1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương chi tiết ôn thi vào THPT

23 471 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 608,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lí lẽ, dẫn chứng… 6 Nhận xét đánh giá về nghệ thuật của tác phẩm 3/ Kết bài: Nêu nhận định , đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện Hoặc đoạn trích * Dạng đề: Đề 1: Phân tích giá t

Trang 1

Lê Văn Quyết Đề cơng ôn thi vào THPT

A/ Phần I: Tập làm văn I/ Nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích: 1/ Chuyện ngời con gái Nam Xơng - Nguyễn Dữ - TK XVI 2/ Làng - Kim Lân - 1948

3/ Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long – 1970 4/Chiếc lợc ngà - Nguyễn Quang Sáng – 1966 5/Bến Quê - Nguyễn Minh Châu - 1985 6 Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê - 1971

Dàn ý chung: 1/ Mở bài: 1 Nêu tác giả:………

2 Tác phẩm:………

3 Hoàn cảnh sáng tác:………

4 Bớc đầu nêu nhận định ,đánh giá sơ bộ về tác phẩm:…

2/ Thân bài:

5 Nhận xét, đánh giá về nội dung: SD các thao tác phân tích- tổng hợp lí lẽ, dẫn chứng…

6 Nhận xét đánh giá về nghệ thuật của tác phẩm

3/ Kết bài: Nêu nhận định , đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện

( Hoặc đoạn trích)

* Dạng đề:

Đề 1: Phân tích giá trị của chuyện ngời con gái Nam Xơng - Nguyễn Dữ”- Nguyễn Dữ

Tác phẩm: chuyện ngời con gái Nam Xơng

- Hoàn cảnh sáng tác: Thế kỷ XVI (Lấy bối cảnh của XHPK VN thế kỷ

XIV) -Đánh giá sơ bộ về tác phẩm Truyện có những giá trị nổi bật: Hiện thực, nhân đạo

và nghệ thuật

2 Thân bài:

1 Giá trị hiện

+ Tố cáo lễ giáo PK bất công Khiến cho ngời đàn

ông có nhiều quyền hành, ruồng rẫy ngời phụ nữ

- DC:Trơng Sinh không có học nên phải đi vào loại

đầu -DC: Khi Trơng Sinh nghe con nhỏ nói…về nhà mắng nhiếc, đánh đuổi vợ đi, không để ý gì đến những lời phân trần của vợ, can ngăn của hàng xóm

2 Giá trị nhân

+ Hiếu nghĩa + Trong trắng, thuỷ chung

b Sáng tạo thêm tình tiết kỳ

ảo:

Tạo kết thúc có hậu và giải oan cho Vũ Nơng

3 Giá trị nghệ

+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật

- “Ô hay thé ra…chẳng bao giờ bế Đản cả”- Nguyễn Dữ

- Vũ Nơng, Trơng Sinh tính cách trái ngợc nhau , lại không có tình yêu –> Dễ dẫn đến bất hạnh

3 Kết bài: - Khái quát về giá trị, ý

nghĩa của tác phẩm

- Cảm nghĩ của bản thân về nhân vật, tác phẩm

Đặt trong hoàn cảnh lúc đó

Đề2: Phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng - Kim Lân“ ”- Nguyễn Dữ

- Hoàn cảnh sáng tác: Sáng tác 1948 tại chiến khu Việt Bắc -Đánh giá sơ bộ về nhân vật Tình yêu Làng, yêu nớc hoà quyện sâu sắc

trong nhân vật ông Hai

Trang 2

Lê Văn Quyết Đề cơng ôn thi vào THPT

+ Nghe tin làng mình theo giặc - Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai

+ Bị chủ nhà đuổi Ông có thái độ rất rõ về làng: “Làng thì yêu

thật , nhng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”- Nguyễn Dữ+ Trò chuyện với đứa con út Ông khắc sâu trong lòng con ông:

7 Nhà ta ở làng chợ Dầu

- ừ đúng rồi ủng hộ cụ Hồ con nhỉ+ Nhà mình bị đốt nhng ông rất

vui - Vì đó là minh chứng hùng hồn chứng tỏ ông vàgia đình ông không theo giặc

- Vì bao buồn đau của ông trớc đây đã đợc rũ bỏ sạch

c) Đánh giá: KL: Ông Hai là ngời có tình yêu

làng, yêu nớc rất cảm động sâu sắc Tình yêu làng, yêu nớc ấy thống nhất, đồng nhất với nhau Tình yêu làng, yêu nớc đã đợc qua thử thách

d) Nghệ thuật - NT: Xây dựng tình huống

truyện, xây dựng nhân vật, ngôn ngữ truyện

3 Kết bài: - Khái quát về giá trị, ý nghĩa của

nhân vật

- Cảm nghĩ của bản thân về nhân vật, tác phẩm

Đặt trong hoàn cảnh lúc đó

Đề 3: Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện Lặng lẽ Sa Pa - NTL“ ”- Nguyễn Dữ

*GV hớng dẫn HS đọc , tìm hiểu kỹ SGK trớc khi phân tích

* Kiểm tra, nhấn mạnh cho HS cách thức phân tích nhân vật:

- Cách 1: Phân tích theo trình tự diễn biến của câu chuyện Rồi rút ra đặc diểm của nhân vật

- Cách 2: Tìm ra đặc điểm của nhân vật qua cái nhìn toàn truyện

1 Mở bài: Giới thiệu tác giả: Nguyễn Thành Long

Tuy chỉ xuất hiện thoáng chốc nhng đã để lại một

ấn tợng sâu sắc về một con ngời say mê công việc, lạc quan, yêu đời, đóng góp thầm lặng cho đất nớc.

+Hoàn cảnh làm việc:

+ Vợt lên hoàn cảnh bằng nghị lực, gắn bó, say mê với công việc

+ Quan niệm đúng đắnvề ý nghĩa công việc của mình,

ý nghĩa về cuộc sống+ Biết tổ chức sắp xếp cuộc sống một cách khoa học hợp lý

nhân vật anh thanh niên còn

là con ngời có những phẩm chất đáng mến: Sự khiêm tốn,Cởi mở chân thành, quý trọng tình cảm của mọi ngời,khát khao đợc trò chuyện

DC:

Trờng THCS Liêm Hải 2 Năm học 2007-2008

Trang 3

Lê Văn Quyết Đề cơng ôn thi vào THPT

gặp gỡ mọi ngời

* Đánh giá: Đánh giá khái quát ý nghĩa: Nhân vật anh thanh niên là con ngời bình dị nhng đã

ngày đêm thầm lặng cống hiến công sức của mình cho

đất nớc Qua nhân vật anh thanh niên tác giả muốn nói trong cái im lặng của Sa Pa – nơi ngời ta nghĩ

đến nghỉ ngơicó những con ngời làm việc và lo nghĩ

nh vậy cho đất nớc Đồng thời TP còn gợi lên vđ về ý nghĩa và niềm vui của lao động tự giác, vì những mục

đích chân chính của con ngờiNghệ thuật xây dựng nhân

vật: + NV chỉ xuất hiện trong thoáng chốc, song vẫn in đậm trong tâm trí ngời đọc, rất ấn tợng

+ Nhân vật anh thanh niên hiện lên qua sự cảm nhận suy nghĩ của : Ông hoạ sỹ, cô kỹ s, bác lái xe, làm choanh đáng mến hơn

3 Kết bài: - Khái quát về giá trị, ý

nghĩa của nhân vật

- Rút ra bài học về ý nghĩa cuộc sống, về lý tởng nhân sinh quan của thanh niên trong thời đại ngày nay

Đặt trong hoàn cảnh lúc đó

Yêu đời, yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc

- Hiếu khách, thèm ngời, quan tâm chu đáo đến ngời khác

Đề 5: Nêu và phân tích tình huống truyện Bến quê“ ”- Nguyễn Dữ

Đề 6: Nêu những hình ảnh mang ý nghĩa biểu tợng trong truyện Bến quê “ ”- Nguyễn Dữ

