Bài định luật bảo toàn khối lượng gồm các nội dung chủ yếu sau: + Học sinh hiểu được nội dung của định luật bảo khối lượng. + Học sinh giải thích được vì sao khối lượng các chất được bảo toàn. + Biết cách xác định được chất tham gia và chất tạo thành của phản ứng hóa học. +Viết phương trình chữ của phản ứng hóa học. + Học sinh vận dụng định luật để làm các bài tập hóa học. Bài giảng thiết kế theo hướng nghiên cứu, tìm tòi và vận dụng. Thời lượng của bài: 1 tiết học (45 phút).
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………
CHUYÊN ĐỀ ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ Tác giả chuyên đề: ………
Chức vụ: Giáo viên Đơn vị công tác: ……….
Tên chuyên đề: Định luật bảo toàn khối lượng Môn: Hóa học
Tháng 11, năm 2018
Trang 2CHUYÊN ĐỀ ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
TÊN CHUYÊN ĐỀ: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
* Giới thiệu chung:
- Bài định luật bảo toàn khối lượng gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Học sinh hiểu được nội dung của định luật bảo khối lượng
+ Học sinh giải thích được vì sao khối lượng các chất được bảo toàn
+ Biết cách xác định được chất tham gia và chất tạo thành của phản ứng hóa học
+Viết phương trình chữ của phản ứng hóa học
+ Học sinh vận dụng định luật để làm các bài tập hóa học
- Bài giảng thiết kế theo hướng nghiên cứu, tìm tòi và vận dụng
- Thời lượng của bài: 1 tiết học (45 phút)
A Mục tiêu bài học:
I Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1.Kiến thức
- Học sinh hiểu được nội dung của định luật, giải thích được định luật dựa vào bảo toàn về khối lượng của nguyên tử trong phản ứng hóa học
- Biết vận dụng định luật để làm các bài tập hóa học
2.Kĩ năng
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết phương trình chữ cho học sinh
- Kĩ năng tính toán hoá học dựa vào định luật bảo toàn khối lượng
3.Thái độ:
- Say mê, hứng thú học tập, ham hiểu biết, yêu khoa học
II Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học để giải quyết các vấn đề thực tiễn
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực quan sát và phát hiện vấn đề học tập
Trang 3B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
I Giáo viên.
- Giáo án powerpoint; giáo án word
- Bảng phụ, phấn màu, bút dạ, nam châm, băng dính
II Học sinh.
Ôn tập các kiến thức đã học có liên quan tới bài mới:
- Khái niệm phản ứng hóa học
- Diễn biến của phản ứng hóa học
- Khi nào có phản ứng hóa học xảy ra
- Làm thế nào để biết có phản ứng hóa học xảy ra
- Viết phương trình chữ của phản ứng
C Các hoạt động dạy học:
I Giới thiệu chung:
- Hoạt động trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát):
Được thiết kế nhằm kết nối vấn đề thực tiễn vào bài mới, tạo hứng thú học tập cho học sinh (HS)
- Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau:
+ Giới thiệu thí nghiệm nghiên cứu định luật
+ Nội dung định luật bảo khối lượng
+Viết phương trình chữ của phản ứng hóa học
+ Học sinh vận dụng định luật để làm các bài tập hóa học
- Các nội dung kiến thức sẽ được thiết kế thành các hoạt động học của HS Thông qua những kiến thức đã học, HS vận dụng suy luận để tìm ra kiến thức mới
- Hoạt động bài tập, củng cố: Được thiết kế ở dạng bài tập vận dụng để khắc sâu kiến thức trọng tâm đã học
- Hoạt động vận dụng, tìm tòi: Nhằm giúp HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề gắn với thực tiễn, thực nghiệm
Phần này không bắt buộc tất cả HS phải làm Tuy nhiên giáo viên (GV) nên động viên, khuyến khích HS tham gia hết
II Thiết kế chi tiết từng hoạt động:
1 Hoạt động kết nối (3 phút)
a Mục tiêu của hoạt động
Trang 4- Tạo hứng thú học tập cho HS qua việc kết nối vấn đề thực tiễn với bài mới.
- Rèn năng lực tự học, suy luận
b Phương thức tổ chức hoạt động
- GV: Cho HS xem 1 đoạn video thí nghiệm phát minh ra định luật bảo khối lượng (2 phút)
Nội dung của đoạn video: Nói về khố lượng các chất trước phản ứng bằng khối lượng các chất tạo thành
- GV dẫn dắt HS vào bài mới bằng việc đặt các câu hỏi:
+ Hãy cho biết chất tham gia chất tạo thành của đoạn video trên?
+Em kết luận gì về khối lượng của các chất tham gia và chất tạo thành sau phản ứng ?
- HS trả lời câu hỏi, từ đó GV dẫn dắt HS vào nghiên cứu bài định luật bảo khối lượng
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi phát vấn của GV.
- Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua các câu trả lời của HS, GV hỗ trợ, dẫn dắt HS vào bài mới
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: (10 phút) Nghiên cứu thí nghiệm:
a Mục tiêu hoạt động
- Học sinh biết được tên chất tham gia phản ứng, tên chất tạo thành của phản ứng
- Học sinh viết được công thức hóa học của chất tham gia phản ứng, chất tạo thành của phản ứng
- Rèn kĩ năng viết phản ứng hóa học bằng chữ, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn
b Phương thức tổ chức hoạt động
-GV: Cho HS xem 1 đoạn video thí nghiệm phát minh ra định luật bảo khối lượng HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi của GV: Hãy cho biết tên chất tham gia phản ứng, tên chất tạo thành của phản ứng Công thức hóa học của chất tham gia phản ứng, chất tạo thành của phản ứng
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của GV qua quan sát thí nghiệm
Trang 5+ Tên chất tham gia phản ứng là Bariclorua và Natrisunfat, tên chất tạo thành của phản ứng là Bari sunfat và Natri clorua Công thức hóa học của chất tham gia phản ứng là BaCL2 và NaSO4, chất tạo thành của phản ứng là BaSO4 và NaCL
+ Viết được phản ứng hóa học dạng chữ:
Bariclorua + Natrisunfat -> Bari sunfat + Natriclorua
+ Học sinh kết luận được tổng khối lượng của các chất tham gia bằng tổng khối lượng sản phẩm
- Đánh giá kết quả hoạt động: Qua câu trả lời và câu hỏi liên hệ thực tế, GV dẫn dắt HS đặt vấn đê nghiên cứu nội dung Định luật bảo khối lượng
Hoạt động 2: (10 phút) Nghiên cứu nội dung định luật, giáo viên giới thiệu hai nhà Bác học nghiên cứu ra định luật, giải thích vì sao khối lượng chất
tham gia bằng khối lượng chất tạo thành
a Mục tiêu của hoạt động
- Nêu được nội dung định luật bảo toàn khối lượng
- Giải thích được vì sao khối lượng chất tham gia bằng khối lượng chất tạo thành
- Rèn năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề
b Phương thức tổ chức hoạt động
-HS hoạt động nhóm, nghiên cứu sách giáo khoa và các kiến thức đã biết, cho biết nội dung định luật bảo toàn khối lượng và trả lời một số câu hỏi của giáo viên đưa ra
- HS làm việc cá nhân: Nghiên cứu tài liệu, trả lời câu hỏi của giáo viên đưa ra
- GV bổ sung thêm một số gợi ý và đấp án của câu hỏi cho học sinh
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: HS nêu được
+ Lịch sử phát minh ra định luật bảo toàn khối lượng
+ Nội dung định luật bảo toàn khối lượng là: Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các sản phẩm bằng khối lượng các chất tham gia phản ứng
+ Giải thích được vì sao khối lượng các chất được bảo toàn: Trong phản ứng HH liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác Số nguyên tử các nguyên tố trước và sau phản ứng vẫn giữ nguyên mà khối lượng của các nguyên tử không thay đổi Vì vậy tổng khối lượng của các chất được bảo toàn
Hoạt động 3: (10 phút) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
Trang 6a Mục tiêu của hoạt động
- Học sinh viết được phản ứng hóa học hặc sơ đồ phản ứng dạng chữ
- Học sinh biết áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết được biểu thức tính khối lượng của phản ứng
- Rèn năng lực tự học, vận dụng, năng lực hợp tác, sử dụng ngôn ngữ hóa học
b Phương thức tổ chức hoạt động
- GV đặt vấn đề nghiên cứu bằng cách hướng dẫn học sinh dạng tổng quát, hướng dẫn học sinh viết sơ đồ phản ứng, viết biểu thức biểu thức tính khối lượng của phản ứng
- Học sinh áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết biểu thức tính khối lượng cho ví dụ trên
+ Thời gian làm việc: 3 phút
- HS hoạt động chung: Cả lớp nhận xét bài làm của của học sinh trên bảng
- GV chốt kiến thức cho HS
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Gv: Giả sử có PƯHH là :
A + B C + D
- Công thức về khối lượng là :
mA + mB = mC + mD
Thật vậy : Gọi a,b,c, là khối lượng của 3 chất
x là khối lượng chưa biết của chất còn lại
Ta có : a + b = c + x x = a + b – c
- HS trả lời được các câu hỏi thể hiện trên bảng
+ Bariclorua + Natrisunfat -> Bari sunfat + Natriclorua
+ mBariclorua + mnatrisunfat = mBari sunfat + mnatriclorua
Hay mBaCl2 + mNaSO4 = mBaSO4 + mNaCL
- Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua quan sát HS làm việc, từ đó phát hiện những khó khăn của HS và hỗ trợ kịp thời
Trang 7Hoạt động 4: (10 phút) Củng cố, luyện tập.
a Mục tiêu của hoạt động
- Học sinh viết được sơ đồ phản ứng
- Học sinh biết vận dụng kiến thức viết được biểu thức biểu thức tính khối lượng của phản ứng
- Rèn năng lực tự học, tư duy viết sơ đồ, vận dụng kiến thức, năng lực hợp tác trong học tập
b Phương thức tổ chức hoạt động
1 Gv khái quát lại nội dung bài, khắc sâu kiến thức cho HS
+ HS trả lời các câu hỏi sau của GV
- Học sinh lên bảng làm bài tập
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên chữa bài
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi và làm bài tập vận dụng
+ Nêu định luật bảo toàn khối lượng : Viết biểu thức của định luật ?
+ Bài tập :
1.Nung đá vôi(có thành phần chính là Canxicacbonat) người ta thu được
112 kg Canxioxit (vôisống ) và 88kg khí Cacbonnic
a Vết phương trình chữ của phản ứng
b Tính khối lượng của Canxicacbonat đã phản ứng
*Hướng dẫn học sinh hoc tập ở nhà:
- Học bài theo vở ghi và đọc phần ghi nhớ SGK
- Làm bài tập về nhà: 1, 2 , 3 SGK tr 54
- Đọc trước bài : Phương trình hoá học
- Học sinh về nhà làm bài tập số 2, 3 - Trang 54 sgk ?