Câu 1 : Định nghĩa vật chất của Lê Nin Câu 2 : Nguồn gốc và bản chất của ý thức Câu 3 : Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức Ý nghĩa phương pháp luận Câu 4 : Hai nguyên lí cơ bản của phép biện chứng duy vật. Câu 5 : Lý luận về phạm trù .Phân tích nội dung , ý nghĩa phương pháp luận về 1 cặp phạm trù (tự chọn) Tập hợp câu hỏi ôn luyện thi môn triết
Trang 11 Câu 1 : Định nghĩa
vật chất của Lê Nin
_Định nghĩa : “
Vật chất là phạm
trù Triết học dùng
để chỉ thực tại
khách quan được
đem lại cho con
người trong cảm
giác , được cảm
giác của chúng ta
chép lại ,chụp lại ,
phản ánh và tồn
tại không phụ
thuộc vào cảm
giác “
Nội dung định
nghĩa :
Thứ nhất : Cần
phân biệt khái niệm
“vật chất” với tư
cách là phạm trù
triết học với khái
niệm “vật chất ”
được sử dụng trong
cá khoa học chuyên
ngành
*Lênin đã phân biệt
sự khác nhau cơ
bản về khái niệm
vât chất giữa 2 tư
cách khác nhau , từ
đó :
- Khắc phục được
hạn chế trong quan
niệm về vật chất
của chủ nghĩa duy
vật cũ
- Cung cấp căn cứ
nhận thức khoa học
để xác định những
gì thuộc về vật chất
- Tạo lập cơ sở lí
luận cho việc xây
dựng quan điểm
duy vật về lịch sử ,khắc phục được những hạn chế duy tâm trong quan niệm về xã hội
Thứ hai :
Thuộc tính cơ bản nhất ,phổ biến nhất của vật chất là thuộc tính tồn tại khách quan,tức là :
- Thuộc tính tồn tại ngoài ý thức ,độc lập , không phụ thuộc vào ý thức của con người cho
dù con người có nhận thức được hay không nhận thức được nó
- Vật chất luôn là cái có trước ý thức còn với ý thức thì ngược lại ,ý thức có sau vật chất và phụ thuộc vào vật chất
* Con người có thể nhận thức được thực tại khách quan thong qua sự “ chép lại,chụp lại, phản ánh” của con người đối với thực tại khách quan
Thứ ba : vật chất là
cái có thể gây nên cảm giác ở con người khi nó trực tiếp hay gián tiếp tác động đến giác quan của con người .Ý thức của con người là sự phản ánh đối với vật chất ,còn vật chất là cái
được ý thức phản ánh
* Định nghĩa vật chất của Lênin còn chống lại các quan điểm duy tâm
về vật chất, tạo cơ
sở lý luận để khắc phục quan điểm duy tâm về đời sống xã hội
Câu 2 : Nguồn gốc
và bản chất của ý thức :
1.Nguồn gốc của ý thức
a.Nguồn gốc tự nhiên của ý thức :
- Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là
bộ óc con người và hoạt động của nó cùng mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan
; trong đó thế giới khách quan tác động đến bộ óc con người tù đó tạo ra khả năng hình thành ý thức của con người về thế giới khách quan
- Về bộ óc con người : Ý thức là
thuộc tính của 1 dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc người ,là chức năng của bộ óc ,là kết quả hoạt động sinh
lí thần kinh của bộ
óc Bộ óc càng
hoàn thiện ,hoạt động sinh lí thần kinh cảu bộ óc càng
có hiệu quả ,ý thức của con người càng phong phú và sâu sắc
- Về mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo ra quá trình phản ánh năng động ,sang tạo : Quan hệ giữa
con người và thế giới khách quan là quan hệ tất yếu ngay từ khi con người xuất hiện .Trong mối quan hệ này ,thế giới khách quan được phản ánh thông qua hoạt động của các giác quan đã tác động đến bộ óc người ,hình thành nên ý thức
- Phản ánh là sự tái
tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vật chất khác trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng
- Dạng vật chất tác động được gọi là
cái được phản ánh
.Cái được phản ánh
là những dạng cụ thể của vật chất
- Những đặc điểm mang thông tin của dạng vật chất tác động được gọi là
Trang 22
cái phản ánh Cái
phản ánh là những
đặc điểm chứa
đựng thông tin của
dạng vật chất tác
động (cái được
phản án h ) ở 1
dạng vật chất khác
(dạng vật chất nhận
sự tác động )
- Phản ánh là thuộc
tính của tất cả các
dạng vật chất ,song
phản ánh được thể
hiện dưới nhiều
hình thức :
+ Phản ứng vật lí
,hóa học là hình
thức thấp nhất ,đơn
giản nhất ở giới vô
sinh, thể hiện qua
các quá trình biến
đổi cơ, lý, hoá khi
có sự tác động qua
