Kế toán hàng tồn kho
Trang 1
.1.1 Các qui định trong Chuẩn mực kế toán số 02 - 2.1.1.1 Ghi hàng tồn kho
2.1.2 Các qui định trong Chế độ kế toán
2.2 Kế toán hàng tồn kho
2.2.1 Kế toán chỉ tiết hàng tần kho
2.2.2 Kế toán tổng hợp hàng tân kho
3.1 Qui định hàng tồn kho trong chuẩn mực kế
toán số 02 “Hàng tồn kho”
»_ Hàng tồn kho là những tài sản của được giữ để bán trong kì «_ Chỉ phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế
sản xuất kinh doanh bình thường; đang trong quá trình sản không được hoàn lại không được khấu trừ, chỉ phí vận
xuất kinh doanh đở dang; nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chuyển, bốc xếp, bảo quản trong qu trình mua hàng và các
ir dung trong qua trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cái ng ee un te Hy te
sit dung trong q ặc cung cấp Các khoản chiết khẩu thương mại và giảm giá hàng mua do
dịch vụ hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi
= Theo VAS 02, hang tén kho được ghi nhận theo giá gốc Chỉ phí mg, ià, Su
Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn Trong đó: - Giá mua là giá chưa có thuế GTGT'
iá gốc thì phải tí lá trị ó ~ Các khoản thuế không được hoàn lại, không được
Bis Be et pike nh theo gid bị md có thế thực hiện khấu trừ bao gồm thuế Nhập khẩu, thuế Tiêu thụ đạc biệt, thuế
" | GTGT đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp rực
Giá gốc hàng tôn kho bao gỗm: chỉ phí mua, chỉ phí chế tiếp hoặc hàng tân Kho tona vào sử dạng thở hoạt động Không
biến và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
đợc hàng tôn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
" * Chị phí chế biến hàng tên kho: 4 2.1.1.1 Ghi nhận hàng tồn kho
Chỉ phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những = Gia gốc hàng tồn kho được xác định phụ thuộc
chỉ phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm vào nguồn hình thành và thời điểm tính giá
._ Chỉ phí nhân công trực tiếp _ Đối với hàng tồn kho mua ngoài
-_ Chỉ phí sản xuất chung cố định và chỉ phí sản Cng thuc tỉnh tri gia hang TK mua ngoai.doc
xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình _ Đối với hàng tồn kho gia công chế biến
chuyển hoá nguyên vật liệu thành thành phẩm Cong thục tinh tri gia hang TK GC-CB.doc
Trang 2+ 2.1.1.1 Ghi nhận hàng tồn kho
» - Đối với hàng tôn kho được sản xuất: Giá gốc hàng
tồn kho được xác định theo giá thành sản xuất (trên
cơ sở chỉ phí sản xuất được tính vào giá thành)
» - Đối với hàng tồn kho nhận góp vốn liên doanh, cổ
phân thì giá thực tế là giá do các bên tham gia liên
doanh đánh giá
4 Phương pháp tinh theo giá đích danh
» Theo phương pháp này khi xuất kho vật tư, hàng
hoá căn cứ vào số luợng xuất kho thuộc lô nào và
đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế
của vật tư, hàng hoá xuất kho
= Phuong pháp này được áp dụng đối với doanh
nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định
và nhận diện được
4 Phương pháp nhập trước, xuất trước
Phuơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng
tôn kho được mua tróc hoặc sản xuất truớc thì được
tính trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng
tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối
kỳ
Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được
tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đâu kỳ
hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính
theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc
gân cuối kỳ
kế toán số 02 - “Hàng tồn kho”
2.1.1.2 Tính giá trị hàng tồn kho
» Phương pháp tính theo giá đích danh
= Phuong pháp bình quân gia quyền
= Phương pháp nhập trước, xuất trước
= Phuong pháp nhập sau, xuất trước
ø Ngoài ra, trong kế toán chỉ tiết vật liệu, c‹
dụng cụ có thê sử dụng phương pháp hệ số g
4 Phương pháp bình quân gia quyền
= Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tôn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tôn kho tương tự đâu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong
kỳ
»= Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ (đơn giá bình quân cả kỳ) hoặc sau mỗi lần nhập (đơn giá bình quân liên hoàn) phụ thuộc vào tình hình thực tế của doanh nghiệp
cự Phương pháp nhập sau, xuất trước
