1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đạo đức 17-20

8 238 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Quan sát tranh bài tập 3 và thảo luận: GV chia nhóm và yêu cầu học sinh quan sát tranh và thảo luận nội dung: Các bạn trong tranh ngồi học như thế nào?. Hoạt động 2: Tô màu

Trang 1

TUẦN: 17 MÔN: ĐẠO ĐỨC 1

TIẾT: 17 BÀI: TRẬT TỰ TRONG TRƯỜNG HỌC (TIẾT 2)

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nêu được các biểu hiện của giữ trật tự khi nghe giảng, khi ra vào lớp

- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự khi nghe giảng, khi ra vào lớp

Kĩ năng:

- Thực hiện giữ trật tự khi ra vào lớp, khi nghe giảng

+ HS khá, giỏi: Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

Thái độ:

- Có ý thức giữ trật tự khi ra vào lớp và khi ngồi học

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài

- Điều 28 Công ước Quốc tế về quyền trẻ em

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Hỏi bài trước: Hỏi học sinh về nội dung bài cũ.

GV nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1:

Quan sát tranh bài tập 3 và thảo luận:

GV chia nhóm và yêu cầu học sinh quan

sát tranh và thảo luận nội dung:

Các bạn trong tranh ngồi học như thế

nào?

Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp

GV kết luận: Học sinh cần trật tự khi nghe

giảng, không đùa nghịch, nói chuyện riêng,

giơ tay xin phép khi muốn phát biểu

Hoạt động 2:

Tô màu tranh bài tập 4:

Yêu cầu: Học sinh tô màu vào quần áo

các bạn trật tự trong giờ học

Cho học sinh thảo luận:

Vì sao tô màu vào áo quần các bạn đó?

Chúng ta cần học tập các bạn đó

không? Vì sao?

Học sinh trình bày ý kiến của mình trước

lớp

GV nhận xét chung

GV kết luận: chúng ta nên học tập các

bạn giữ trật tự trong giờ học

Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 5

Cả lớp thảo luận:

Việc làm của 2 bạn đó đúng hay sai? Vì

sao?

Vài HS nhắc lại

Học sinh mỗi nhóm quan sát tranh, thảo luận và trình bày trước lớp

Học sinh nhóm khác nhận xét

Học sinh lắng nghe

Học sinh thực hành tô màu và nêu lý do tại sao tô màu vào áo quần các bạn đó

Học sinh lắng nghe

Học sinh thảo luận và trình bày ý kiến của mình trước lớp

HS khá, giỏi: Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

Trang 2

quyển truyện, gây mất trật tự trong giờ học.

Tác hại của việc mất trật tự trong giờ

học:

Bản thân không nghe được bài giảng,

không hiểu bài

Làm mất thời gian của cô giáo

Làm ảnh hưởng đến các bạn xung

quanh

Gọi học sinh đọc 2 câu thơ cuối bài

Kết luận chung:

Khi ra vào lớp cần xếp hàng trật tự, đi

theo hàng, không chen lấn, xô đẩy, đùa

nghịch

Trong giờ học cần chú ý lắng nghe cô

giáo giảng, không đùa nghịch, không làm

việc riêng Giơ tay xin phép khi muốn phát

biểu

Giữ trật tự khi ra vào lớp và khi ngồi học

giúp các em thực hiện tốt được quyền

được học của mình

Học sinh nhắc lại

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: Cần thực hiện: Xếp hàng ra vào lớp nhanh nhẹn, trật tự Ngồi học ngay ngắn …

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 3

TUẦN: 18 MÔN: ĐẠO ĐỨC 1

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Ôn tập và củng cố kiến thức các bài từ tuần 12  17

Kĩ năng:

- Thực hành ôn tập các kĩ năng đã học về nội dung các bài: Nghiêm trang khi chào cờ,

Đi học đều và đúng giờ, Trật tự trong trường học

Thái độ:

- Có thái độ tích cực, tự giác khi thực hiện các kĩ năng trên

II Chuẩn bị:

- Các tranh minh hoạ ở các bài trước

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Hỏi bài trước: Hỏi học sinh về nội dung bài cũ.

GV nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1: QS tranh bài tập 2 và đàm

thoại

Những người trong tranh đang làm gì?

Tư thế họ đứng chào cờ như thế nào?

Vì sao họ lại đứng nghiêm trang khi chào

cờ? (đối với tranh 1 và 2)

Vì sao họ sung sướng cùng nhau nâng lá

cờ Tổ quốc? (đối với trang 3)

Kết luận: Quốc kì là tượng trưng cho một

nước, quốc kì Việt Nam màu đỏ, ở giữa có

ngôi sao vàng năm cánh (giáo viên đính

Quốc kì lên bảng vừa chỉ vừa giới thiệu)

Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh liên hệ

Bạn nào lớp ta luôn đi học đúng giờ?

Kể những việc cần làm để đi học đúng

giờ?

