- Tìm bố cục của truyện và 4 - Bố cục: - Truyện ngắn có bố cục theo dòng hồi tởng của nv “tôi”, tg diễn tả cảm giác tâm trạng theo trình tựthời gian của một buổi tựu trờng Trên đờng cù
Trang 1Sử dụng một số tranh ảnh về nhà trờng giới thiệu bài
( nhắc lại VB “Cổng trờng mở ra” đã học ở lớp 7)
- Hớng dẫn h/s đọc VB
- Giới thiệu về tác giả, TP
- Yêu cầu h/s kể tóm tắt ND
truyện
- Nêu chủ đề của truyện?
- Tìm bố cục của truyện và
4 - Bố cục:
- Truyện ngắn có bố cục theo dòng hồi tởng của
nv “tôi”, tg diễn tả cảm giác tâm trạng theo trình tựthời gian của một buổi tựu trờng (Trên đờng cùng
mẹ tới trờng – nhìn ngôi trờng và các bạn –nghe tên gọi và phai rời tay mẹ cùng các bạn đivào lớp – ngồi vào chỗ của mình và đón nhận giờhọc đầu tiên)
- Trình tự diễn tả những kỉ niệm của nhà văn trongTP:
Từ hiện tại mà nhớ về dĩ vãng : Biến chuyểncủa trời đất cuối thu và hình ảnh những em nhỏ rụt
rè núp dới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trờng gợicho nhân vật “tôi” nhớ lại mình ngày ấy cùng vớinhững kỉ niệm trong sáng
+ Tâm trạng, cảm giác của nv “tôi” trên đờngcùng mẹ tới trờng
+ Tâm trạng, cảm giác của nv “tôi” khi nhìnngôi trờng ngày khai trờng, khi nhìn mọi ngời,nhìn các bạn, lúc nghe gọi tên mình và phảI rời tay
Trang 2- GV nhận xét sửa và kết luận.
- Yêu cầu h/s đọc VB từ đầu đến
“chắc chỉ ngời thạo mới cầm nổi
bút thớc”
- Liệt kê những hình ảnh chi tiết
miêu tả cảm giác tâm trạng của
II – Phân tích VB:
1 – Cảm giác, tâm trạng của nhân vật –tôi–
trên con đờng cùng mẹ tới trờng:
- Con đờng cảnh vật xung quanh vốn rất quen
nh-ng hôm nay tự nhiên thấy lạ; cảm thấy cảnh vậtxung quanh thay đổi ; cảm thấy trong lòng đang có
sự thay đổi lớn
- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn trong trang phục
“chiếc áo vải dù đen dai”, mấy quyển vở mới
- Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở, lúng túng vừamuốn thử sức, muốn khẳng định mình khi xin mẹ
đợc cầm cả bút, thớc nh các bạn khác
=>Lời văn giản dị kết hợp kể và tả chứa đựngnhững cảm xúc, những rung động tinh tế gợi lêncảm giác ngỡ ngàng, tâm trạng hồi hộp của nhânvật “tôi” trên con đờng cùng mẹ tới trờng
* Bài tập: Nhận xét của em về lời văn trong đoạn
văn đầu của TP từ đầu đến “hôm nay tôi đi học”
Trang 3C – Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
- Cảm nhận của “tôi” khi
đến trờng ( thấy ngôi trờng
ntn? Cảm nhận về khung
cảnh, con ngời, thầy cô,
mọi ngời đa con đến
tr-ờng? )
(Yêu cầu học sinh thảo
luận nêu ý kiến nhận xét)
- Tâm trang “tôi”ra sao?
- Khi chờ nghe gọi tên vào
độ, cử chỉ của ngời lớn với
việc đi học của con em?
II- Phân tích văn bản:
2 - Tâm trạng , cảm xúc của –tôi– khi đến trờng
và rời tay mẹ vào lớp:
* Cảm giác ấn tợng về ngôi trờng khi đứng ở sân
+ Mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ nép bên ngời thân…
nh con chim con đứng bên bờ tổ…ớc ao thầm đợc nhnhững ngời học trò cũ…
=> Kết hợp kể, miêu tả , biểu cảm, sử dụng hình ảnh sosánh -> làm cho câu văn giàu hình ảnh, gợi cảm ; cảmgiác, tâm trạng của nhân vật bộc lộ cụ thể sinh độnglàm cho câu chuyện thêm man man mác chất trữ tìnhtrong trẻo -> Cảm giác ngỡ ngàng, cảm giác mới lạ
khi đứng trớc sân trờng
* Tâm trạng của “tôi“ khi chờ nghe gọi tên vào lớp:
- Cảm thấy mình chơ vơ, xung quanh mấy cậu bé cũngvụng về lúng túng nh tôi cả
- Trong lúc ông đốc trờng Mĩ Lí gọi tên tong ngời quảtim tôi nh ngừng đập, quên cả mẹ đứng ở sau
- Nghe gọi đến tên tôi giật mình, lúng túng
- Khi rời tay mẹ thấy nặng nề, nức nở khóc
=> Lời kể theo dòng cảm xúc ấn tợng của nv toát lên chất trữ tình thiết tha êm dịu, xen kể và miêu tả, phép
điệp ngữ và so sánh =>Những cung bậc tình cảm tâm trạng của cậu bé lần đầu tiên tới trờng: ngỡ ngàng, sợ
sệt, e ngại, nhiều cảm giác mới lạ (khácvới lúc trên
đ-ờng đến trđ-ờng hăm hở, háo hức…)
3 - Tâm trạng , cảm xúc của –tôi– khi vào lớp hoc
đón nhận giờ học đầu tiên:
Cảm nhận của “tôi“ khi bớc vào lớp:
+Mùi hơng lạ xông lên trong lớp,hình gì treo trên ờng cũng thấy lạ
+ Lạm nhận bàn ghế chỗ ngồi là của riêng mình +Ngời bạn không quen mà không thấy xa lạ + Đa mắt thèm thuồng nhìn theo cánh chim… kỉ niệm bẫy chim sống lại … nhng tiếng phấn viết trên bảng đã đa về cảnh thật
=>Tâm trạng xốn xang đan xen nhng cảm giác vừa xa lạ vừa gần gũi , vừa ngỡ ngàng vừa tự tin, nghiêm trang bớc vào giờ họcđầu tiên
Trang 4- Đặc sắc về nghệ thuật,
nội dung của TP?
- Chất thơ của truyện thể
hiện ở yếu tố nào?
đối với các em nhỏ; thể hiện ở h/ảnh t nhiên, khungcảnh ngôi trờng , cách so sánh gợi cảm
- Đọc ghi nhớ SGK, nhắc lại ND bài học
- Viết đoạn văn theo yêu cầu BT 2 Phần LT tr 9 SGK
- Đọc trớc bài “Tính thống nhất của chủ đề năn bản”
- HS : SGK, vở ghi, học bài cũ, vở bài tập
C – Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
* Nhận xét :
- Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn nghĩa của các từ “thú”,
“chim”, “cá”
- Nghĩa của từ “thú” rộng hơn nghĩa của các từ “voi”, “hơu”
=> KL: Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn)hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác
Trang 5có nghĩa hẹp khi nào?
Nghĩa rộng khi nào?
+ Một từ đợc coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của
từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác + Một từ đợc coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của
từ ngữ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữkhác
+ Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này,
đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác
2 – Ghi nhớ : SGK tr 110
II – Luyện tập:
Bài tập 1(tr 10):
Mẫu: Y phục quần áo quần đùi quần dài áo dài áo sơ mi( HS thảo luận kiểm tra kết quả theo nhóm)
- Những từ sau không thuộc phạm vi của nhóm:
A – thuốc lào C– bút điện
B – thủ quỹ D – hoa tai
- Tìm trong VB “Tôi đi học ” một số động từ cùng một phạm vi nghĩa
và chỉ ra mối quan hệ về nghĩa, cấp độ kháI quát nghĩa của chúng?