= Phuong pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tôn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ
là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó
» Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hành nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đâu kỳ hoặc gần đầu kỳ
Trang 3Phương pháp hệ số giá
se hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán (loại
giá ổn định được sử dụng thống nhất trong phạm vi
doanh nghiệp và cả kỳ kế toán) trong kế toán chỉ tiết
nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu thì cuối kỳ kế toán
phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch
toán của nguyên liệu, vật liệu để tính giá thực tế của
nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trong kỳ và trị giá
nguyên liệu, vật liệu tồn cuối kỳ
= Công thức tính
Cong thục tinh he so chenh lech gia.doc
2.1.2.1 Qui định trong Chế độ kế toán
Kế toán HTK phải được thực hiện theo quy định của
S 02 về việc xác định giá gốc, pp tính giá trị HTK,
được, lập dự phòng
=_- Nguyên tắc xác định giá gốc HTK được quy định cụ
thể cho từng cho từng loại vật tư, hang hóa, theo nguồn
»_- Kế toán HTK phải đồng thời kế toán chỉ tiết cả về gid
trị và hiện vật theo từng thứ, từng loại, quy cách vật tư
hàng hóa theo từng địa điểm quản lý và sử dụng Luôn
phải khớp với số liệu của kế toán tổng hợp
a, Tổ chức hạch toán hàng tồn kho theo
&“ pháp KKTX
pháp KKTX theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục
có hệ thống tình hình Nhập - Xuất - Tổn kho hang tôn kho
trên sổ kế toán
Sử dụng TK nhóm 15 để phản ánh biến động HTK trong kỳ
trên cơ sở chứng từ kế toán
Trị giá hàng tồn kho tăng Trị giá hàng tồn kho giảm
trong kì trong kì
(Ghi theo từng nghiệp vụ (Ghỉ theo từng nghiệp vụ
Phát sinh) Phat sinh)
+ 2.1.2 Các qui định trong Chế độ kế toán
= 2.1.2.1 Qui định trong Chế độ kế toán
= 2.1.2.2 Các phương pháp tổ chức hạch toán
hàng tôn kho
2.1.2 Các qui định trong Chế độ kế toán
2.1.2.1 Các phương pháp tổ chức hạch toán hàng tôn kho
a, Tô chức hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp KKTX b,Tổ chức hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK
a, Tổ chức hạch toán hàng tồn kho theo
&” pháp KKTX
= C6 thể xác định trị giá HTK tại bất cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán
Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực
tế vật tử, hàng hoá tồn kho, so sánh với số liệu vật
tu, hang hoá tồn kho trên sổ kế toán Về nguyên
tắc số liệu tôn kho thực tế luôn luôn phù hợp với
số liệu trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải xác định nguyên nhân và xử lý theo quyết định của cấp
có thẩm quyền.
Trang 4b,Tổ chức hạch toán hàng tồn kho theo
= Phuong pháp KKĐK là phương pháp hạch toán căn cứ vào
kết quả kiểm kê thực tế đẻ phản ảnh giá bị hàng hoá vật tư
tốn kho cuối kỳ trên số kế toán, từ để xác định giá trị vật tư
hàng hoá xuất kho trong kỳ theo công thức:
X=TĐ+N-TC
«TK nhóm 15 chỉ được sử dụng để phản ánh trị giá hàng tồn
kho cuối kì và đầu kì
Trị giá hàng tồn kho Trị giá hàng tồn kho
a Kế toán hàng tồn kho
2.2.1 Kế toán chỉ tiết hàng tôn kho
2.2.2 Kế toán tổng hợp hàng tôn kho
a, Phương pháp thẻ song song
ø - Tại kho: Thủ kho dùng “thẻ kho” để ghi
chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn
kho của từng thứ vật tư, hàng hoá theo chỉ
tiêu số lượng Thẻ kho do phòng kế toán
mở và được mở cho từng thứ vat tu, hàng
hoá Sau khi ghi những chỉ tiêu ở phần
trên, kế toán giao cho thủ kho giữ
= Trong kỳ sử dụng TK loại 6 (TK611,TK631,TK632)
đề ghỉ nhận biên động HTK
= Co sé ghi nhận biến động tăng HTK là hoá đơn chứng từ
n động giảm HTK được ghi nhận dựa trên cơ sở kết quả kiểm kê thực tế cuối kỳ
3.3.1 Kế toán chỉ tiết hàng tần kho
= Phương pháp thẻ song song
= Phương pháp số đối chiếu luân chuyển
= Phương pháp số số dư
Phuong phap thé song song
= Tai phong ké toan: Ké toan sit dung sé
kế toán chỉ tiết để ghi chép hang ngay tinh
hình nhập -xuất cho từng vật tư, hàng hoá
theo chỉ tiêu số lượng và giá trị của từng
thứ vật tư, hàng hoá Cuối tháng, thủ kho
và kế toán tiến hành đối chiếu số liệu giữa thẻ kho và sổ chỉ tiết Mặt khác căn cứ vào
sổ chi tiết kế toán lập bảng kê tổng hợp nhập- xuất - tồn để đối chiếu với kế toán tổng hợp.