lại lẫn nhau giữa
các dạng vật chất
vô cơ Hình thức
này mang tính thụ
động ,chưa ó định
hướng lựa chọn của
vật nhận tác động
.+ Phản ánh sinh
học : là hình thức
phản ánh cao hơn
,đặc trung cho giới
tự nhiên hữu sinh
,thể hiện qua tính
kích thích ,tính cảm
ứng ,phản xạ : Tính
kích thích là phản
ứng của thực vật và
động vật bbạc thấp
bằng cách thay đổi
chiều hướng sinh
trưởng ,phát triển
,cấu trúc ,hình
thái…khi nhận được sự tác động của môi trường sống Tính cảm ứng
là phản ứng của động vật có hệ thần kinh tạo ra năng lực cảm giác ,được thực hiện trên cơ sở điều khiển của quá trình thần kinh qua các cơ chế phản xạ không điều kiện,khi
có sự tác động từ bên ngoài lên cơ thể sống
+ Phản ánh tâm lí
: là phản ánh của động vật có hệ thần kinh trung ương đươqcj thực hiện trên cơ sở điều khiển của hệ thần kinh thông qua cơ chế phản xạ có điều kiện
+ Phản ánh năng động ,sáng tạo : là
hình thức phản ánh cao nhất ,có tổ chức cao nhất là bộ óc người ,được thực hiện qua quá trình hoạt động sinh lí thần kinh của bộ não người khi thế giới khách quan tác động lên các giác quan của con người .Đây là sự phản ánh
có tính chủ động lựa chọn thông tin
để tạo ra những thông tin mới ,phát hiện ý nghĩa của thông tin Sự phản
ánh năng động ,sáng tạo này được gọi là ý thức
b.Nguồn gốc xã hội của ý thức :Có
nhiều yếu tố cấu thành nguồn gốc xã hội của ý thức nhưng trong đó căn bản nhất và trực tiếp nhất là nhân tố lao động và ngôn ngữ :
- Lao động là quá
trình con người sử dụng công cụ tác động vào giới tự nhiên nhằm thay đổi giới tự nhiên phù hợp với nhu cầu của con người ,là quá trình trong
đó bản thân con người đóng vai trò môi giới ,điều tiết
sự trao đổi vật chất giữa người với giới
tự nhiên Trong quá trình lao động ,con người tác động vào thế giới khách quan làm thế giới khách quan bộc lộ những thuộc tính ,những kết cấu ,những quy luật vận động của
nó ,biểu hiện thành những hiện tượng nhất định mà con người có thể quan sát được Thông qua hoạt động của các giác quan ,hoạt động của bộ não người ,tạo ra khả năng hình thành
nên tri thức nói riêng và ý thức nói chung
- Ngôn ngữ là hệ
thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội dung ý thức Không
có ngôn ngữ ,ý thức không thể tồn tại và thể hiện.Nhờ ngôn ngữ con người đã không chỉ giao tiếp , trao đổi mà còn khái quát ,tổng kết ,đúc kết thực tiễn ,truyền đạt kinh nghiệm ,tư tưởng từ thế hệ này sang thế
hệ khác
- Sự ra đời của ngôn ngữ gắn liền với lao động Mối quan hệ giữa các thành viên trong lao động nảy sinh ở họ nhu cầu phải có phương tiện để giao tiếp ,trao đổi tư tưởng Nhu cầu này làm ngon ngữ nảy sinh và phát triển ngay trong quá trình lao động Như vậy, nguồn gốc cơ bản,trực tiếp nhất quyết định sự
ra đời và phát triển của ý thức là nhân
tố lao động Sau lao động và đồng thời với lao động là ngôn ngữ ;đó là 2 sức kích thích chủ yếu đã ảnh hưởng
Trang 33 đến bộ óc của con
vượn,đã làm cho bộ
óc đó dần dần biến
chuyển thành bộ óc
của con người,tâm
lí động vật dần dần
chuyển hóa thành ý
thức
2.Bản chất của ý
thức :
-Ý thức là sự phản
ánh năng động
,sáng tạo thế giới
khách quan của bộ
óc con người; là
hình ảnh chủ quan
của thế giới khách
quan
- Tính chất năng
động ,sáng tạo của
sự phản ánh ý thức
được thể hiện ở khả
năng hoạt động tâm
- sinh lý của con
người trong việc
định hướng tiếp
nhận thông tin,chọn
lọc thông tin,xử lí
thông tin,lưu giữ
thông tin và trên cơ
sở những thông tin
đã có nó có thể tạo
ra những thông tin
mới và phát hiện ý
nghĩa của thông tịn
được tiếp nhận
- Ý thức là hình ảnh
chủ quan của thế
giới khách quan
nghĩa là : ý thức là
hình ảnh về thế giới
khách quan ,hình
ảnh ấy bị thế giới
khách quan quy
định về cả nội dung
và hình thức nhưng
nó không còn y nguyên như thế giới khách quan mà nó
đã cải biến thông qua lăng kính chủ quan của con người
- Ý thức là 1 hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội Sự ra đời và tồn tại của ý thức gắn liền với hoạt động thực tiễn, chịu