- Soạn VB “Trong lòng mẹ”, đọc trớc bài “Tính thống nhất về chủ đề VB”
Soạn : 28/ 08/ 2009
Giảng: 31 / 08/2009
Tiết 4: Tính thống nhất về chủ đề văn bản
Trang 6A - Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì
đối tợng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiếncủa mình
B – Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, bảng phụ
- HS : SGK, vở ghi, học bài cũ, vở bài tập
C – Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
- Học sinh thảo luận
thống nhất kháI niệm về
- Những kỉ niệm đó gợi lên cảm giác bỡ ngỡ, rụt rè, hồi hộp,
lo lắng, cảm thấy vừa xa lạ, vừa gần gũi với mọi vật, với bạn
bè, vừa ngỡ ngàng vừa tự tin
- Đối tợng chính đợc nêu trong VB “Tôi đi học”là những kỉ niệm ấu thơ - buổi tựu trờng đầu tiên, ngày đầu tiên đi học, tác giả nêu lên ý nghĩ, cảm xúc của mình trong buổi tựu tr-ờng đầu tiên đó
- Chủ đề : L nhà ững kỷ niệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên
=> KL: Chủ đề của VB là đối tợng và vấn đề chính mà
VB biểu đạt.
b.Ghi nhớ: tr 12( G: Chủ đề khác với đề tài; đề tài là tài liệu trong cuộcsốngcung cấp cho nhà văn để XD tác phẩm, đề tài bao gồm:ngời, việc, cảnh trong cuộc sống; chủ đề là vấn đề mà nhàvăn nhận thức đợc từ đề tài trong cuộc sống nêu lên thànhvấn đề chủ yếu và tìm cách giải quyết trong TP theo cáchnhìn nhận riêng của mình, chủ đề của VB là vấn đề chủ yếu,
t tởng xuyên suet toàn VB -> chủ đề có ND bao quát hơn đềtài.)
2 – Tính thống nhất của chủ đề VB:
a – Ngữ liệu:
VB “Tôi đi học”
Trang 7- Căn cứ vào đâu em biết
VB “Tôi đi học”nói lên
những kỉ niệm của buổi
tựu trờng đầu tiên?
- Có câu văn nào, chi tiết
nào xa rời hay lạc sang
qua những yếu tố nào?
- VB viết về đối tợng nào?
- Yêu cầu thảo luận nhóm
- Nhan đề : Tôi đi học => cho phép dự đoán VB nói về chuyện tôi đi học
- Từ ngữ, câu : + Đại từ “tôi” được lặp lại nhiều lần + Các câu đều nhắc đến kỷ niệm của buổi tựu trường đầu tiên trong đời :
“Hôm nay tôi đi học, hằng năm… mơn man của buổi tựu trường” ;
“Tôi quên thế n o à được những cảm giác trong sáng ấy”…
- Tâm trạng của nhân vật “tôi”
Trên đờng : + Con đường : Quen đi lại => thấy lạ => cảnh vậtxung quanh đều thay đổi
+ Thay đổi h nh vi : Là ội sông, thả diều… => đi học,
cố làm nh một cậu học trò thực sự
Trên sân trờng : + Cảm nhận về ngôi trường cao sạch, đẹp hơn… lo
sợ vẩn vớ + Cảm gấc bỡ ngỡ, lúng túng khi xếp h ng v o là à ớp Trong lớp : Quyến luyến
=> KL: Tính thống nhất của chủ đề VB đợc thể hiện:
- Khi chỉ biểu hiện chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác.
- Cần xác định chủ đề đợc thể hiện ở nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của VB và các từ ngữ then chốt thờng lặp đi lặp lại.
b.Ghi nhớ: SGK tr 12
II - Luyện tập:
B i t à ập 1 :
a Văn bản “Rừng cọ quê tôi” nói về cây cọ ở rừngsông Thao, quê hương của tác giả => Nhan đề của vănbản
* Thứ tự trình b y : Miêu tà ả hình dáng cây cọ, sựgắn bó của cây với con ngời, tình cảm của cây cọ vớingười dân sông Thao
* Không nên thay đổi trật tự sắp xếp n y Vì à đã có
sự rành mạch, liên kết giữa các ý
b Chủ đề : Vẻ đẹp của rừng cọ v sự gắn bó của ngà
-ời dân Sông Thao với rừng cọ
c Chủ đề được thể hiện trong to n và ăn bản : Quanhan đề v các ý câu và ăn bản đều có sự liên kết, miêu tảhình dáng sự gắn bó của cây cọ với tuổi thơ tác giả, tácdụng của cây cọ
d Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần : Rừng cọ, lá
cọ, các ý lớn trong phần thân b i.à
- Miêu tả hình dáng cây cọ
Trang 8- Các ý còn lại sắp xếp từ trên xuống và có thể điều chỉnh: + Cứ mùa thu về…
+Cảm thấy con đờng hàng ngày vốn quen thuộc nhng hôm nay bỗng trở nên thấy lạ
+ Muốn thử sức cố gắng tự mang sách vở nh một học tròthực sự
+ Cảm thấy ngôi trờng vốn qua lại nhiều lần cũng cóbiến nhiều biến đổi
+ Cảm thấy thân thơng, gần gũi với lớp học, với nhữngngời bạn mới
4 – Củng cố, HDVN:
- Nhắc lại tính thống nhất của chủ đề trong VB? đọc lại ghi nhớ SGK
- Làm bài tập trong SBT Ngữ văn 8 tập 1; soạn bài “Trong lòng mẹ
- Viết đoạn văn kể về cảm xúc của em trong ngày đầu bớc vào năm học mới củabản thân
- GV: SGK, SGV, t liệu về tác giả Nguyên Hồng
- HS : SGK, vở ghi, học bài cũ, soạn bài
C – Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
- Ông đợc coi là nhà văn của những ngời lao động cùng khổ,
là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng
* Tác phẩm:
- “Những ngày thơ ấu” là tập hồi kí tự truyện đăng báo năm
Trang 9- Biểu hiện của nét mặt
bà cô khi trò chuyện với
- TP kể về tuổi thơ cay đắng của nhà văn, gồm 9 chơng
- Đoạn trích “Trong lòng mẹ” là chơng 4 của TP.
* Tóm tắt
3 - Đại ý:
Đoạn trích đã kể lại một cách chân thực và cảm động nhữngcay đắng tủi cực cùng tình yêu thơng cháy bỏng của chú béHồng đối với ngời mẹ của mình Đoạn trích thể hiện tình mẫu
P 2: Còn lại -> Cuộc gặp bất ngờ với ngời mẹ và cảm giác vui
sớng đến cực điểm của cậu bé
II – Phân tích VB:
1 – Nhân vật ngời cô:
- Đến gần ngày giỗ đầu bố bé Hồng, mẹ cậu bé ở Thanh Hoávẫn cha về
- Bà cô gọi cậu bé đến cời hỏi …
- Tôi biết rõ nhắc đến mẹ tôi cô tôi chỉ cố ý gieo rắc vào đầutôi những ý nghĩ cay độc để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ
- Hai con mắt long lanh của cô tôi chằm chặp đa nhìn tôi…côtôi vỗ vai tôi cời mà nói rằng…hai tiếng “em bé” cô tôi ngândài ra thật ngọt, thật rõ,…
- Cô tôi cứ tơi cời kể các chuyện cho tôi nghe
=> Hình ảnh bà cô hiện lên trong dòng hồi ức của tác giả vẫn
hằn rõ đó là một bà cô lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm Từ vẻ
mặt, nụ cời, giọng nói ánh mắt tất cả đều tập trung biểu lộtâm địa độc ác của một con ngời thiếu tình ngời, tàn nhẫn
-> n/v bà cô tiêu biểu cho hạng ngời tàn nhẫn khô héo cả
tình máu mủ trong XH thực dân nửa PK đó
4- Củng cố, HDVN:
- Nhắc lại nội dung đoạn trích, yêu cầu học sinh nhắc lại các ND đã phân tích
- HD học sinh chuẩn bị cho giờ học tiếp theo
- GV: SGK, SGV, t liệu về tác giả Nguyên Hồng
- HS : SGK, vở ghi, học bài cũ, soạn bài
C – Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
Trang 10- Diễn biến tâm trạng của
cậu bé Hồng trong cuộc
trò chuyện với ngời cô?
từ lúc phát hiện thấy bang
ngời giống mẹ đến khi
- Bố nghiện ngập, chết; mẹ vì nợ nần cùng túng quá, đi bớcnữa bị họ hàng bên nhà chồng ghẻ lạnh châm chọc caynghiệt không thể chịu nổi những lời rèm pha nên đã phải bỏlại con cho họ hàng bên nội đi tha hơng cầu thực
- Cậu bé và em Quế sống với họ hàng bên nội giàu có nhnglạnh lùng cay nghiệt
=> Cậu bé Hồng côi cút, bất hạnh đáng thơng.