1 Bến quê

2 Tình huống truyện

3 Những hình ảnh thể hiện sự linh cảm nhân vật Nhĩ đang sống những ngày cuối cùng của cuộc đời

- Hoa bằng lăng cuối mùa đậm sắc hơn

- Bờ đất dốc lở đứng

- Những tảng đất đổ oà vào giấc ngủ

- Hôm nay ngày mấy rồi em nhỉ

- Đò ngang chạm mũi vào dốc lở đứng phía bên này

4 vẻ đẹp của bãi bồi

5 sự tần tảo, đức hy sinh tình yêu Liên dành cho anh

6 Anh con trai sa vào đám cờ thế

7 Cánh buồm nâu bắt gió căng phồng lên

8 Khoát khoát tay ra ngoài cửa sổ nh đang khẩn thiết ra hiệu cho một ngời nào đó

Đề 7 : Phân tích nhân vật Nhĩ trong truyện " Bến quê"- NMC

Trang 4

Lê Văn Quyết Đề cơng ôn thi vào THPT

1 Cảnh vật, thiên nhiên qua con mắt nhìn của Nhĩ

2 Những suy ngẫm của Nhĩ từ hoàn cảnh của mình và phát hiện ra quy luật giống nh một nghịch lícủa đời ngời

3 Câu truyện của Nhĩ với cậu con trai và sự chiêm nghiệm của anh về một quy luật của đời ngời

* NX : Nhân vật Nhĩ là kiểu nhân vật t tởng : Những chiêm nghiệm triết lí đã đợc chuyển hoá vào trong

đời sống nội tâm của nhân vật - NV không trở thành cái loa phát ngôn của tác giả

Đề 8: Phân tích nhân vật Phơng Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê“ ”- Nguyễn Dữ

Tác phẩm: “Những ngôi sao xa xôi”- Nguyễn Dữ

- Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1971- giữa lúc cuộc chiến tranh chống Mĩ cứu

nớc đang diễn ra rất ác liệt

-Đánh giá sơ bộ về nhân vật Phơng Định là nhân vật chính để lại ấn tợng sâu

a1) Đặc điểm ngoại hình - Cô tự nhận xét về ngoại hình của mình:“Tôi là cô

gái Hà Nội… nh chói nắng”- Nguyễn Dữ- Là một cô gái trẻ trung, xinh đẹp

- Vẻ đẹp của cô đã hấp dẫn bao chàng trai: “Không hiểu sao… chào nhau hàng ngày”- Nguyễn Dữ Nhng cô không săn sóc vồn vã

a2) Khắc hoạ rõ nét đặc

điểm tâm lý của cô gái mới lớn:

- Thích ngắm mình trong gơng

- Dễ nổi cáu

- Hay hát, mơ mộng…

- Thích làm dáng, điệu: Khi trò chuyện với anh bộ

đội nói giỏi nào đó, cô quay mặt đi nơi khác, môi mím chặt, khoanh tay trớc ngực; Khi phá bom, cô không đi khom Vì cô nghĩ các anh pháo thủ đang quan sát mình…

a3) Đặc điểm tính cách: - Vợt lên khó khăn nguy hiểm, dũng cảm ngoan

c-ờng, bình tĩnh, ung dung

+ Hoàn cảnh sống, chiến đấu+ Tả lại một lần phá bom+ Tâm lý chờ bom nổ

- Đó là những con ngời: “Xẻ dọc Trờng Sơn đi cứu

n-ớc… dậy tơng lai”- Nguyễn Dữ (Tố Hữu); “ Có những ngày vui sao cả nớc lên đờng - Xao xuyến bờ tre từng hồi trống giục”- Nguyễn Dữ; “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”- Nguyễn Dữ…Nghệ thuật xây dựng nhân

vật:

*Phải là ngời trong cuộc và gắn bó yêu thơng… mới có thể tả đợc chân thực và sinh

động nh vậy

- Miêu tả chân thực và sinh động tâm lý nhân vật

- Chọn ngôi kể xng “Tôi”- Nguyễn DữTạo điều kiện thuận lợi để tác giả tập trung miêu tả thế giới nội tâm nhân vật, làm cho những điều đợc kể