sự chi phối không chỉ của các quy luật
tự nhiên mà còn chủ yếu là của các quy luật xã hội Với tính năng động, ý thức đã sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu của thực tiễn xã hội
Câu 3 : Mối quan
hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
Ý nghĩa phương pháp luận
I Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức :
a.Vai trò của vật chất đối với ý thức
- Vật chất là cái có trước ,ý thức là cái
có sau : (bằng
chứng khoa học) con người là kết quả quá trình phát
triển lâu dài của thế giới
- Vật chất là nguồn gốc của ý thức :
Các yếu tố tạo thành nguồn gốc tự nhiên ,nguồn gốc nguồn gốc xã hội của ý thức đều là chính bản than thế giới vật chất hoặc là những dạng tồn tại của vật chất
- Vật chất quyết định ý thức ,ý thức
là sự phản ánh đối với vật chất :
Những yếu tố thuộc lĩnh vực vật chất ( các quy luật sinh học, quy luật xã hội, sự tác động của môi trường sống
…) quyết định nội dung ,hình thức biểu hiện cũng như mọi sự biến đổi của
ý thức
b,Vai trò của ý thức đối với vật chất
- Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thức tiễn của con người:Ý
thức trang bị cho còn người tri thức
về thực tại khách quan,chính vì vậy ,sức mạnh của ý thức trong sư tác động này phụ thuộc vào trình độ phản ánh của ý thức
,mức độ thâm nhập ý thức vào những người hành động ,trình độ tổ chức của con người trong điều kiện ,hoàn cảnh vật chất nhất định
- Sự tác động này diễn ra theo 2 hướng tích cực và tiêu cực :
Tích cực : nếu con
người có nhận thức đúng dắn ,tri thức khao học ,ý chí hành động ,tình cảm …thì hành động của con người
sẽ phù hợp với quy luật khách quan,có khả năng vượt qua thách thức để thực hiện đc mục đích của mình , thế giới
đc cải tạo
Trái lại,nếu theo hướng tiêu cực :
lúc đó ,hành động của con người sẽ đi ngược lại các quy luật khách quan,sẽ tác động xấu tới thực tiễn khách quan
định hành động của con người đúng hay sai, thành công hay thất bại ,hiệu quả hay không
II Ý nghĩa phương pháp luận :
- Trong mọi hoạt động nhận thức và
Trang 44
thực tiễn đòi hỏi
phải xuất phát từ
thực tế khách quan
,tôn trọng khách
quan : có thái độ
tôn trọng đối với
hiện thực khách
quan,vai trò quyết
định của đời sống
vật chất đối với đời
sống tinh thần ,lấy
thực tế khách quan
làm cơ sở để hành
động
- Đồng thời phát
huy tính năng động
chủ quan : tôn
trọng , tích cực rèn
luyện , nghiên cứu
, truyền bá tri thức
khoa học ; tự giác
tu dưỡng ,rèn luyện
,củng cố nhân sinh
quan,tình cảm ,nghị
lực…để có sự
thống nhất hữu cơ
giữa tính khoa học
và tính nhân văn
trong định hướng
hành động
chống , khắc phục
bệnh chủ quan duy
ý chí , chống chủ
nghĩa kinh nghiệm ,
xem thường tri thức
khoa học, xem
thường lý luận ,bảo
thủ , trì trệ , thụ
động…
Câu 4 : Hai
nguyên lí cơ bản
của phép biện
chứng duy vật
Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến : 1.Nội dung :
* Khái niệm :
-Mối liên hệ dung
để chỉ sự quy định,
sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay các mặt ,các yếu tố của mỗi sự vật ,hiện tượng trong thế giới
-Mối liên hệ phổ biến dung để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật ,hiện tượng của thế giới;
dùng để chỉ mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật ,hiện tượng của thế giới
* Tính chất của các mối liên hệ :
-Tính khách quan -Tính phổ biến -Tính đa dạng ,phong phú
2.Ý nghĩa phương pháp luận :
-Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải có quan điểm toàn diện (phải xem xét
sự vật trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận ,giữa các yếu
tố ,giữa các mặt của chính sự vật và
trong sự tác động qua lại giữa sự vật
đó với các sự vật khác)
-Đồng thời phải kết hợp với quan điểm lịch sử - cụ thể
(phải xem xét đến những tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức; phải xác định rõ vị trí ,vai trò khác nhau của mỗi mối liên hệ cụ thể trong những tình huống cụ thể)
Nguyên lí về sự phát triển :
1 Nội dung
* Khái niệm :