* Tình yêu thơng mãnh liệt của bé Hồng đối với ngời mẹ bất hạnh:
(+) Khi trò chuyện với bà cô:
- Mới đầu nghe cô hỏi, trong kí ức bé sống dậy hình ảnh củangời mẹ với vẻ mặt rầu rầu từ cúi đầu không đáp -> cời và
đáp lại => phản ứng thông minh xuất phát từ sự nhạy cảm
và lòng tin yêu mẹ.
- Bé Hồng nhận ra ý nghĩ cay độc của ngời cô -> quyếtkhông để những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến lòng yêuthơng và kính mến mẹ
- Khi nghe ngời cô cứ tơi cời mà kể về hoàn cảnh tội nghiệpcủa mẹ, mỉa mai châm chọc…“lòng tôi thắt lại”, “khoé mắtcay cay”, “nớc mắt tôi rớt xuống ròng ròng đầm đìa ở cằm
và ở cổ”…-> đau đớn, phẫn uất, kìm nén nỗi đau xót đang
tức tởi dâng lên trong lòng -> nỗi đau đớn dâng lên cực
điểm, cậu bé vô cùng căm ghét những cổ tục những
thành kiến đày đoạ mẹ mình.
=> Lời văn tràn đầy cảm xúc, thấm đẫm nớc mắt trẻ thơmiêu tả tâm lí nhân vật cụ thể sinh động, hình ảnh so sánhgợi cảm nổi bật thế giới tâm trạng cảm xúc của nhân vật
Tình yêu thơng mẹ của bé Hồng bộc lộ ở niềm tin yêu và
sự kính mến mẹ, không để những rắp tâm tanh bẩn của
bà cô xâm phạm đến, căm ghét những cổ tục , thành kiến tàn ác đày đoạ mẹ.
(+) Khi ở trong lòng mẹ:
- Thoáng thấy bang ngời ngồi trên xe kéo giống mẹ, cậu bévội đuổi theo “gọi bối rối”, “thở hồng hộc”, “trán đẫm mồhôi”, …
- Nếu ngời ngồi trên xe kéo không phải là mẹ “khác gì cái
ảo ảnh của một dòng nớc trong suốt chảy dới bóng râm…giữa sa mạc”
=> Miêu tả cử chỉ nhân vật -> Nỗi mong nhớ khao khát
gặp mẹ, trạng thái xúc động, lo lắng về sự thất vọng nếu
bị nhầm, mừng rỡ cuống quýt khi gặp mẹ.
- Mẹ kéo lên xe : “ríu cả chân lại”, “oà lên khóc nức nở”, mùi hơng từ ngời mẹ thơm tho lạ thờng; “mặt mẹ sáng hẳnlên…”
- Tôi thấy những cảm giác bao lâu mất đi bỗng lại mơn mankhắp da thịt, …êm dịu vô cùng…tôi không còn nhớ mẹ tôi
Trang 11=> Cảm giác sung sớng cực điểm khi đợc ở trong lòng mẹ
đợc diễn đạt bằng cảm hứng đặc biệt say mê cùng nhữngrung động tinh tế -> Đoạn văn đã tạo ra một không gian đầy
ánh sáng, màu sắc, hơng thơm vừa lạ lùng vừa gần gũi, đó
là hình ảnh của một thế giới đang bừng nở, hồi sinh, một thếgiới dịu dàng kỉ niệm và ăm ắp tình mẫu tử
=> Tình mẫu tử thiêng liêng cảm động, bất diệt
III – Tổng kết:
1 – Nghệ thuật:
- Đoạn trích đậm chất trữ tình ( chất trữ tình đợc thể hiện ởtình huống và nội dung câu chuyện; dòng cảm xúc phongphú của chú bé Hồng; cách thể hiện tâm trạng cảm xúc:cách so sánh , kết hợp kể tả bộc lộ cảm xúc, lời văn mê saykhác thờng nh đợc viết trong dòng cảm xúc mơn man dạtdào…)
- Miêu tả tâm trạng nhân vật sinh động qua cử chỉ, lời nói,suy nghĩ…
2 – Nội dung:
Ca ngợi tình mẫu tử chân thành thiêng liêng, bất tử
* Ghi nhớ SGK tr 21
* Luyện tập :
Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng:
- Viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng
- Dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng chan chứa yêu
th-ơng, thái độ nâng niu trân trọng (Nhà văn diễn tả them thíanhững cơ cực tủi nhục mà phụ nữ và nhi đồng phải gánhchịu; thấu hiểu trân trọng vẻ đẹp tâm hồn đức tính cao quýcủa phụ nữ và nhi đồng
Trang 12Tiết 7: Trờng từ vựng
A - Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản
- Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đãhọc nh: đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá…giúp cho việc học văn vàlàm văn
B – Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, phiếu học tập
- HS : SGK, vở ghi, học bài cũ, làm bài tập
C – Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
*Ngữ liệu 1: Đoạn văn trích “Trong lòng mẹ”
Những từ : mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng…-> Cónét chung về nghĩa chỉ bộ phận trên cơ thể con ngời
=> KL: Tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
- Hoạt động của mắt: nhìn, liếc, nhòm, ngó…
- Cảm giác của mắt: chói, quáng, hoa, cộm…
=> L u ý 1: Một trờng từ vựng có thể bao gồm nhiều trờng từ vựng
=> L u ý 3: Do hiện tợng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều
tr-ờng từ vựng khác nhau
* Ngữ liệu 4: Đoạn trích VB “Lão Hạc”
- Con chó vàng đợc nhân hoá , tác giả đã chuyển trờng từ vựng chỉngời sang trờng từ vựng chỉ vật để nhân hoá -> mối quan hệ gầngũi bộc lộ tình cảm yêu thơng của lão Hạc với con chó vàng
=> L u ý 4: Ngời ta thờng ding cách chuyển trờng từ vựng để tăng
thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt( phép ẩn dụ,nhân hoá, so sánh…
2 – ghi nhớ SGK tr 21
II – Luyện tập:
B i tập 1 à :
- Trờng từ vựng: ngời ruột thịt trong VB “Trong lòng mẹ”: mợ, cô,
em, thầy, cậuBài tập 2:
Tên trờng từ vựng:
Trang 13- Khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính
- Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính
- HS : SGK, vở ghi, học bài cũ, làm bài tập
C – Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
Trang 14VB “Ngời thầy đạo cao
thuộc vào những yếu tố
VB “Ngời thầy đạo cao đức trọng“
*VB chia 3 phầnP1: Đoạn 1: Giới thiệu thầy Chu Văn An (tài năng, phẩm chất)P2: Đoạn 2,3: CM cụ thể tài năng phẩm chất P3: Đoạn 4: Tình cảm của mọi ngời dành cho thầy CVA
*Mối quan hệ giữa các phần trong VB:
P1 – MB -> nêu chủ đề của VB Đ1: Thầy Chu Văn An là thầy giáo giỏi,tính tìnhcứng cỏi không màng danh lợi
P2 – TB - > trình bày các khía cạnh của chủ đề Đ2: làm rõ : CVA là thầy giáo giỏi Đ3: làm rõ: tính tình cứng cỏi không màng danh lợiP3 – KB -> tổng kết chủ đề VB
Đ4: kết luận : mọi ngời đều thơng tiếc ông, đợ thờtại Văn Miếu
=> KL: + Bố cục của VB là cách tổ chức các đoạn văn để
thể hiện chủ đề, VB thờng có bố cục 3 phần: MB,TB,KB + Mỗi phần đều có nhiệm vụ riêng:
* VB “Tôi đi học“: kể về những việc xảy ra trong quá khứ )
-> sắp xếp theo sự hồi tởng những kỉ niệm buổi tựu trờng đầutiên
- Trình tự thời gian ( trên đờng đến trờng - đứng trớc sântrờng - vào lớp