đáng tin cậy hơn

- Ngôn ngữ trần thuật phù hợp với nhân vật đợc kể

3 Kết bài: - Khái quát về giá trị, ý

nghĩa của nhân vật Đặt trong hoàn cảnh lúc đó

Trờng THCS Liêm Hải 4 Năm học 2007-2008

Trang 5

Lê Văn Quyết Đề cơng ôn thi vào THPT

- Cảm nghĩ của bản thân về nhân vật, tác phẩm

Đề 9: Phân tích nhân vật Lão Hạc Nam Cao (1943)

1/ Lão là ngời đôn hậu

2/ Lão giàu tình yêu thơng

3/ Lão là ngời giàu lòng tự trọng

Đề 10: Phân tích truyện ngắn Lão Hạc để thấy đợc cái nhìn ngời nông dân của Nam Cao.

1/ Cái nhìn của ông giáo về Lão Hạc

2/ Cái nhìn của vợ ông giáo về Lão Hạc

3/ Cái nhìn của Binh T về Lão Hạc

*KL: Lão Hạc là ngời bề ngoài có vẻ nh gàn dở, lẩm cẩm, nhng nhân cách của lão sáng ngời, trong sáng của một con ngời: Giàu lòng tự trọng, đôn hậu và rất mực yêu thơng con

Đề 11: Phân tích nhân vật chị Dậu trong đoạn trích : Tức nớc vỡ bờ ”- Nguyễn Dữ

1/ Chị là ngời yêu thơng chồng con tha thiết

4 Bài thơ về tiểu đội xe không kính Phạm Tiến Duật 1969

7 Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ Nguyễn Khoa Điềm 1971

tiếng Anh 1915Dàn ý chung

-Suy nghĩ, đánh giá về nội dung: SD các thao tác phân tích- tổng hợp lí lẽ, dẫn chứng…

- Suy nghĩ, đánh giá về nghệ thuật của tác phẩm

3/ Kết bài: Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ

- Liên hệ với bản thân

*Lu ý:

12 Phải nêu đợc những nhận xét ,đánh giá , cảm thụ RIÊNG của ngời viết

nhận xét ,đánh giá phải gắn với sự phân tích, bình giá ngôn từ , hình ảnh , giọng điệu, nội dung cảm xúc… của tác phẩm

Trang 6

Lê Văn Quyết Đề cơng ôn thi vào THPT

St

t

1 Tả chung hai chị em ( 4 câu đầu)

- Ước lệ, tợng trng * Duyên dáng, thanh cao, trong trắng

của ngời thiếu nữ

- ẩn dụ (khuôn trăng, nét ngài) Nhân hoá ( hoa cời, ngọc thốt

So sánh ( mây thua, tuyết ờng)

nh Mang tích ớc lệ tợng trng

* Thuý Vân : Đoan trang, phúc hậu

- Dự báo đợc số phận Thuý Vân : Bình lặng, suôn sẻ

3.Tả vẻ đẹp Thuý Kiều (12 câu tiếp)

sắc Là chân dung mang tính cách số phận : cuộc đời, số phận nàng sẽ éo

le, đau khổ

4 Cuộc sống của 2 chị em (4 câu cuối)

- Màu sắc ( xanh non của thảm

cỏ, trắng của hoa lê)-Từ chọn lọc: “ Điểm”- Nguyễn Dữ

-NT: Gợi nhiều hơn tả

* Bức tranh MX: Mới mẻ, tinh khôi giàu sức sống, khoáng đạt, trong trẻo, nhẹ nhàng thanh khiết và rất có hồn

2 Khung cảnh lễ hội

- Danh từ ( Yến anh )

- Động từ ( Sắm sửa )

- Tính từ: ( gần xa…)

- Sự đông vui

- Rộn ràng, náo nhiệt

- Làm rõ tâm trạng của ngời

* Gợi khôngkhí lễ hội thật rộn ràng, tấp nập, nhộn nhịp

3 Khung cảnh CETK du xuân trở về

Cảnh đợc cảm nhận qua tâmtrạng : Từ láy( tà tà, thanhthanh, nao nao)