-Trong quan điểm siêu hình: Sự phát
triển chỉ là sự tăng ,giảm thuần túy về lượng ,không có sự thay đổi về chất của
sự vật
-Trong phép biện chứng : Phát triển
dùng để chỉ quá trình vận động của
sự vật theo hướng
đi lên : Từ trình độ thấp đến trình độ cao ,từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
* Tính chất của sự phát triển :
-Phát triển là thuộc tính tất yếu ,khách quan ,không phụ thuộc vào ý thức của con người -Tính phổ biến :
Được thể hiện ở
quá trính phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên ,XH và tư duy
-Tính đa dạng ,phong phú : Phát
triển khuynh hướng chung của mọi sự vật ,hiện tượng ,song mỗi sự vật ,mỗi hiện tượng .mỗi lĩnh vực hiện thực lại có quá trình phát triển không hoàn toàn giống nhau
2.Ý nghĩa phương pháp luận :
-Trong mọi nhận thức , thực tiễn cần
phải có quan điểm phát triển toàn diện
(phải khắc phục tư tưởng bảo thủ ,trì trệ, định kiến ,đối lập với sự phát triển )
-Phải đặt sự vật ,hiện tượng theo khuynh hướng đi lên của nó; phải nhận thức đc tính quanh co , phức tạp của sự vật, hiện tượng – tức là phải
có quan điểm lịch
sử - cụ thể trong
nhận thức và giải quyết các vấn đề thực tiễn
Câu 5 : Lý luận về phạm trù Phân tích nội dung , ý
Trang 55
nghĩa phương
pháp luận về 1 cặp
phạm trù (tự
chọn)
1,Phạm trù
nguyên nhân ,kết
quả :
- Phạm trù nguyên
nhân : dùng để chỉ
sự tác động lẫn
nhau giữa các mặt
trong 1 sự vật hiện
tượng hoặc giữa
các sự vật ,hiện
tượng với nhau ,từ
đó tạo ra sự biến
đổi nhất định
- Phạm trù kết quả
: dùng để chỉ
những biến đổi xuất
hiện do sự tác động
giữa các mặt ,các
yếu tố trong 1 sự
vật ,hiện tượng
,hoặc giữa các sự
vật ,hiện tượng
2, Mối quan hệ
biện chứng giữa
nguyên nhân và
kết quả :
- Mối quan hệ giữa
nguyên nhân và kết
quả là mối quan hệ
khách quan ,bao
hàm tính tất yếu:
ko có nguyên nhân
nào ko dẫn tới kết
quả nhất định và ko
có kết quả nào ko
có nguyên nhân
- 1 nguyên nhân có
thể sinh ra 1 hoặc
nhiều kết quả và 1
kết quả có thể do 1
hoặc nhiều nguyên
nhân tạo nên
- Sự tác động của nhiều nguyên nhân dẫn đến hình thành
1 kết quả có thể diễn ra theo các hướng thuận - nghịch khác nhau đều có ảnh hưởng đến sự hình thành kết quả ,nhưng vị trí ,vai trò của chúng khác nhau : nguyên nhân gián tiếp ,trực tiếp ,bên trong ,bên ngoài
…Ngược lại , 1 ng nhân có thể dẫn đến nhiều kết quả trong
đó có kết quả chính ,phụ , bên trong ,bên ngoài ,gián tiếp,trực tiếp …
- Trong sự vận động của thế giới vật chất ,ko có nguyên nhân đầu tiên và kết quả cuối cùng
3, Ý nghĩa phương pháp luận rút ra
từ mối liên hệ nhân – quả :
- Phải phân biệt chính xác các loại nguyên nhân
- Trong nhận thực tiễn cần phải có cách nhìn toàn diện
và lịch sử - cụ thể trong phân tích ,giải quyết và ứng dụng quan hệ nhân quả
Câu 6 : Quy luật lượng – chất :
1.Nội dung :
* Khái niệm :
- Khái niệm về chất :
+ Dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật ,hiện tượng ; là
sự thống nhất hữu
cơ các thuộc tính cấu thành nó ,phân biệt nó với cái khác
+ Chất không được xác định bởi chất của các yếu tố cấu thành nó mà còn bởi cấu trúc và phương thức liên kết giữa chúng ,thông qua các mối liên hệ cụ thể
- Khái niệm về lượng :
+ Dúng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về các phương diện : số lượng các yêu tố cấu thành , quy mô của sự tồn tại tốc độ ,nhịp điệu của các quá trình vận động ,phát triển của sự vật =>
1 sự vật có thể tồn tại nhiều loại lượng khác nhau
- Sự phân biện giữa chất và lượng trong quá trính nhận thức về sự vật chỉ có ý nghĩa tương đối
* Quan niệm biện chứng giữa chất và lượng :
- Bất kì sự vật, hiện tượng nào cũng là 1 thể thống nhất giữa
2 mặt chất và lượng ,2 mặt đó ko tách rời nhau mà tác động lẫn nhau 1 cách biện chứng .Sự thay đổi về lượng tất yếu sẽ dẫn tới sự chuyển hóa
về chất của sự vật ,hiện tượng
- Ở 1 giới hạn nhất định sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến
sự thay đổi về chất Giới hạn đó gọi là
độ
- Sự vận động ,biến đổi cảu sự vật hiện tượng thường bắt đầu từ sự thay đổi