- Trình tự liên tởng đối lập với những cảm xúc về cùngmột đối tợng trớc đây và buổi tựu trờng đầu tiên (con đờng,ngôi trờng trớc đây - con đờng, ngôi trờng trong buổi tựu tr-ờng đầu tiên)
* VB “Trong lòng mẹ“: trình bày diễn biến tâm lí của nhân
vật bé Hồng:
+ Trong cuộc đối thoại với bà cô: bộc lộ cảm xúc đau đớn,tâm trạng phẫn uất vì thơng mẹ; thái độ căm ghét nhữngthành kiến cổ tục đã đày đoạ mẹ khi nghe bà cô cố tình nóixấu mẹ em
+ Lúc ở trong lòng mẹ: niềm vui sớng cực điểm, hạnh phúcvô bờ của cậu bé khi đợc mẹ âu yếm
-> Các đoạn văn trong VB đợc sắp xếp theo trình tự tâm lí củanhân vật
* VB “Ngời thầy đạo cao đức trọng“ các đoạn văn trong
TB đợc sắp xếp theo trình tự nhóm sự việc: các sự việc nói vềCVA là ngời thầy tài cao, CVA là ngời thầy đạo đức đợc họctrò kính trọng
Trang 15a- Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ
b- Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ
- Thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đơng thời và tình cảnh đau
th-ơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội ấy; cảm nhận đợc cái quy luật của hiệnthực: có áp bức thì có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng củangời phụ nữ nông dân
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả
- HS : SGK, vở ghi, học bài cũ, soạn bài
C – Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
dung của Ngô Tất Tố
giới thiệu về tác giả
- GV giới thiệu tiểu
* Tác phẩm:
Trang 16- Yêu cầu thảo luận tìm
bố cục của đoạn trích
- Chi tiết nào đợc xem là
tình huống của đoạn
truyện? (yêu cầu hs thảo
- TP viết về một vụ thuế ở một làng quê vùng đồng bằng Bắc
bộ (thuế thân) – là bức tranh thu nhỏ của nông thôn VN trớc
CM tháng 8, là bản án đanh thép tố cáo XH tàn bạo ăn thịtngời
- Đoạn trích thuộc chơng XVIII cuả TP
* Các chú thích khác : SGK
3 – Bố cục : 2 phầnP1: Từ đầu đến “hay không?”-> Cảnh của nhà chị Dậu
P2: còn lại -> Cuộc đối mặt giữa chị Dậu với cai lệ và ngờinhà lí trởng
4 - Đại ý:
Kể chuyện chị Dậu chống lại cai lệ và ngời nhà lí trởng đểbảo vệ chồng Đoạn trích vạch trần bộ mặt tàn ác bất nhancủa XH TDPK đơng thời đẩy ngời nông dân vào tình cảnhkhốn khổ khiến cho họ phải liều mạng cự lại; cho thấy vẻ đẹptâm hồn của ngời phụ nữ nông dân vừa giàu tình yêu thơngvừa chứa đựng sức sống tiềm tàng
- Nhà không còn lấy một hạt gạo, bà hàng xóm ái ngại cảnhnhà chị đem cho bát gạo để chị nấu cháo
=> Cảnh nhà túng quẫn , cùng đờng do su thuế dã man của bọn TDPK
- Trong lúc anh Dậu đang dần tỉnh lại bọn cai lệ lại kéo đếnthúc su, nếu bị đánh nữa chắc anh sẽ chết mất -> Tình thếnguy ngập (tình huống của đoạn truyện)
2 – Chị Dậu chống lại ngời nhà lí trởng và cai lệ để bảo
vệ chồng:
Cai lệ
- Viên cai chỉ huy một tốplính lệ - cấp thấp nhất trongquân đội chế độ thực dânphong kiến, hắn chỉ là gã
tay sai mạt hạng nhng hắnsẵn sàng gây tội ác màkhông hề bị ai ngăn chặn vì
hắn đại diện cho “nhà nớc”
và nhân danh “phép nớc”
- Sầm sập tiến vào nhà anhDậu với roi song, tay thớc,dây thừng, gõ đầu roixuống đất thét “Thằngkia….mau!”Hắn chỉ vàomặt chị Dậu…
- Không để cho chị nói hếtcâu trợn ngợc hai mắtquát…
- Giật phắt cái dây thừng…
chạy sầm sập đến chỗ anh
Chị Dậu
- Nấu cháo cho chồng, xơi rabát quạt cho mau nguội, ngồicạnh động viên, xem chồng
ăn có ngon không…-> hếtlòng yêu thơng chồng, tìnhcảm chân thành tha thiết->Tình cảm ấy là động lực, làsức mạnh khiến cho chị cócan đảm đứng lên để bảo vệchồng
- Khi cai lệ tiến vào chị Dậuvan xin “nhà cháu đã túng…cho cháu khất”
- “Khốn nạn…Xin ông trônglại”
-“ Cháu van ông, nhà cháuvừa mới tỉnh đợc một lúc, xin
ông tha cho”
->Thái độ mềm mỏng lễ
Trang 17- Diễn biến tâm lí hành
động của chị Dậu khi
đối mặt với cai lệ và
ngời nhà lí trởng?
- Cai lệ tiêu biểu cho
hạng ngời nào trong XH
Dậu, bịch vào ngực chị Dậu
- Bỏ ngoài tai những lời nóicủa chị Dậu, chửi mắng thô
tục, quát thét,
-> Lời nói thô tục, hành
động đểu cáng hung hãn rợn ngời Bắt trói ngời là nghề của hắn, hắn làm việc đó với sự say mê, với một kĩ thuật thành thạo, hắn là kẻ tàn bạo, bất nhân.
=> Tính cách của n/v đợc thể hiện đậm nét, nhất quán, đợc miêu tả sinh
động qua ngôn ngữ, hành
động Cai lệ là tên tay sai chuyên nghiệp, tính cách hung bạo dã thú, hắn tiêu biểu trọn vẹn nhất cho hạng tay sai hắn là công
cụ bằng sắt đắc lực của cái trật tự xã hội tàn bạo
ấy
phép, lời nói có tình có lí, van xin tha thiết cố khơi gợi lơng tri từ phía ông cai.
đánh lại cai lệ và ngời nhà lítrởng
+ Câu nói “Thà ngồi tù…tôikhông chịu đợc”
=> Chị Dậu là phụ nữ mộc mạc hiền dịu, đầy vị tha, sống khiêm nhờng, biết nhẫn nhục chịu đựng, nhng hoàn toàn không yếu đuối
có sức sống mạnh mẽ một tinh thần phản kháng tiềm tàng.
=>Đoạn văn kể về cuộc đối mặt giữa chị Dậu với tên cai lệ vàngời nhà lí trởng đặc biệt sống động toát lên không khí hàohứng thú vị, khắc hoạ nhân vật rõ nét qua lời nói, hành động:tính cách nhân vật chị Dậu vừa nhất quán lại vừa đa dạng Ngòi bút miêu tả của tg “ tuyệt khéo”các hoạt động dồn dập
mà không bị rối, mỗi chi tiết đều “đắt”
- Phản ánh cái lô-gíc hiện thực“Tức nớc vỡ bờ”, quy luật có
áp bức thì có đấu tranh , toát lên chân lí: Con đờng sống củaquần chúng bị áp bức chỉ có thể là con đờng đấu tranh để tựgiải phóng, không có con đờng nào khác
2 – Nội dung:
+ Vạch trần bộ mặt tàn ác bất nhân của XHTDPK + Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ nông dân vừagiàu yêu thơng vừa có sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ
Trang 18- Chuẩn bị viết bài số 1
- Kể tóm tắt VB “Tức nớc vỡ bờ”, nêu cảm nhận của em về hình ảnh chị Dậu
trong đoạn trích, giải thích ý nghĩa nhan đề đoạn trích?
- Tính thống nhất của chủ đề VB đợc thể hiện nh thế nào? Sắp xếp các đoạnvăn trong phần TB cần chú ý điều gì?