Giáo viên kết luận: Đi học là quyền lợi

của trẻ em Đi học đúng giờ giúp các em

thực hiện tốt quyền được đi học của mình

Để đi học đúng giờ cần phải:

Chuẩn bị đầy đủ sách vở quần áo từ tối

hôm trước

Không thức khuya

Để đồng hồ báo thức hoặc nhờ bố mẹ

gọi thức dậy đi học

Hoạt động 3: Thi xếp hàng ra vào lớp giữa

các tổ:

Vài HS nhắc lại

Học sinh đàm thoại

Nghiêm trang khi chào cờ

Rất nghiêm trang

Họ tôn kính Tổ quốc

Vì Quốc kì tượng trưng cho một nước

Vài em nhắc lại

Học sinh liên hệ thực tế ở lớp và nêu

Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt

HS khá giỏi thực hiện

Trang 4

GV nêu yêu cầu cuộc thi:

Tổ trưởng biết điều khiển các bạn (1

điểm)

Ra vào lớp không chen lấn, xô đẩy (1

điểm)

Đi cách đều nhau, cầm hoặc mang cặp

sách gọn gàng (1 điểm)

Không kéo lê giày dép gây bụi, gây ồn (1

điểm)

Cho các nhóm thực hành.

BGK chấm điểm công bố kết quả và phát

thưởng cho tổ xếp tốt nhất

Các nhóm thực hành xếp hàng ra vào lớp theo điều khiển của lớp trưởng Thi đua nhau giữa các nhóm

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: Hỏi tên bài Nhận xét, tuyên dương

Cần thực hiện: Xếp hàng ra vào lớp nhanh nhẹn, trật tự Ngồi học ngay ngắn …

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 5

TUẦN: 19 MÔN: ĐẠO ĐỨC 1

TIẾT: 19 BÀI: LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (TIẾT 1)

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nêu được một số biểu hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo

- Biết vì sao phải lễ phép với thầy giáo, cô giáo

Kĩ năng:

- Thực hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo

Thái độ:

- Có tình cảm yêu quý, kính trọng thầy giáo cô giáo, có hành vi lễ phép, vâng lời trong học tập rèn luyện và sinh hoạt hằng ngày

+ HS khá, giỏi: Hiểu được thế nào là lễ phép với thầy giáo, cô giáo

+ Biết nhắc nhở các bạn phải lễ phép với thầy giáo, cô giáo

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài

- Một số đồ vật phục vụ cho diễn tiểu phẩm

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Hỏi bài trước: Hỏi học sinh về nội dung bài cũ.

GV nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1: Phân tích tiểu phẩm:

a) Giáo viên hướng dẫn học sinh theo dõi

các bạn diễn tiểu phẩm và cho biết, nhân

vật trong tiểu phẩm cư xữ với cô giáo như

thế nào?

b) Một số học sinh đóng tiểu phẩm:

Cô giáo đến thăm một gia đình học sinh

Khi đó cô giáo đang gặp em học sinh ở

nhà, em chạy ra đón cô:

+ Em chào cô ạ!

+ Cô chào em.

+ Em mời cô vào nhà chơi ạ!

+ Cô cảm ơn em.

Cô giáo vào nhà em học sinh mời cô ngồi,

lấy nước mời cô uống bằng 2 tay.

c) Giáo viên hướng dẫn phân tích tiểu

phẩm:

+ Cô giáo và bạn học sinh gặp nhau ở

đâu?

+ Bạn đã chào và mời cô giáo vào nhà

như thế nào?

+ Khi vào nhà bạn đã làm gì?

+ Hãy đoán xem vì sao cô giáo khen bạn

ngoan, lễ phép?

+Các em cần học tập điều gì ở bạn?

Vài HS nhắc lại

Học sinh đóng vai diễn tiểu phẩm theo hướng dẫn của cô

Cô giáo hỏi:

+ Bố mẹ có ở nhà không?

+ Thưa cô, bố em đi công chuyện Mẹ em đang ở phía sau nhà Em xin phép đi gọi mẹ vào nói chuyện với cô.

+ Em ngoan lắm, em thật lễ phép.

+ Xin cản ơn cô đã khen em.

-Gặp nhau ở nhà học sinh

-Lễ phép chào và mời cô vào nhà

-Mời cô ngồi và dùng nước

-Vì bạn biết lễ phép thái độ nhẹ nhàng tôn trọng cô giáo

Lễ phép vâng lời và tôn trọng

HS khá, giỏi: Hiểu được thế nào là lễ phép với thầy giáo, cô giáo

Trang 6

đã chào và mời cô vào nhà, bạn mời cô

ngồi, mời cô uống nước bằng 2 tay, xin

phép cô đi gọi mẹ Lời nói của bạn thật nhẹ

nhàng, thái độ vui vẽ, biết nói “thưa”, “ạ”,

biết cảm ơn cô Như thế bạn tỏ ra lễ phép

với cô giáo

Hoạt động 2: Trò chơi sắm vai (bài tập 1)

Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu tình

huống bài tập 1, nêu cách ứng xữ và phân

vai cho nhau

Giáo viên nhận xét chung:

Khi gặp thầy giáo cô giáo trong trường

chúng em dừng lại, bỏ mũ nón đứng thẳng

và nói: “Em chào thầy, cô ạ!”, khi đưa sách

vở cho thầy (cô) giáo cần dùng 2 tay nói

thưa thầy (cô) đây ạ!