về lượng Khi lượng thay đổi đến
1 giới hạn nhất định sẽ tất yếu dẫn đến sự thay đổi về chất Giới hạn đó
chính là điểm nút
Sự thay đổi về lượng khi đạt tới điểm nút ,với những điều kiện nhất định tất yếu sẽ dẫn đến sự ra đời của chất mới Đó là bước nhảy trong quá trình vận động ,phát triển của sự vật
- Bước nhảy là sự
kết thúc 1 giai đoạn
Trang 66
vận động ,phát
triển ;đồng thời đó
cũng là điểm khởi
đầu cho 1 giai đoạn
mới , là sự gián
đoạn trong quá
trình vận động,
phát triển liên tục
của sự vật Trong
thế giới luôn luôn
diễn ra quá trình
biến đổi tuần hoàn
về lượng dẫn đến
bước nhảy về chất
,tạo ra 1 đường nút
vô tận Các bước
nhảy nhanh và
chậm , lớn và nhỏ
,cục bộ và toàn bộ,
tự phát và tự giác
…
- Khi chất mới ra
đời lại có sự tác
động trở lại lượng
cảu sự vật ,làm thay
đổi kết cấu , quy
mô ,trình độ , nhịp
điệu của sự vận
động và phát triển
của sự vật
2.Ý nghĩa phương
pháp luận :
- Trong nhận thức
và thực tiễn cần
phải coi trọng cả 2
loại chỉ tiêu về chất
và lượng của sự vật
,tạo nên sự nhận
thức toàn diện về
sự vật
- Tùy theo mục
đích cụ thể ,cần
từng bước tích lũy
về lượng để có thể
làm thay đổi về
chất ;đống thời ,có
thể phát huy tác động của chất mới theo hướng làm thay đổi về lượng của sự vật
- Trong công tác thực tiễn cần phải khắc phục tư tưởng nôn nóng tả khuynh (hành động bất chấp quy luật) ,khắc phục tư tưởng bảo thủ hữu khuynh (sự biểu hiện tư tưởng bảo thủ ,trì trệ)
- Trong nhận thức
và thực tiễn cần phải vận dụng linh hoạt các hình thức
củ bước nhảy cho phù hợp với từng điều kiện ,từng lĩnh vực cụ thể Trong đời sống xã hội, quá trình phát triển còn phụ thuộc vào nhân tố chủ quan của con ng => phải nâng cao tính tích cực, chủ động của chủ thể
Quy luật phủ định của phủ định 1.Nội dung :
* Khái niệm :
- QL phủ định của phủ định là quy
luật về khuynh hướng cơ bản ,phổ biến của mọi sự vận động ,phát triễn diễn ra trong các lĩnh vực tự nhiên ,XH và tư duy ;đó
là khuynh hướng vận động ,phát triển của sự vật thông qua những lần phủ định biện chứng , mang tính chu kì “phủ định của phủ định ”
- Sự phủ định là sự thay thế hình thái tồn tại này bằng hình thái tồn tại khác của cùng 1 sự vật trong quá trình vận động ,phát triẻn của nó ; sự phủ định là tiền đề cho
sự phát triển của sự vật gọi là sự phủ định biện chứng
- Phủ định biện chứng có 2 đặc
điểm cơ bản là tính khách quan (vì
nguyên nhân của sự phủ định nằm trong chính bản than sự
vật) và tính kế thừa
(kế thừa những nhân tố hợp quy luật và loại bỏ nhân
tố trái quy luật)
* Phủ định của phủ định :
- Trong sự vận động vĩnh viễn của thế giới vật chất ,phủ định biện chứng là 1 quá trình
vô tận, tạo nên khuynh hướng phát triển của sự vật từ trình độ thấp đến trình độ cao hơn, diễn ra có tính chu
kì theo hình thức
“xoáy ốc ” Mỗi
lần phủ định biện chứng đều tạo ra những điều kiện ,tiền đề cho sự phát triển tiếp theo của
nó Trải qua nhiều lần phủ định ,tức
“phủ định của phủ định ” sẽ tất yếu
dẫn đến kết quả là
sự vận động theo chiều hướng đi lên của sự vật
- Tính chất chu kì của các quá trình phát triển thường diễn ra theo hình thức xoáy ốc đi cùng là tính chất
“phủ định của phủ định” Mỗi chu kì phát triển của sự vật thường trải qua
2 lần phủ định cơ bản với 3 hình thái (
của phủ định)
,trong đó hình thái cuối cùng mỗi chu
kì lặp lại những đặc trưng cơ bản của hình thái ban đầu chu kì đó nhưng trên cơ sở cao hơn
về trình độ phát triển
- QL PĐ của PĐ khái quát tính chất chung ,phổ biến của
sự phát triển : đó không phải là sự phát triển theo hình thức 1 con đường thẳng, mà là sự phát
Trang 77 triển theo hình thức
con đường xoáy ốc
.Mỗi vòng mới của
đường xoáy ốc
,dường như lặp lại
,nhưng với 1 trình
độ cao hơn Sự tiếp
nối của các vòng
trong đường xoáy
ốc phản ánh quá
trình phát triển vô
tận từ thấp đến cao
của sự vật ,hiện
tượng
trong phép biện
chứng duy vật phản
ánh mối quan hệ
biện chứng giữa cái
phủ định và cái
khẳng định trong
quá trình phát triển