- Dấu hiệu để nhận biết đoạn văn:
+ Về hình thức: Từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấmxuống dòng; thờng gồm nhiều câu
+ Về nội dung: Diễn đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh
=> KL: Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên VB, bắt đầu từ chỗ
viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thờng biểu đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh Đoạn văn thờng gồm nhiều câu tạo thành.
b - Ghi nhớ SGK tr 36
2 - Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
Trang 19là quan hệ chính phụ ( các câu khác phụ thuộc và diễn giải ý đợc nêu ở câu chủ đề) diễn dịch
diễn dịch
b - Các câu miêu tả các sự vật khi ma ngớt theo trình tự thời gian,các câu có quan hệ bùnh đẳng, ngang nhau không câu nào mang ýkhái quát song hành
c - Các câu giới thiệu về Nguyên Hồng song hành
Bài tập 3:
- ĐV diễn dịch đợc triển khai theo mô hình sau:
(1)- Câu chủ đề (2) (3) (4)…
- HD chuẩn bị viết bài TLV số 1 (tham khảo đề bài SGK tr 37)
- Soạn bài "Lão Hạc"
Soạn: 06/09/2009
Giảng: /09/2009
Trang 20* Yêu cầu chung:
- Viết bài văn tự sự có kết hợp biểu cảm
- Bài viết phải có đủ 3 phần : MB, TB, KB
- Ngôi kể thứ nhất, nhấn mạnh tới một kỉ niệm sâu sắc với ngời ấy
- Lời văn trong sáng, sự việc đợc kể phải làm nổi bật chủ đề
* Yêu cầu cụ thể:
MB (1,5 điểm):
Giới thiệu ngời đợc kể, quan hệ của ngời đó đối với mình
TB (5 điểm):
- Giới thiệu đặc điểm ngoại hình của ngời ấy
- Kể về tính tình, phẩm chất của ngời ấy
- Kể lại kỉ niệm sâu sắc về ngời ấy
KB (1,5 điểm):
- Tình cảm của em đối với ngời ấy
* Biểu điểm:
- Điểm 9, 10 :Đạt đợc tất cả các yêu cầu trên, văn viết có cảm xúc, lời văn chân thành,
trong sáng, diễn đạt trôi chảy tự nhiên, bố cục mạch lạ, không mắc quá 3 lỗi
- Điểm 8: Đạt đợc tất cả các yêu cầu trên không mắc quá 5 lỗi các loại
- Điểm 7: Đạt đợc các yêu cầu về nội dung, bố cục, lời văn cha thật trôi chảy mắc từ 6
- 8 lỗi các loại
- Điểm 5,6: Đạt đợc các yêu cầu về nội dung, trình bày diễn đạt cha thật mạch lạc, văn
viết cha trôi chảy, mắc từ 8 - 10 lỗi các loại
- Điểm dới 5 : Không đạt 1/2 yêu cầu về nội dung, bố cục cha hoàn thiện, diễn đạt còn
yếu mắc từ 10 lỗi trở lên
4 - Củng cố, HDVN:
- Thu bài, nhận xét giờ làm bài
- Soạn bài "Lão Hạc"; ôn tập văn tự sự
Trang 21- Thấy được tình cảnh khốn khổ v nhân cách cao quý của nhânà vật lão Hạc, qua
đó hiểu thêm về số phận đáng thương v và ẻ đẹp tâm hồn đáng kính trọng của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng 8
Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao : Khắc hoạ nhânvật t i tình, cáchà dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí, trữ tình
- Giáo dục tình yêu thơng chia sẻ đối với những số phận đáng thơng của ngời nông dân nghèo trong xã hội
- Rèn kỹ năng phân tích cảm thụ truyện
B- Chuẩn bị:
GV: SGK, Tác phẩm "Lão Hạc" của Nam Cao, giáo án điện tử, máy chiếu
HS: Học bài cũ, soạn bài
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm
tìm bố cục, đại ý của đoạn
(Theo dõi những chi tiết lão
Hạc kể với ông giáo, lời nói,
Đoạn 1: Từ đầu đến "cũng xong"-> lão Hạc nói chuyện
và nhờ cậy ông giáo
Đoạn 2 : Tiếp đến "đáng buồn" -> cuộc sống của lão Hạc sau đó
Đoạn 3 : Còn lại -> cái chết của lão Hạc
* Sau khi bán con chó vàng:
- Nguyên nhân lão Hạc bán con chó vàng:
+ Do túng quẫn + Không mkuốn tiêu lạm vào số tiền dành dụm cho con
-> Tình yêu con đặc biệt sâu sắc
- Biểu hiện:
+ Lão cố làm ra vui vẻ…
+ Mặt lão đột nhiên co rúm lại…những vết nhăn xô lạivới nhau ép cho nớc mắt chảy ra… cái đầu lão …hu hu khóc
Trang 22- Qua diễn biến tâm trạng của
lão Hạc trớc và sau khi bán
con chó vàng em thấy lão hạc
là ngời nh thế nào?
- Sử dụng máy chiếu nêu câu
hỏi thảo luậnyêu cầu hs thảo
luận nhóm trình bày ý kiến
=> Miêu tả lời nói -> TT day dứt, ân hận
=> Lão Hạc là ngời lơng thiện, nhân hậu, sống nhân nghĩa thuỷ chung.
- Nhắc lại nội dung đã phân tích
- HD học sinh trả lời các câu hỏi SGK, soạn tiếp ND chuẩn bị cho bài họcsau
- Thấy được tình cảnh khốn khổ v nhân cách cao quý của nhânà vật lão Hạc, qua
đó hiểu thêm về số phận đáng thương v và ẻ đẹp tâm hồn đáng kính trọng của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng 8
Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao : Khắc hoạ nhânvật t i tình, cáchà dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí, trữ tình
- Giáo dục tình yêu thơng chia sẻ đối với những số phận đáng thơng của ngời nông dân nghèo trong xã hội
- Rèn kỹ năng phân tích cảm thụ truyện
B- Chuẩn bị:
GV: SGK, Tác phẩm "Lão Hạc" của Nam Cao, giáo án điện tử, máy chiếu
HS: Học bài cũ, soạn bài
C- Tiến trình lên lớp:
1- Tổ chức:
2- Kiểm tra b i cũ : à
- Tóm tắt VB "Lão Hạc" bằng một đoạn văn khoảng 10 câu, qua diễn biến tâm
trạng của lão Hạc khi bán con chó vàng nêu cảm nhận của em về nhân vật lão Hạc?
3 - Bài mới:
Trang 23- Yêu cầu hs đọc VB
- Liệt kê những chi tiết kể
về cái chết của lão Hạc?
- Suy nghĩ của em về cái
chết của lão Hạc?
- Vì sao lão Hạc lại chết?
- Nếu lão hạc muốn sống
giáo đối với lão Hạc nh thế
nào? (khi nghe lão Hạc kể
về ý định bán con chó
vàng? Kể về cậu con trai?
Khi nghe Binh T nói về lão
Hạc? Khi chứng kiến cái
chết của lão Hạc?)
- Em hiểu suy nghĩ của ông
giáo "Con ngời… cuộc đời
quả thật cứ mỗi ngày một
b - Cái chết của lão Hạc:
* Cái chết của lão Hạc:
- Lão vật vã trên giờng, đầu tóc rũ rợi, quần áo xộc xệch, mắt long sồng sọc, miệng tru tréo, bọt mép sùi ra, vật vã
đến hai giờ đồng hồ mới chết
=> Cái chết vật vã, đau đớn, dữ dội, để lại nỗi ám ảnh
khôn nguôi trong lòng ngời đọc
* Y nghĩa cái chết của lão Hạc:
- Chết là cách tự giải thoát khỏi số phận cơ cực, là để bảotoàn gia sản cuối cùng cho con trai, là để giữ trọn vẹn giátrị cao quý của con ngời (lơng thiện, tự trọng) để không bị
đói khổ bần cùng làm cho tha hoá biến chất nh Binh T,chết cũng là hình thức lão tự trừng phạt vì nỗi day dứt đãtrót lừa một con chó
- Cho thấy số phận cơ cực, nghèo khổ, bế tắc, đáng thơng của ngời nông dân trong XH cũ
- Tố cáo XHPK TD đẩy ngời nông dân đến bần cùng,không lối thoát
=> Lão Hạc là ngời cha rất mực yêu thơng con, tất cả vì con, tất cả cho con; lão là ngời nhân hậu,lơng thiện và giàu đức tự trọng.
2 - Nhân vật "tôi"- ông giáo:
* Vị trí của nhân vật ông giáo trong truyện:
- Là ngời kể chuyện, đồng thời cũng là ngời tham gia vàocâu chuyện
- Nhân vật "tôi" - ông giáo là sự hoá thân nhập vai củachính tác giả
* Thái độ, tình cảm của ông giáo đối với lão Hạc:
- Khi nghe lão Hạc kể chuyện về ý định bán con chó vàng
-> lúc đầu ông giáo còn dửng dng cho rằng chuyện lão
Hạc muốn bán một con chó là chuyện bình thờng giống
nh mình không thể giữ những quyển sách quý vậy; sau đó
lắng nghe lão kể về cậu con trai ông giáo hiểu, đồng cảm
xót xa, an ủi động viên chia sẻ với lão sẵn sàng giúp đỡ những điều mà lão nhờ cậy, ngấm ngầm giúp lão Hạc, yêu thơng, kính trọng lão Hạc.