- Cảm giác bâng khuâng xao xuyến

đầu)

- Khóa xuân

- H/ả: non xa, trăng gần, cát vàng, bụi hồng

- “ Mây sớm đèn khuya”- Nguyễn Dữ

Hoàn cảnh : Cô đơn tuyệt đối

- Nhớ Kim Trọng ( 4 câu)

“ Tấm son gột rửa… cho phai”- Nguyễn Dữ

* Kiều là ngời thuỷ chung ( trong tâm tởng)

Trờng THCS Liêm Hải 6 Năm học 2007-2008

Trang 7

Lê Văn Quyết Đề cơng ôn thi vào THPT

3 Tâm trạng của kiều (8 câu)

a) 2 câu đầu ;

- H/ả chọn lọc : Cửa bể chiều hôm; Đại từ “ ai”- Nguyễn Dữ:

- Từ láy : Thấp thoáng, xa xa

Tâm trạng : Rợn ngợp, đơn côi, nhớ nhà

b) 2 câu tiếp:

"Buồn trông …về về

trông …về xanh xanh ”- Nguyễn Dữ

- Nội cỏ:

- Láy : Rầu rầu, xanh xanh

- Điệp từ

- H/ả : Gió cuốn mặt duềnh

-TT : tàn tạ, héo hon thiếu sức sống

d) 2 câu cuối Buồn

trông …về ghế ngồi ”- Nguyễn Dữ

từ, h/ả chọn lọc…

- Khắc hoạ rõ nét tâm trạng Kiều

- Tấm lòng, đồng cảm của Nguyễn Du

5

Thuý

Kiều

1.TK báo ân ( 12 câu đầu)

- Từ thuần Việt, Hán Việt

- Giọng mỉa mai, chì chiết, đaynghiến

- 5 Lí lẽ Hoạn Th đa ra

- Cấu trúc câu :

“Tha ra thì …Làm ra thì …”- Nguyễn Dữ

- Ngôn ngữ đối thoại

Khắc hoạ rõ :

- Tính cách Kiều :Cao thợng, nhân hậu, vị tha, độ lợng

- Tính cách Hoạn th :Khôn ngoan, giảo hoạt

- Miêu tả ngôn ngữ

- Hàng động

- Khắc hoạ rõ nét hình ảnh LVT một chàng trai Nam Bộ : Dũng mãnh, bộc trực, thẳng thắn, nghĩa hiệp

- Sức mạnh của chính nghĩa thắng gian tà

- Ước mơ của NĐC và nhân dân

Trang 8

Lê Văn Quyết Đề cơng ôn thi vào THPT

- Lời nói

- Hành động

Khắc hoạ rõ :

- LVT : Không những tài hoa dũng cảm trọng nghĩa khinh tài mà còn tế nhị, lịch sự, c xử có văn hoá

- Nguyệt Nga: Hiền hậu, nết na, ân tình

2 LVT thoát nạn ( còn lại)

đồng chí ( 7 câu đầu)

- Thành ngữ

- Đại từ sóng đôi : “ Anh- tôi”- Nguyễn Dữ

- Điệp từ : “Súng- đầu”- Nguyễn Dữ

- “ Đồng chí ”- Nguyễn Dữ đợc tách ra thành một dòng thơ

Tình đồng chí đợc hình thành rất tự nhiên, qua thử thách - Là kết quả tất yếu, có sức mạnh, thiêng liêng cao cả

(1948)

Chính

Hữu

2 Những biểu hiện của tình

đồng chí ( 10 câu tiếp)