cảu sự vật Điều
kiện cho sự phát
triển ,cái mới ra đời
là kết quả của sự kế
thừa những nội
dung tích cực từ
trong sự vật cũ
,phát huy nó trong
sự vật mới và tạo
nên tính chu kỳ của
sự phát triển
2.Ý nghĩa phương
pháp luận :
- Quá trình vận
động ,phát triển của
sự vật, hiện tượng
diễn ra quanh co,
phức tạp, gồm
nhiều giai đoạn
,nhiều quá trình
hiện khuynh hướng
chung , khuynh
hướng tiến lên theo
quy luật Cần phải nắm đc đặc điểm ,bản chất ,các mối liên hệ của sự vật ,hiện tượng để tác động tới sự phát triển ,phù hợp với yêu cầu hoạt động
Khẳng định niềm tin vào xu hướng tất yếu là phát triẻn tiến lên của cái tiến
bộ
- Trong đời sống
XH ,cái mới ra đời trên cơ sở hoặt động có mục đích ,có ý thức tự giác
và sáng tạo của con
Cần nâng cao tính tích cực của nhân tố chủ quan
- Quá trình PĐ cái
cũ phải theo nguyên tắc kế thừa có phê
phán ; kế thừa những nhân tố hợp
QL và lọc bỏ ,vượt qua ,cải tạo cái tiêu cực ,trái QL nhằm
thúc đẩy sự vật phát triển theo hướng tiến bộ
Câu 7 : Thực tiễn Vai trò của thực tiễn :
* Thực tiễn :
- Là hoạt động vật chất có mục đích ,mang tính lịch sử -
XH của con người
nhằm cải biến tự nhiên ,XH và tư duy
- Hoạt động thực tiễn là loại hoạt
động mà con người
sử dụng những công cụ vật chất tác động làm biến đổi chúng theo mục đích của mình Đó
là hoạt động đặc trưng và bản chất con người Nó đc thực hiện 1 cách tất yếu khách quan và
ko ngừng phát triển bởi con người qua các thời kì lịch sử Hoạt động thực tiễn bao h cũng là hoạt động vật chất mang tính chất sáng tạo
và có tính mục đích ,tính lịch sử - XH
* Vai trò của thực tiễn :
- Thực tiễn đóng vai trò là cơ sở ,động lực, mục đích của nhận thức:
- Thực tiễn là điểm xuất phát trực tiếp của nhận thức ;
nó đề ra nhu cầu ,nhiệm vụ ,cách thức ,khuynh hướng vận động và phát triển của nhận thức .Sự tác động đó làm cho các sự vật, hiện tượng bộc lộ những thuộc tính ,những mối liên hệ và quan
hệ khác nhau giữa
chúng ,đem lại những tài liệu cho nhận thức ,giúp cho nhận thức nắm bắt
đc bản chất ,các quy luật vận động
và phát triển của thế giới
- Nhờ có hoạt động thực tiễn mà các giác quan của con người ngày càng đc hoàn thiện; năng lực tư duy logic ko ngừng được củng cố và phát triển; các phương diện nhận thức ngày càng hiện đại, có tác dụng
“nối dài” các giác quan của con người trong việc nhận thức thế giới
- Thực tiễn đóng vai trò kiểm tra tính chân lí của quá trình thực tiễn :
- Thực tiễn là thước
đo giá trị của những tri thức đã đạt được trong nhận thức
- Thực tiễn không ngừng bổ sung, điều chỉnh, sửa chữa, phát triển và hoàn thiện nhận thức
tiễn mà con người phải chứng minh chân lý
- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức đồi hỏi chúng
Trang 88
ta phải luôn luôn
quán triệt quán
điểm thực tiễn
Nhận thức phải
xuất phát từ thực
tiễn, dựa trên cơ sở
thực tiễn, đi sâu
vào thực tiễn, phải
coi trọng công tác
tổng kết thực tiễn
Việc nghiên cứu lý
luận phải liên hệ
với thực tiễn, học
đi đôi với hành
Nếu xa rời thực tiễn
sẽ dẫn đến sai lầm
của bệnh chủ quan,
duy ý chí, giáo
điều, máy móc,
quan liêu Ngược
lại, nếu tuyệt đối
hóa vai trò của thực
tiễn sẽ rơi vào chủ
nghĩa thực dụng và
chủ nghĩa kinh
nghiệm
Câu 8 : Nhận
thức bản chất của
nhận thức
* Nhận thức :
- Quan điểm duy
vật biện chứng :
nhận thức là một
quá trình phản ánh
tích cực, tự giác và
sáng tạo thế giới
khách quan vào bộ
óc con người trên
cơ sở thực tiễn,
nhằm sáng tạo ra
những tri thức về
thế giới khách
quan
* Bản chất của nhận thức :
Con đường : Thực
Tư duy trìu tượng tiễn
- Thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan độc lập với ý thức của con người
- Thừa nhận con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan, coi nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong bộ óc của con người
- Khẳng định sự phản ánh đó là một quá trình biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo
Quá trình phản ánh
đó diễn ra theo trình tự từ chưa biết đến biết, từ biết ít đến biết nhiều, từ cảm tính đến lý tính…