- Khi nghe Binh T nói về chuyện lão Hạc xin bả chó : Ông giáo đã hiểu lầm lão Hạc"Con ngời đáng kính ấy…Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn"->chi tiết "đánh lừa"chuyển ý nghĩ tốt đẹp của ông giáo vàcủa mọi ngời về lão Hạc sang một hớng khác
-> Ông giáo buồn và thất vọng.
- Khi chứng kiến cái chết của lão Hạc:
Trang 24-Theo em sức hấp dẫn của
truyện ngắn là ở điểm nào?
(yêu cầu hs thảo luận nhóm
+ Y nghĩ của ông giáo "Chao ôi! không bao giờ ta
th-ơng"
=> Đây là lời triết lí xen lẫn cảm xúc trữ tình xót xa của
Nam Cao, NC khẳng định một thái độ ứng xử mang tinh thần nhân đạo: cần quan sát, suy nghĩ đầy đủ về con ngời hàng ngày sống quanh mình, cần phải nhìn nhận họ bằng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình th-
ơng ; nêu lên một phơng pháp đánh giá con ngời đúng
đắn sâu sắc: cần biết đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của
họ mới có thể hiểu đúng, cảm thông đúng.
=> Ông giáo là trí thức ở nông thôn từng ôm ấp nhữnghoài bão lao nhng lại bị cuộc sống áo cơm ghì sát đất,
sống nhân hậu vị tha, luôn có cái nhìn day dứt đầy triết
lí đối với cuộc sống, đối với con ngời.
III - Tổng kết:
1 - Nghệ thuật:
- Kể theo ngôi thứ nhất, ngời kể là ông giáo- vừa là ngờitham gia, vừa là ngời dẫn chuyện => Chọn ngôi kể nh vậylàm cho câu chuyện gần gũi chân thực, có thể kết hợp tựnhiên giữa kể và tả biểu lộ cảm xúc, tác giả nh kéo ngời
đọc cùng nhập cuộc, cùng sống, chứng kiến với các nhânvật
- Miêu tả tâm lí nhân vật qua ngoại hình, cử chỉ, lời nóisinh động
- Kết hợp kể tả, biểu cảm nên lời văn giàu chất trữ tình
2 - Nội dung:
Toát lên giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo
- Ca ngợi vẻ đẹp nhân cách của ngời nông dân: yêu thơngcon, nhân hậu sống thuỷ chung tình nghĩa, vị tha tự trọng
- Cảm thơng cho số phận của ngời nông dân trong XH cũ:nghèo khổ, bần cùng, bế tắc
* Ghi nhớ SGK tr 48
* Luyện tập: BT số 7 tr 48
4 - Củng cố, HDVN:
- Nhắc lại giá trị nghệ thuật, nội dung của TP
- HD học sinh làm bài tập 7 trang 48 SGK
- Chuẩn bị bài "Liên kết đoạn văn trong văn bản"
Trang 25Giúp học sinh:
- Hiểu đợc thế nào là từ tợng thanh, từ tợng hình
- Có ý thức sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh để tăng thêm tính hình tợng, tính biểu cảm trong giao tiếp
- Giáo dục ý thức tự giác trong việc trau dồi vốn từ, ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Các từ gợi tả âm thanh: hu hu-> mô phỏng âm thanh tiếng khóc biểu thị tiếng khóc to liên tiếp, trạng thái tâm lí đau đớn xót xa của nhân vật
=> KL: + Từ tợng hình là những từ miêu tả hình ảnh, dáng vẩttạng thái của sự vật
+ Từ tợng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên của con ngời
+ Tác dụng: gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể sinh động,
có giá trị biểu cảm cao; thờng đợc dùng trong văn miêu tả, tự sự
2 - Ghi nhớ SGK tr 49
II - Luyện tập:
Bài tập 1:
- Từ tợng hình: rón rén, lẻo khoeo, chỏng quèo
- Từ tợng thanh: xoàn xoạt, bịch, bốp
Phân biệt nghĩa của các từ :
- Cời ha hả : tiếng cời to, tỏ ra rất khoái chí
- Cời hì hì: tiếng cời phát ra đằng mũi, thờng biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành
- Cời hô hố: tiếng cời to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho ngời khác
- Cời hơ hớ: tiếng cời thoải mái, vui vẻ không cần che đạy, giữ gìn
Bài tập 4:
Cần nắm đợc nghĩa của các từ:
- lã chã: (nớc mắt)chảy thành giọt nhiều không dứt
Trang 26- lấm tấm: ở trạng thái có nhiều hạt, nhiều điểm nhỏ và đều
- lập loè: có ánh sáng phát ra từ điểm nhỏ, khi loé lên khi mờ
đi, lúc ẩn lúc hiện
- khúc khuỷu: có nhiều đoạn gấp khúc ngắn nối nhau liên tiếp
- ồm ồm: giọng nói to và trầm, nghe không đợc rành rọt
- Nhắc lại khái niệm, tác dụng của từ tợng hình, tợng thanh
- HD su tầm và phân tích tác dụng của từ tợng hình từ tợng thanh
- Viết đoạn văn miêu tả hặc tự sự có sử dụng ít nhất 5 từ tợng hình, tợngthanh
-Rèn kĩ năng viết đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ
- Giáo dục ý thức tự học tập rèn luyện trong nói, viết
- Mỗi đoạn văn mục
I(1) nói về nội dung
gì?
I - Bài học:
1 - Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản:
a - Ngữ liệu: 2 đoạn văn SGK(1)- Đ1: Tả cảnh sân trờng Mĩ Lí trong ngày tựu trờng
- Đ2: Nêu cảm giác của nhân vật "tôi" một lần ghé thăm
Trang 27tr Mối quan hệ giữa các
- Tác dụng của việc
liên kết đoạn văn trong
hiện tại với cảm giác về ngôi trờng ấy không có sự gắn bó với
nhau; theo lô gíc thông thờng thì phải tả cảm giác ở thời điểm
hiện tại khi chứng kiến ngày tựu trờng-> ngời đọc hụt hẫng(2) - Đ1: Tả cảnh sân trờng Mĩ Lí trong ngày tựu trờng
- Đ2: Nêu cảm giác của nhân vật "tôi" một lần ghé thămtrờng trớc đây
-> 2 đoạn văn này đã có sự gắn bó chặt chẽ với nhau nhờ cụm
từ "trớc đó mấy hôm" Từ "đó"-> tạo liên tởng cho ngời đọc với
đoạn văn trớc, sự liên tởng này tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa
2 đoạn văn, làm cho 2 đoạn văn liền mạch liền ý
=> KL: Liên kết đoạn văn trong văn bản là làm cho ý của các đoạn văn vừa phân biệt nhau, vừa liền mạch với nhaumột cách hợp lí, tạo tính chỉnh thể cho văn bản; không
- Đ1: Liệt kê khâu tìm hiểu khi lĩnh hội và cảm thụ TPVH
- Đ2: Liệt kê khâu cảm thụ khi lĩnh hội và cảm thụ TPVH
- Mối quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn: 2 đoạn văn liệt kê 2khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ TPVH có quan hệ chặtchẽ với nhau
- Từ ngữ có tác dụng liên kết chuyển đoạn: Sau khâu tìm hiểulà…
=>Có thể dùng các từ ngữ để chuyển đoạn có tác dụng liệt kê nh: trớc hết, đầu tiên, sau cùng, sau nữa“
* NL2: 2 đoạn văn phần II(1.b) SGK tr 51, 52
- Quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn:
Đ1: Nêu cảm giác của nhân vật "tôi" một lần ghé thăm trờngtrớc đây
Đ2: Cảm giác của nhân vật "tôi" trong hiện tại khi đứng giữasân trờng trong ngày tựu trờng đầu tiên
-> Quan hệ tơng phản, đối lập
- Từ ngữ liên kết 2 ĐV: "Nhng"
=> Có thể sử dụng các từ ngữ chỉ quan hệ tơng phản, đối lập
để liên kết ĐV nh: trái lại, tuy vậy, song, ngợc lại“
* NL3: 2 đoạn văn ở mục I.(2) SGK tr 50,51
=> Có thể dùng từ chỉ ý tổng kết, khái quát để liên kết các
đoạn văn nh: tóm lại, tổng kết lại, nhìn chung“
* NL5: 2 đoạn văn thuộc mục II (2) SGK tr 53
- 2 đoạn văn đợc liên kết với nhau nhờ câu"Ai dà, lại cònchuyện đi học nữa cơ đấy!"-> câu nối
=> KL: Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác có thể sử dụng từ ngữ để LK các đoạn văn: quan hệ từ, chỉ từ,
đại từ, các cụm từ chỉ ý liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát“; hoặc có thể dùng câu nối.