- H/ả chọn: Nhà, ruộng …

- Từ chọn: Không, mặc kệ

- ẩn dụ : “Giếng nớc….”- Nguyễn Dữ

- Đại từ sóng đôi : Anh tôi

- Tả thực : Sốt, áo rách …

- H/ả : “Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay”- Nguyễn Dữ

- Tình cảm gắn bó keo sơn

- Cùng nhau chia sẻ khó khăn

- Có sức mạnh tinh thần to lớn

3 Vẻ đẹp hiện thực Lãng mạn của ngời lính chống Pháp (3 câu cuối)

- Hiện thực : Đêm , rừng hoang, sơng muối, súng

- Lãng mạn : “Đầu súng trăng treo.”- Nguyễn Dữ

- Giọng thơ : Ngang tàng, tinh nghịch

- ĐT mạnh: Giật, rung, vỡ

- Điệp từ : Không có …

H/ả những chiếc xe rất độc đáo Khắc hoạ rõ chiến tranh ác liệt và hình ảnh ngời lính

Trang 9

Lê Văn Quyết Đề cơng ôn thi vào THPT

+ ý chí chiến đấu giải phóng Miền Nam

- So sánh : (Câu1)

- ẩn dụ, nhân hoá ( Câu2)

- Từ chọn : “Đoàn thuyền”- Nguyễn Dữ;

“Lại”- Nguyễn Dữ ( Câu3)-H/ả chọn lọc: ( Câu4)

- So sánh ( khổ 2)

- Cảnh ra khơi : Con ngời lạc quan, phấn chấn; biển giàu có; thiên nhiên giúp đỡ

- Báo hiệu một chuyến ra khơi thành công

( 1958)

Huy

Cận

2 Cảnh đánh cá trên biển ( 4 khổ)

- H/ả lãng mạn, bay bổng khoatrơng

- Từ chọn lọc : “ Dò bụng biển”- Nguyễn Dữ ; “ Dàn đan thế trận”- Nguyễn Dữ

- Liệt kê: Cá nhụ , cá chim, cá

3 Cảnh trở về (Khổ thơ cuối) - H/ả Chọn câu hát đợc lặp lại

theo kiểu đầu cuối tơng ứng

- Tình yêu sâu sắc, con ngời quê hơngcủa Huy Cận

2 Hồi tởng những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà và H/ả

bà gắn liền với bếp lửa (4 khổ)

- Sáng tạo hình ảnh bếp lửa vừa hiện thực vừa mang ý nghĩa biểu tợng

Chiều sâu của bài thơ:

Chứa đựng một ý nghĩa triết lý thầm kín : Những gì là thân thiêt nhất của tuổi thơ mỗi ngời đều có sức toả sáng nâng đỡ con ngời suốt hành trình dài rộng cuả cuộc đời

- Tình yêu thơng và lòng biết ơn bà chính là một biểu hiện cụ thể của tình yêu thơng sự gắn bó với gia đình quê hơng,

- Đó cũng là sự khởi đầu của tình yêu con ngời, tình yêu đất nớc

Trang 10

Lê Văn Quyết Đề cơng ôn thi vào THPT

- T/cảm: Con, làng

- Công việc : Tỉa bắp

- Ước mơ : Bắp lên đều, con mau lớn, khoẻ

ngời mẹ Tà ôi ngày càng rộng lớn, hoà cùng công cuộc kháng chiến giankhổ - T/cảm, tình yêu quê hơng

Nguyễ

n Khoa

Điềm

3 Khúc ru 3 : ( 2 khổ cuối)

- Tình cảm : Con, đất nớc

- Công việc:Tham gia kháng chiến

- Ước mơ: Thấy Bác Hồ con làm ngời tự do

, đất nớc , ý chí chiến đấu, khát vọng

độc lập tự do của nhân dân ta

1 Cảm nghĩ về vầng trăng quá

khứ: ( khổ 1,2)

Giọng điệu tâm tình

* Vầng trăng thật đẹp, ân tình thuỷ chung (trong khó khăn)

13 ánh

trăng

2 Cảm nghĩ về vầng trăng hiện tại ( khổ 3,4,5)

- Nhân hoá

- So sánh

* Cuộc sống hiện đại làm ngời ra dễ dàng quên những gì tốt đẹp, ân tình trong quá khứ

( 1978)

Nguyễ

n Duy

3 Cảm nghĩ của tác giả

1 Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến với tuổi ấu thơ

( đoạn1)

