1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề 1: Bảo toàn khối lượng

3 301 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 g.. Vậy khi đốt cháy hoàn toàn Y thì tổng khối lượng nước và CO2 tạo ra là: Câu 6: Cho 15,4 g hỗn hợp gồm ancol etyli

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 1:

ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ

 HIĐROCACBON

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 4,4 g CO2 và 2,52 g H2O Giá trị

của m là:

Câu 2: Đốt cháy 0,1 mol C2H4 rồi dẫn toàn bộ sản phẩm vào dung dịch chứa 0,15 mol Ca(OH)2 Khối lượng

dung dịch sau phản ứng thay đổi:

 ANCOL – PHENOL

Câu 1: Cho 15,6 g hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 g Na, thu

được 24,5 g chất rắn Hai ancol đó là:

Câu 2: Cho m gam một ancol no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư) nung nóng Sau khi phản ứng hoàn toàn,

khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 g Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với H2 là 15,5 Giá trị của m là:

Câu 3: Hỗn hợp A gồm 0,1 mol etilen glycol và 0,2 mol chất X Để đốt cháy hỗn hợp A cần 21,28 lít O2 ở đktc

và thu được 35,2 g CO2 và 19,8 g H2O Khối lượng phân tử của X là:

Câu 4: Cho 1,24 g hỗn hợp 2 ancol đơn chức tác dụng vừa đủ với Na thấy thoát ra 336 ml H2 ở đktc và m (g)

muối Na Giá trị của m là:

Câu 5: Tách nước hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 ancol A và B ta được hỗn hợp Y gồm các olefin Nếu đốt cháy

hoàn toàn X thì thu được 1,76 g CO2 Vậy khi đốt cháy hoàn toàn Y thì tổng khối lượng nước và CO2 tạo ra là:

Câu 6: Cho 15,4 (g) hỗn hợp gồm ancol etylic và etylen glycol tác dụng vừa đủ với Na thì thu được 4,48 lít H2

(đktc) và dung dịch muối Cô cạn dung dịch muối thì thu được chất rắn có khối lượng là:

Câu 7: Cho 2,84 g hỗn hợp 2 ancol no đơn chức , đồng đẳng liên tiếp nhau tác dụng với Na dư, tạo ra 4,6 g

muối ancolat và V lít khí H2 (đktc) Công thức phân tử của 2 ancol và giá trị V là:

C C3H5OH, C4H7OH và 0,672 lít D CH3OH, C2H5OH và 0,448 lít

Câu 8: Đun 132,8 g hỗn hợp gồm 3 rượu đơn chức với H2SO4 đặc, 140oC thu được hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 g Số mol mỗi ete là :

 ANDEHIT – XETON

Câu 1: Chia hỗn hợp 2 andehit no, đơn chức thành 2 phần bằng nhau:

- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 0,54 g H2O

- Phần 2 cộng H2 (Ni, to) thu được hỗn hợp A

Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thể tích khí CO2 thu được ở đktc là:

A 0,112 lít B 0,672 lít C 1,68 lít D 2,24 lít

Câu 2: Oxi hóa 4 (g) ancol đơn chức thì được 5,6 g một hỗn hợp X gồm andehit, nước và ancol dư Cho hỗn

hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3 dư thu được m(g) Ag Giá trị của m là:

 AXIT CACBOXYLIC

Câu 1: Trung hòa 5,48 g hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch NaOH

0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là:

Trang 2

Câu 2: Cho 3,6 g axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0,12 M

và NaOH 0,12 M Cô cạn dung dịch thu được 8,28 g hỗn hợp chất rắn khan Công thức phân tử của X là:

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2 Mặt khác, để trung hòa a mol Y cần vừa đủ

2a mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của Y là:

Câu 4: Cho 3,38 g hỗn hợp Y gồm CH3OH, CH3COOH và C6H5OH tác dụng vừa đủ với Na thấy thoát ra 672

ml khí ở đktc và dung dịch Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp rắn X Khối lượng của X là:

Câu 5: Hỗn hợp X gồm ancol no đơn chức A và 1 axit no đơn chức B Chia thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn thấy tạo ra 2,24 lít CO2 ở đktc

- Phần 2: Đem este hóa hoàn toàn và vừa đủ thu được 1 este

Khi đốt cháy este này thì lượng nước sinh ra là:

 ESTE – LIPIT

Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 g chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng

thu được khối lượng xà phòng là:

Câu 2: Đun dung dịch chứa 10 g NaOH vào 20 g chất béo trung tính, sau khi phản ứng kết thúc, lấy 1/10 dung

dịch thu được đem trung hòa bằng dung dịch HCl 0,2M thấy tốn hết 95 ml dung dịch axit Khối lượng xà phòng thu được là:

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức ta thu được 1,8 g H2O Thủy phân hoàn toàn

hỗn hợp 2 este trên ta thu được hỗn hợp Y gồm 1 ancol và axit Nếu đốt cháy ½ hỗn hợp Y thì thể tích CO2 thu được ở đktc là:

A 2,24 lít B 3,36 lít C 1,12 lít D 4,48 lít

 CACBOHIĐRAT

Câu 1: Lên men a (g) glucozo với H = 90 %, lượng CO2 sinh ra hấp thụ hết vào nước vôi trong thu được 10 (g)

kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,4 g Giá trị của a là:

 AMIN – AMINOAXIT – PROTEIN

Câu 1: Cho 5,9 g amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu

được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y, thu được 9,55 g muối khan Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là:

Câu 2: Trong phân tử amino axit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Cho 15 g X tác dụng vừa đủ

với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 g muối khan Công thức của X là:

Câu 3: α - amino axit X chứa 1 nhóm –NH2 Cho 10,3 g X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 g muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

Câu 4: Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch

NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm 2 khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm) Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là:

Câu 5: Cho 20 g hỗn hợp gồm 3 amin no đơn chức đồng đẳng liên tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M,

cô cạn dung dịch thu được 31,68 g muối Thể tích dung dịch HCl đã dùng là:

Trang 3

 POLIME

Câu 1: Trùng hợp 5,6 lít etilen ( đktc) khối lượng polime tương ứng thu được là (biết hiệu suất phản ứng là

80%):

Ngày đăng: 12/07/2014, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w