Trang 28- Nhắc lại tác dụng của việc LK đoạn văn trong văn bản
- Nhắc lại cách sử dụng các phơng tiện để LK doạn văn trong văn bản
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
- Giáo dục ý thức sử dụng từ địa phơng và biệt ngữ hội phù hợp với tình huống giao tiếp, tránh lạm dụng các lớp từ ngữ này
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ trong VB nói, viết
- Những từ : bẹ , bắp -> từ địa phơng ( bắp - miền Nam; bẹ
- miền núi phía Bắc)
=> KL: Từ địa phơng là những từ chỉ đợc dùng ở một, hoặc một số địa phơng nhất định.
Trang 29
b- Các từ: ngỗng, trúng tủ -> ( ngỗng: điểm 2; trúng tủ: kiểm tra hay thi trúng vào phần học kĩ dự đoán cho là thi , kiểm tra sẽ có) học sinh hay dùng
=> KL: Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ đợc dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
b - Ghi nhớ SGK tr 57
3 - Sử dụng từ địa phơng và biệt ngữ xã hội:
a - Ngữ liệu:
- Các từ ngữ : ví, nớ, hiện chừ, ra ri, rằm thợng, mõi -> Tô đậm màu sắc địa phơng, mằu sắc tầng lớp xã hội củangôn ngữ, tính cách của nhân vật
- Tuy nhiên, muốn hiểu các từ ngữ này phải có vốn sốngphong phú; sử dụng lớp từ ngữ này cần phù hợp với tìnhhuống giao tiếp
Trang 30b - Ghi nhớ 1,2 SGK tr 61
2 - Cách tóm tắt VB tự sự:
a - Ngữ liệu:
- VB tóm tắt ND của VB "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh"
- VB tóm tắt đã nêu đợc ND chính của VB "Sơn Tinh,Thuỷ Tinh"
- VB tóm tắt ngắn gọn, chỉ nêu các chi tiết quan trọng
+ Đảm bảo tính cân đối
b - Ghi nhớ 3 SGK tr61
II - Luyện tập:
BT: Tóm tắt truyện "Sống chết mặc bay" của Phạm Duy
Tốn bằng một đoạn văn khoảng 10 câu?
Trang 31(5)- g Cuộc sống ngày một khó khăn, lão kiếm đợc gì ăn nấy và bị
ốm một trận khủng khiếp
(6)- e Một hôm lão xin Binh T ít bả chó
(7)- i Ông giáo rất buồn khi nghe Binh T kể chuyện ấy
(8)- h Lão bỗng nhiên chết, cái chết thật dữ dội
(9)- k Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừ Binh T và ông giáo
* Viểt thành đoạn văn tóm tắt:
( xem lại phần tóm tắt tiết 13)
Bài tập 2:
- Nhân vật chính trong đoạn trích "Tức nớc vỡ bờ" là chị Dậu
- Sự việc chính: chị Dậu chăm sóc chồng bị ốm và đánh lại cai lệ vàngời nhà lí trởng để bảo vệ anh Dậu
- Viết thằnh VB tóm tắt ( xem lại tiết 9)
Bài tập 3:
"Tôi đi học" và "Trong lòng mẹ" khó tóm tắt vì nó là VB tự sự nhng
ít sự việc, giàu chất thơ; tác giả chủ yếu tập trung vào việc miêu tảcảm giác và nội tâm nhân vật
* Tóm tắt "Tôi đi học":
Hằng năm cứ vào cuối thu lá ngoài đờng rụng nhiều, cứ mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dới nón mẹ lần đầu tiên đến trờnglà lòng tôi lạitng bừng rộn rã tôi nhớ về buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sơng thu và gió lạnh mẹ âu yếm dắt tay tôi đi trên con đ- ờng dài và hẹp Con đờng tôi đã quen đi lại lắm lần nhng sao lần này tự nhiên thấy lạ cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi vì hôm nay trong lòng tôi có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
Trang 32ớc đó mấy hôm tôi đến trờng Mĩ Lí , lần ấy trờng đối với tôi là một nơi xa lạ, tôi không có cảm tởng nào khác là trờng cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong nhà trong làng Nhng lần này thì khác trớc mắt tôi trờng Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa trang nghiêm, lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ Sau một hồi trống thúc vang dội, mấy cậu học trò cũ đến sắp hàng dới hiên rồi đi vào lớp Tôi cảm thấy mình chơ vơ Ông đốc gọi mấy cậu học trò mới đến đứng tr-
ớc lớp ba Lúc ông đốc đọc tên
từng ngời tôi cảm thấy nh quả tim mình nh ngừng đập Một thầy trẻ tuổi đang đón chúng tôi vào lớp Tôi nhìn bàn ghế, đồ vật cái gì cũng hay hay Tôi nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi cẩn thận, tự nhiên lạm nhận là của riêng mình Ngời bạn bên cạnh tôi dù cha quen biết nhng tôi cảm thấy chẳng xa lạ chút nào.Tôi đa mắt thèm thuồng nhìn theo cánh chim, kỉ niệm cũ sống dậy nhng tiếng phấn của thầy vạch lên bảng đa tôi về cảnh thực Tôi vòng tay lên bàn chăm chỉ viết và lẩm nhẩm đánh vần đọc bài viết : tôi
đi học.
* Tóm tắt "Trong lòng mẹ":
Gần đến ngày giỗ đầu bố mà mẹ bé Hồng ở Thanh Hoá vẫn cha
về một hôm bà cô gọi cậu bé đến cời hỏi bé Hồng có muốn vào Thanh Hoá thăm mẹ không Biết những rắp tâm tanh bẩn của ngời cô nên cậu bé đã từ chối và nói cuối năm thế nào mẹ cũng
về Ngời cô cứ vui vẻ cời nói và hứa cho bé Hồng tiền tàu vào Thanh Hoá để thăm mẹ và em bé Cậu bé nớc mắt ròng ròng, th-
ơng mẹ vô cùng Ngời cônói với bé Hồng rằng mẹ của Hồng ở Thanh Hoá da xanh bủng, ngời gầy rạc, ngồi cho con bú bên rổ bóng đèn thấy ngời quen thì vội quay đi lấy nón che bé Hồng vừa khóc vừa căm tức những cổ tục đã đày đoạ mẹ Cô nghiêm nghị
đổi giọng bảo bé Hồng đánh giấy cho mẹ để rằm tháng Tám giỗ
đầu bố Bé hồng chẳng phải viết th cho mẹ, đến ngày giỗ đầu bố
mẹ về một mình, mua cho bé Hồng và em Quế bao nhiêu là quà Chiều tan học về bé thấy bóng ngời phụ nữ ngồi trên xe kéo giống mẹ em đã vội đuổi theo và gọi bối rối.
Xe chạy chậm lại mẹ cầm nón vẫy, em thở hồng hộc, trèo lên xe ríu cả chân lại Con nức nở và mẹ sụt sùi khóc.Em thấy mẹ vẫn t-
ơi sáng, nớc da mịn, đôi mắt trong, gò má hồng bé ngả đầu vào cánh tay mẹ mẹ xoa đầu và d Trong vòng tay của mẹ bao nhiêu cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi nay lại mơn man khắp da thịt Lời nói của ngời cô thoáng hiện rồi lại chìm đi ngay và cậu bé mảy may không nghĩ ngợi gì nữa.
Trang 33- Củng cố nắm vững cách làm bài văn tự sự; biết cách chữa lỗi trong bài viết.