- Coi thực tiễn là
cớ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức; là động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý
- Nhận thức bao gồm : nhận thức cảm tính (cảm giác , tri giác biểu tượng) và nhận thức
lí tính (tiến sâu vào bản chất sự vật ,khái niệm ,phán đoán ,suy luận) .Không cóc ảm tính thì ko có lí tính .Không có cảm tính thì không có số liệu cung cấp cho lí tính ,lí tính là cái gián tiếp ,dễ bay bổng
do không tiếp xúc với thực tế ,không chắc chắn nên phải kiểm tra bằng thực tiễn
vật biện chứng : Nhận thức là một quá trình Đó là quá trình đi từ trình
đọ nhận thức kinh nghiệm đến trình độ nhận thức lý luận;
nhận thức thông thường đến nhận thức khoa học …
Câu 9 : Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất 1.Khái niệm :
- Bất kì 1 quá trình sản xuất vật chất nào cũng cần phải
có các nhân tố thuộc về :
+ Người lao động
(năng lực ,kĩ năng, tri thức …của người lao động)
+ Các tư liệu sản xuất (đối tượng lao
động ,công cụ lao động ,cá tư liệu phụ trợ của quá trình sản xuất … )
- Người lao động là nhân tố giữ vai trò quyết định vì :
+ Các tư liệu sản xuất chỉ là sản phẩm lao động của con người
+ Giá trị và hiệu quả thực tế của các
tư liệu sản xuất phụ thuộc vào trình độ thực tế và sáng tạo của người lao động
- Công cụ lao động là nhân tố phản ánh rõ nhất trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và thể hiện tiêu biểu trình độ sản xuất của con người chinh phục giới tự nhiên
- Quan hệ sản xuất
là mối quan hệ giữa người với người trong trong quá trính sản xuất (sản xuất và tái sản xuất) bao gồm : quan hệ
sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan
hệ trong tổ chức– quản lí quá trình sản xuất và quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình
đó
Chúng có quan
hệ biện chứng với nhau
Trang 99
2 Mối quan hệ
biện chứng giữa
lực lượng sản xuất
và quan hệ sản
xuất :
+ Mối quan hệ
thống nhất biện
chứng ,trong đó lực
lượng sản xuất
quyết định quan hệ
sản xuất và quan hệ
sản xuất tác động
trở lại lực lượng
sản xuất :
- LLSX và
QHSX là 2 mặt cơ
bản ,tất yếu của quá
trính sản xuất
,trong đó LLSX là
“nội dung vật chất”
của quá trình sản
xuất vật chất ,còn
QHSX là “hình
thức XH” của quá
trình đó
- LLSX và
QHSX tồn tại trong
tính quy định lẫn
nhau ,thống nhất
với nhau Tương
ứng với thực trạng
phát triển của
LLSX cũng tất yếu
đòi hỏi phải có
QHSX phù hợp với
thực trạng đó trên
cả 3 phương diện :
sở hữu tư liệu sản
xuất ,tổ chức - quản
lí , phân phối và
phát triển trong 1
hình thức kinh tế xã
hội nhất định
- Mối quan hệ
thống nhất giữa
LLSX và QHSX
tuân theo nguyên tắc khách quan : QHSX phải phụ thuộc vào thực trạng phát triển của lực lượng phát triển trong mỗi giai đoạn lịch sử xác định vì QHSX chỉ là hình thức kinh tế - XH của quá trình sản xuất ,còn LLSX là nội dung vật chất ,kĩ thuật của quá trình đó
- QHSX luôn
có khả năng tác động ngược trở lại tới sự vận động và phát triển của LLSX theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực ,điều
đó phụ thuộc vào tính phù hợp
- (QHSX tạo địa bàn đầy đủ cho LLSX phát huy hết tác dụng ,khai thác hết khả năng của LLSX) hay không
phù hợp của QHSX với thực trạng và nhu cầu khách quan của sự vận động ,phát triển của LLSX Nêu phù hợp sẽ có tác động tích cực ,nếu không phù hợp sẽ có tác dụng tiêu cực
QHSX ngày càng
sự phù hợp hiện tại
vòng lặp được lặp
đi lặp lại
+ Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX là mối quan hệ thống nhất có bao hàm khả năng chuyển hóa thành các mặt đối lặp và phát sinh mâu thuẫn :
- Nhờ có cuộc cách mạng XH mà những QHSX cũ của XH đc thay thế bằng 1 QHSX mới ,phù hợp với sự phát triển của LLSX
- Trong phạm
vi phân tích sự phát triển XH ,mâu thuẫn và sự vận động của mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX chính là nội dung cơ bản chính