- Vận dụng sáng tạo ca dao cónội dung và ý nghĩa t tởng khá sâu sắc

- Hình ảnh con cò tợng trng ngời mẹ, ngời phụ nữ vất vả

- Hình ảnh con cò đến với tuổi thơ một cách vô thức

- Tình yêu ; sự che chở của ngời mẹ

( 1962)

CLV

2 H/ả con cò đi vào tiềm thức tuổi thơ, trở nên gần gũi và

sẽ theo cùng con ngời trên mọi chặng đ- ờng đời

- H/ả con cò đợc xây dựng bằng sự liên tởng, tởng tợng

- Cánh cò trở thành bạn đồng hành của con ngời

- Gợi ý nghĩa biểu tợng về lòng mẹ,

sự dìu dắt nâng đỡ dịu dàng và bền

bỉ của ngời mẹ

3 Từ hình ảnh con cò , suy ngẫm và triết lí

- Biểu tợng cho tấm lòng ngời

mẹ “ Dù ở….theo con”- Nguyễn Dữ

- Khái quát thành lập quy luật tình cảm có ý nghĩa bền vững, rộng lớn,

Trờng THCS Liêm Hải 10 Năm học 2007-2008

Trang 11

Lê Văn Quyết Đề cơng ôn thi vào THPT

về ý nghĩa của lời ru và lòng

mẹ đối với cuộc

đời mỗi con ời

ng Âm hởng lời ru ( cuối bài)

sâu sắc

- Đúc kết ý nghĩa phong phú trong hình tợng con cò

“Một con cò thôi

Vỗ cánh qua nôi”- Nguyễn Dữ

Toàn bài NT: Thể thơ sáng tạo hình ảnh ND: Ca ngợi tình mẹ ý nghĩa lời ru

đời mỗi con ngời

đất trời ( khổ 1)

- Đảo trật tự cú pháp

- Màu sắc hài hoà

- Không gian cao rộng, trong trẻo

- ẩn dụ chuyển đổi cảm giác:

Từ thính- thị giác- xúc giác

- Đại từ “ Tôi”- Nguyễn Dữ

* Bức tranh đẹp , say sa ngây ngất của tác giả

* Thể hiện tình yêu tha thiết với thiên nhiên, đất nớc gắn bó với cuộc

- H/ả chọn lọc : “Ngời cầm súng , ngời ra đồng”- Nguyễn Dữ

- Lặp lại : “ Lộc”- Nguyễn Dữ

- Láy: Hối hả, xôn xao

- So sánh ; Kết hợp “ Cứ đi lên”- Nguyễn Dữ

* Sức sống mãnh liệt của dân tộc

3 Ước nguyện của tác giả làm mùa xuân nho nhỏ để dâng cho đời ( khổ 4,5)

- Hình ảnh chọn lọc: “ Chim, hoa”- Nguyễn Dữ

- ẩn dụ: “ Hoà ca- nốt trầm”- Nguyễn Dữ

- Láy : “Xao xuyến, nho nhỏ, lặng lẽ”- Nguyễn Dữ

- Điệp từ “ Dù là”- Nguyễn Dữ

* Ước nguyện chân thành đợc cống hiến cho đất nớc góp một “ mùa xuân nho nhỏ”- Nguyễn Dữ của mình vào mùa xuân lớn dân tộc

4 Lời ca ngợi quê hơng đất n-

ớc ( khổ 6)

TìnhNớc non

- ẩn dụ : “ mặt trời … rất đỏ”- Nguyễn Dữ

- Điệp từ : Ngày ngày

- Liên tởng ẩn dụ : Tràng hoa

* Thể hiện lòng thành kính, niềm xúc động sâu sắc của

Ngày đăng: 13/07/2014, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh  con cò qua  nh÷ng lêi ru  bắt đầu đến với  tuổi ấu thơ - Đề cương chi tiết ôn thi vào THPT
1. Hình ảnh con cò qua nh÷ng lêi ru bắt đầu đến với tuổi ấu thơ (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w