- Giáo dục ý thức tự rèn luyện kĩ năng viết bài văn tự sự
- Một số bài viết mắc lỗi nhiều về dùng từ, diễn đạt, lỗi câu
III - Trả bài, giải đáp thắc mắc:
IV - H ớng dẫn chữa lỗi bài viết:
- Tự chữa lỗi bài viết
- Trao đổi nhóm chữa lỗi bài viết của bạn
4- Củng cố, HDVN:
- Ôn tập : Bố cục văn bản, liên kết văn bản, dựng đoạn trong văn bản
- Soạn bài "Cô bé bán diêm" thực hiện theo nhóm đã phân công
Trang 34- Khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn có sự đan xen giữa thực tế và mộng tởng với các tình tiết diễn biến hợp lí của truyện.
- Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ TPVH
- Giáo dục lòng nhân ái, biết yêu thơng chia sẻ đối với những cuộc đời bất hạnh
B- Chuẩn bị:
GV: T liệu bài giảng điện tử, máy chiếu
HS: Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài thống nhất trong nhóm đã đợc phân công
- Yêu cầu học sinh thảo
luận thống nhất trong
nhóm về bố cục, đại ý của
hàon cảnh, cuộc sống của
cô bé bán diêm trong quá
khứ và trong hiện tại?
- Truyện của ông thờng nhẹ nhàng, tơi mát, toát lên lòng
th-ơng yêu con ngời, nhất là những ngời nghèo khổ, và niềmtin vào sự thắng lợi cuối cùng của cái tốt đẹp trên thế gian
- Một số truyện quen thuộc với nhiều bạn đọc trên thế giới:
"Bầy chim thiên nga", " Nàng công chúa và hạt đậu",
"Nàng tiên cá"…
* Tác phẩm đợc viết năm 1845 khi ông đã có trên 20 nămcầm bút, là truyện ngắn viết cho thiếu nhi
Kể về tình cảnh và cái chết thơng tâm của cô bé bán diêm
đêm giao thừa, tác giả bộc lộ lòng thơng cảm sâu sắc đốivới em bé bất hạnh
II - Phân tích văn bản:
1 - Hình ảnh cô bé bán diêm đêm giao thừa:
* Hoàn cảnh của cô bé bán diêm:
- Trong quá khứ:
- Cô bé sống với bà nội hiền từ trong căn nhà xinh xắn có
dây thờng xuân bao quanh, em đợc đón giao thừa ở nhà =>
Cuộc sống êm đề, ấm cúng.
- Hiện tại:
Bà nội đã mất, gia sản tiêu tán, em phải chui rúc trong xótối tăm, luôn phải nghe những lời chửi rủa của bố, hàngngày em phải đi bán diêm kiếm sống
=> Cuộc sống nghèo đói, bất hạnh
* Hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao thừa:
- Khung cảnh phố xá đêm giao thừa:
+ Trời rét + Cửa sổ mọi nhà đều sáng rực ánh đèn
Trang 35- Hình ảnh em bé bán
diêm trong đêm giao thừa
đợc tác giả kể bằng những
chi tiết nào?
- Tác giả sử dụng biện
diêm đêm giao thừa?
+ Trong phố sực nức mùi ngỗng quay
=> Không khí đêm giao thừa ở mỗi gia đình đều ấm cúng
- Tình cảnh của em bé bán diêm:
+ Đầu trần, chân đất dò dẫm bớc đi trong bóng tối + Cả ngày em chẳng bán đợc bao diêm nào, chẳng ai bốthí cho em đồng xu nào
+ Em ngồi nép vào một góc tờng, thu đôi chân vào ngời
mà vẫn thấy lạnh, tuy nhiên em không thể về nhà vì sợ bố
đánh
=> Tác giả sử dụng thủ pháp đối lập tơng phản tô đậm tình cảnh đáng thơng của em bé bán diêm trong đêm giao thừa Hình ảnh cô bé hiện lên : cô đơn, đói, rét, bất hạnh tội nghiệp.
* Luyện tập : Bằng lời kể của cô bé bán diêm kể về cuộcsống của em trong quá khứ và trong hiện tại
GV: T liệu bài giảng điện tử, máy chiếu
HS: Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài thống nhất trong nhóm đã đợc phân công
Lần 2 Bàn ăn, ngỗng Bức tờng dày đặc lạnh lẽo,
Trang 36những gì?
(HS thảo luận nhóm)
- Sau mỗi lần diêm
tắt hiện thực lại hiện
- Thái độ của mọi
ngời trớc cái chết của
trong cuộc sống hiện
nay ở xung quanh ta?
Những ngọn nến bay lên biến thành những ngôi sao lên trời
Lần 4 Bà nội mỉm cời
với emLần 5 Bà nội nắm tay em
hai bà cháu bay vụt lên cao
Họ đã về chầu thợng đế
=> Mộng tởng xen với thực tế; các mộng tởng diễn ra lần lợt theo thứ tự hợp lí ( tròi rét -> nghĩ đến lò sởi; đói -> bàn ăn; trong phố mọi nhà đang đón giao thừa -> cây thông nô-en, nhớ đến bà vì khi bà còn sống em cũng đợc đón giao thừa ở nhà) Các mộng tởng lò sởi, bàn ăn, cây thông nô-en gắn với thực tế; Hình ảnh con ngỗng quay nhảy ra khỏi đĩa, hai bà cháu bay lên trời -> thuần tuý chỉ là mộng tởng.
- Thể hiện tấm lòng cảm thông trân trọng của nhà văn với nhữngmơ ớc bình dị, kì diệu của tuổi thơ, của em bé bất hạnh
3 - Cái chết của cô bé bán diêm:
- Sáng mồng một đầu năm hiện lên thi thể em bé ngồi giữanhững bao diêm đã đốt hết nhẵn
- Em bé gái có đôi má hồng, đôi môi đang mỉm cời
- Em đã chết vì giá rét đêm giao thừa
=> Tác giả miêu tả cái chết thơng tâm của em bé: chết vì đói rétnhng không gợi ra sợ bi thảm Tác giả sd biện pháp tơng phản
đối lập ( sự vui vẻ của mọi ngời, thái độ lạnh lùng >< cái chếtcủa em bé trong sáng mồng một đầu năm ) thể hiện lòng thơngcảm sâu sắc của nhà văn đối với em bé bất hạnh
III - Tổng kết:
1 - Nghệ thuật:
- Kết cấu chặt chẽ các chi tiết diễn biến hợp lí
- Sử dụng nghệ thuật tơng phản, đối lập, đan xen giữa hiện thực
Trang 37- Biết cách sử dụng trợ từ thán từ trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
- Giáo dục ý thức trau dồi ngôn ngữ diễn đạt trong nói, viết
+ Nó ăn những hai bát cơm -> thêm từ "những" ngoài việc diễn
đạt ý nh câu trên còn có ý nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn 2 bát cơm là nhiều, là vợt mức bình thờng
+ Nó ăn có hai bát cơm.-> thêm từ "có", ngoài việc diễn đạt khách quan nh câu thứ nhất , còn có ý đánh giá: nó ăn hai bát cơm là ít , không đạt mức bình thờng
-> Từ "những", "có": biểu thị thái độ nhấn mạnh, đánh giá của ngời nói đối với sự vật sự việc nêu trong câu -> những từ trên gọi
là trợ từ
(có thể tìm thêm một số từ : chính, đích, ngay…)
=> KL: Trợ từ là những từchuyên đi kèm một từ ngữ trong
câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc đợc nói đến ở từ ngữ đó.
b - Ghi nhớ 1 SGK tr 69
2 - Thán từ:
a - Ngữ liệu:
- "này"-> tiếng thốt ra để gây sự chú ý của ngời đối thoại
- "A" -> tiếng thốt ra biểu thị sự tức giận khi nhận ra một
điều gì đó không tốt
- "vâng"-> tiếng dùng để đáp lại lời ngời khác một cách lễ phép, tỏ ý nghe theo
- Các từ "này""a" trong (a) có khả năng một mình tạo thành câu
đặc biệt Các từ "này", "vâng" (b) làm thành phần biệt lập của câu (không có quan hệ ngữ pháp với thành phần khác.) -> Các từtrên đợc gọi là thán từ
=> KL: + Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm
xúc của ngời nói hoặc dùng để gọi đáp.
+ Thán từ thờng đứng ở đầu câu, có khi đợc tách thành câu đặc biệt.
+ Thán từ có 2 loại chính: thán từ bộc lộ tình cảm,