Hoạt động 3: Thảo luận lớp về vâng lời thầy

giáo cô giáo

Nội dung thảo luận:

+ Thầy giáo cô giáo thường khuyên bảo

em những điều gì?

+ Những lời yêu cầu, khuyên bảo của thầy

giáo cô giáo giúp ích gì cho học sinh?

+ Vậy khi thầy giáo cô giáo dạy bảo thì

các em cần thực hiện như thế nào?

GV kết luận: Hằng ngày thầy giáo chăm lo

dạy dỗ giáo dục các em, giúp các em trở

thành học sinh ngoan, giỏi Thầy cô dạy bảo

các em thực hiện tốt nội quy, nề nếp cuả

lớp của trường về học tập, lao động, thể

dục vệ sinh Các em thực hiện tốt những

điều đó là biết vâng lời thầy cô Có như vậy

học sinh mới chóng tiến bộ, được mọi người

yêu mến

Từng căïp học sinh chuẩn bị sắm vai

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh thảo luận và nói cho nhau nghe theo cặp về nội dung thảo luận

Học sinh trình bày trước lớp

Học sinh khác nhận xét bạn trình bày

Học sinh nhắc lại

HS khá, giỏi: Biết nhắc nhở các bạn phải lễ phép với thầy giáo, cô giáo

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Em cần có thái độ như thế nào đối với thầy cô

giáo?

5 Dặn dò: Học bài, chuẩn bị thực hành tiết sau.

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 7

TUẦN: 20 MÔN: ĐẠO ĐỨC 1

TIẾT: 20 BÀI: LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (TIẾT 2)

I Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Nêu được một số biểu hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo

- Biết vì sao phải lễ phép với thầy giáo, cô giáo

2 Kĩ năng:

- Thực hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo

3 Thái độ:

- Có tình cảm yêu quý, kính trọng thầy giáo cô giáo, có hành vi lễ phép, vâng lời trong học tập rèn luyện và sinh hoạt hằng ngày

+ HS khá, giỏi: Hiểu được thế nào là lễ phép với thầy giáo, cô giáo

+ Biết nhắc nhở các bạn phải lễ phép với thầy giáo, cô giáo

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài

- Một số đồ vật phục vụ cho diễn tiểu phẩm

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Hỏi bài trước: Khi gặp thầy (cô) giáo chúng ta phải làm gì?

Chúng ta có thực hiện đúng những lời thầy (cô) giáo dạy bảo hay không?

GV nhận xét KTBC

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 3

a) Giáo viên gọi học sinh kể trước lớp nội

dung bài tập 3

b) Cho cả lớp trao đổi

c) Giáo viên kể 1, 2 tấm gương của các bạn

trong lớp, trong trường về việc lễ phép và

vâng lời thầy (cô) giáo

Cho học sinh nhận xét: Bạn nào trong câu

chuyện đã lễ phép vâng lời thầy giáo (cô)

giáo?

Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm (bài tập

4)

Giáo viên chia nhóm theo tổ (4 nhóm) và

nêu yêu cầu:

Em sẽ làm gì nếu bạn chưa lễ phép, chưa

vâng lời thầy giáo cô giáo?

Tổ chức cho các em thảo luận

Gọi đại diện nhóm phát biểu ý kiến

GV kết luận: Khi các bạn chưa lễ phép,

chưa vâng lời thầy giáo cô giáo, em nên

nhắc nhở nhẹ nhàng và khuyên bạn không

nên như vậy

Vài HS nhắc lại

Học sinh kể trước lớp theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh trao đổi nhận xét

Học sinh lắng nghe

Học sinh nhận xét phát biểu ý kiến của mình trước lớp

Học sinh thực hành theo nhóm

Khi các bạn chưa lễ phép, chưa vâng lời thầy giáo cô giáo, em nên nhắc nhở và khuyên bạn không nên như vậy

Đại diện các nhóm nêu ý kiến

Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Học sinh nhắc lại

HS khá, giỏi: Hiểu được thế nào là lễ phép với thầy giáo, cô giáo

HS khá, giỏi: Biết nhắc nhở các bạn phải lễ phép với thầy giáo, cô giáo

Trang 8

Giáo viên hướng dẫn cho học sinh vui múa

theo chủ đề

Học sinh sinh hoạt tập thể múa hát về chủ đề “Lễ phép, vâng lời thầy giáo cô giáo”

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Học sinh nêu tên bài và nhắc lại nội dung bài

học, đọc 2 câu thơ cuối bài

5 Dặn dò: Nhận xét, tuyên dương

Học bài, chuẩn bị bài sau

Điều chỉnh bổ sung:

Ngày đăng: 13/07/2014, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w