰC TIỄN BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH
Trang 14- Hoc sinh nêu được những ứng dụng cơ bản của Virut trong kĩ thuật di truyền,trong sản xuất dược phẩm, trong nông nghiệp.
- Học sinh trình bày được những hiểu biết cơ bản về bệng truyền nhiễm.- Họcsinh phân biệt được khái niệm miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu,miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào
b Về kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng trao đổi, thảo luận, nghiên cứu SGK.
c Về thái độ
- Học sinh có thái độ đúng khi nhận thức về vai trò và tác hại của virút
- Học sinh đề xuất được một số biện pháp phòng bệnh do Virut gây nên
- Học sinh tự đề ra các biện pháp phòng tránh thích hợp để bảo vệ sức khoẻbản thân, gia đìng và cộng đồng
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Một số tranh ảnh SGK phóng to: hình 32
- Một số tranh ảnh vẽ bệnh truyền nhiễm
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: chu trình nhân lên của Virut?(3’)
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1 Nghiên cứu nội dung
bài 31(20’)
GV yêu cầu học sinh lập bảng, thảo
luận và hoàn thành bảng để nghiên cứu
kiến thức phần I.(Bảng dưới )
HS: Thảo luận và hoàn thành bảng
Inteferon là một loại protêin đặc
biệt chỉ do tế bào người và động vật tiết
ra có tác đụng chống Virut, chống tế
bào ung thư tăng cường khả năng miễn
dịch
GV treo tranh phóng to hình 32 giới
I Các Virut gây bệnh cho vi sinh vật, thực vật và côn trùng (bảng
dưới)
- Để hạn chế tác hại của Virut gâybệnh cần tyển chọn những chủng VSV,những giống vật nuôi cây trồng sạchbệnh, thực hiện các biện pháp vệ sinh,tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh …
II Ứng dụng của Virut trong thực tiễn.
1 Sử dụng Virut trong sản xuất dược phẩm: Inteferon(IFN)(hình 22-SGK).