là nội dung cơ bản của “Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX” Sự tác động của quy luật này tạo ra nguồn gốc và động lực cơ bản nhất đối với sự vận động ,phát triển của nền sản xuất vật chất
Câu 10:khái niệm
cơ sở hạ tầng kiến trúc thượng tầng,mối quan hệ biện chứng ,ý nghĩa việc mắn
vững mqh này đối với sựđổi mới
ở mước ta
-K/n:
+ Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan
hệ sx hợp thành cơ cấu kinh tế của 1 hình thái kinh tế
XH nhất định.CSHT phản ánh chức năng XH của các QHSX với
tư cách là cơ sở kinh tế của các hiện tương XH.Bao gồm:QHSX thống trị,QHSX tàn dư,QHSX mới + Trong đó QHSX thống trị đóng vai trò chủ đạo đóng vai trò cho phối QHSX khác đồngthời quyết định xu hướng chung của 1 đời sống XH.Trong1 CSHT có nhiều thành phầnkinh tế nhiều kiểu QHSX thì bao giừo QHSX thống trị cũng đóng vai trò chủ đạo chiu phói thành phần kinh tế và QHSX khác.Trong XH giai cấp đối kháng thì tính giai cấp của CSHT do QHSX thống trị quy định đồng thời đãn tới mâu thuẫn giai cấp ,đấu tranh giai cấp
từ có sở hạ tầng
Trang 1010 + Kiến trúc thượng
tầng :là 1 khái niệm
dung để chỉ toàn bộ
hệ thống ,kết cấu
,cac hình thức XH
cùng các thiết bị
chính trị -XH tương
ứng được hình
thành trên 1 CSHT
nhất định
Mỗi 1 yếu tố của
kiến trúc
thượngtầng có
những đặc điểm
riêng,quy luật phát
triển riêng nhưng
chúng lại có mối
quan hệ chặt
chẽ,tác động lẫn
nhau và được nảy
sinh trên CSHT
nhất định
KTTT trong XH có
giai cấp bao giừo
cũng bao gồm hệ tư
tưởng thiết chế của
giai cấp thống trị
những tàn dư của
quan điểm XH cũ
để lại cũng nhưu
các quan điểm của
giai cấp mới ra đời
Trong KTTT có
quyền lực mạnh
nhất là nhà nước
đólà công cụ của
giai cấp thống trị
,tiêu biểu cho 1 chế
độ XH về mặtchính
trị tư tưởng
*Mối quan hệ biên
chứng giữa
CSHT-KTTT:
-CSHT quyết định
KTTT :
+Mỗi CSHT sẽ
hình thành nên 1 KTTT tương ứng cho nên tính chất của KTTT do CSHT quyết định +Khi CSHT biến đổi thì KTTT cũng biến đổi theo +Các mâu thuẫn trong kinh tế sẽ quyết định những mâu thuẫn trong tư tưởng trong chính trị
-Sự tác động trở lại của KTTT tới CSHT:
+KTTT với tư cách
là hình thức phản ánh và được xác lập
do nhu cầu của sự phát triển
kinhtế,NHững yếu
tố của KTTT cũng
có tính độclậptương đối của nó và nó cũng tác động trở lại CSHT
-Sự tác độngtheo 2 hương:
+Tích cực:khi KTTT tác động cùng chiều với quy luật vận động của CSHT
+Tiêu cực:khi KTTT tác động ngượcchiều với quy luật vân động của CSHT-KTTT duy trì và bảo vệ CSHT
đã sinh ra nó đồng thời nó đấu tranh xoa sbỏ CSHT ,KTTT lỗi thời lạc hậu
-Trong XH có giai cấp đối kháng ,KTtt bảo vệ tưu tưởng giai cấp thống trị
Câu 11 :Mối quan
hệ tồn tại xã hội và
ý thức XH
a)khái niệm:
-tồn tại XH là toàn
bộ sinhhoạt v/c và những điều liện sinh hoạt v/c của
XH
Bao gồm:môi trường tự nhiên,dan
số và phương thức
SX Trong 3 yếu tố này thì phương thức
SX là yếu tố quyết định nhất vì rằng trình độ PTSX như thế nào sẽ quyết định tác động của con người với môi trường tự nhiên và quy mô phát triển dân số như thế
-Ý thức XH là k/n dung để chỉ toàn
bộ sinhhoạt tinh thần của XH được nảy sinh từu tồntại Xhvà phản ánh
XH trongnhững giai đoạn lịch sử nhất định
+Ý thức có trong 1 con người là ý thức
cá nhân +Ý thức có trong 1 tập đoàn ,giai cấplà
ý thức XH
Do đó giữa ý thức
XH và ý thức cá
nhân có sự liên
hệ biện chứng nhưng chưa chắc đã thống nhất Có lúc thống nhất ,có lúcmâu thuẫn với nhau
-Trên phương diện khác nhau ý thức
XH cũng khác nhau
Ý thức Xh gômg nhiều hình thái khác nhau ,ý thức chính trị,pháp quyền,đạo đức,tôn giáo,triết học.thẩm mĩ…
-Theo trình độ phản ánh có thể phân biệt được ý thức XH thông thường và ý thức lý luận Suy ra ý thức XH thông thường là toàn bộ nhưng tri thức những quan điểm …của con người trong 1 cộng đồng người
nhấtđịnh được hình thành một cách trực tiếp từ hđ thực tiễn hàng ngày ,chưa được hệ thống hóa ,khái quát hóa thành lý luận
Ý thức lý luận là những tư tưởng quan điểm đã được
hệ thống hóa ,kq hóa thành những học thuyết XH trình bày dưới dạng khái niệm quy luật phạm trù
b)Mối quan hệ