Trang 5a, Phương pháp thẻ song song
4
& b, Phương pháp số đối chiếu luân chuyển
= (Sinh viên tự nghiên cứu)
e, Phương pháp sé số dự
= - Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng bảng luỹ kế
nhập, luỹ kế xuất để ghi chép định kỳ hoặc hàng
ngày theo chỉ tiêu giá trị Cuối tháng lập bảng tổng
hợp nhập - xuất - tồn
ø Khi nhập được sổ số dư do thủ kho gửi đến kế
toán phải tính và ghi vào cột số tiền trên sổ số dư
» Cuối tháng kế toán đối chiếu giữa sổ số dư và
bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
a, Phương pháp thẻ song song
ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra,
'bộ phận kho và kế toán, việc kiểm tra, đối chiếu chủ yí hành vào cuối tháng nên
hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán
= Phuong pháp này thích hợp ở DN có ít chủng
loại vật tư, HH, khối lượng các nghiệp vụ xuất
nhập ít và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của kế
toán còn hạn chế
e, Phương pháp sé số du
= Theo phương pháp này thủ kho chỉ ghi
chép phần số lượng còn kế toán chỉ ghi chép phân giá trị
= - Tại kho: Thủ kho vẫn mở thẻ kho và ghi chép như phương pháp thẻ song song
Cuối tháng thủ kho phải ghi chuyển số tôn
kho trên thẻ kho vào sổ số dư ở cột số l- ượng
+ e, Phương pháp sé số dự
= Phương pháp này được áp dụng trong các đơn vị có chủng loại vật tư, hàng hoá, trình độ chuyên môn cán bộ kế toán vững vàng và đã xây dựng được hệ thống danh
điểm vật tư, hàng hoá.
Trang 6
Phương pháp
Phiếu NK Phiếu giao Bảng lũy
nhận ctừ nhập kế nhập
|
N-X-T | |tổng
hợp
T
Phiếu XK Phiếu giao Bảng lũy kế
nhận ctừ xuất xuất
2.2.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm HTK
2.2.2.2 Tài khoản kế toán
Để kế toán tổng hợp HTK kế toán sử dụng
các TK sau:
TK 151- Hang mua đang đi đường: P/a giá
trị HH, v tư mua ngoài đã thuộc quyền sở
hữu của DN nhưng chưa được kiêm nhận
nhập kho
2.2.2 Kế toán tổng hợp tăng, giám HTK
(áp dụng với NVL, hàng hóa)
= Phuong pháp kế toán
._ Kế toán các trường hợp tăng HTK:
+ Mua vào
+ Gia công chế biến
+ Nhận vốn cấp, vốn góp
+ Nhập lại kho NVL do sử dụng không hết
+ Phát hiện thừa khi kiểm kê
2.2.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm HTK (áp dụng với NWL, hàng hóa)
2.2.2.1 Chứng từ kế toán
- Phiếu nhập kho
-_ Phiếu xuất kho
-_ Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa,
-_ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
._ Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hang
hóa
2.2.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm HTK
152- Nguyên liệu, vật liệu: P/a giá trị hiện có và tình hình biên động tăng giảm của các loại NVL của DN
TK 156- Hàng hóa: P/a giá trị hiện có và tình hình biên động tăng giảm của các loại HH của DN
2.2.2 Kế toán tong hợp tăng, giảm HTK (ap dung voi NVL, hang hóa)
= Phuong phap ké toán
- Kế toán các trường hợp giảm HTK:
+ Xuất sử dụng + Xuất bán + Góp vốn đầu tư + Xuất thuê gia công,
Trang 7
TKIII,H2, wo, TKI52, 156 ww ‘TK621,627, —T—
TK222
‘Kal
Cong cy, dung eu
“Theo noi dung kinh té Baobì lun chuyển
‘Dé ding cho thuê
2.2.3.2 Phương pháp kế toán công cụ dung cụ
+ —
= Ching từ kế toán
(Tương tự như chứng từ sử dụng trong kế toán nguyên
vật liệu)
= Van dụng TK kế toán
* TK sử dụng: TK 153 ~ Công cụ, dụng cụ
* Phương pháp kế toán
2.2.3 Kế toán tong hợp tăng, giám HTK
(Ấp dụng đỗi với công cụ dụng cụ)
2.2.3.1 Đặc điểm và phân loại công cụ dụng cụ
2.2.3.2 Phương pháp kế toán công cụ dụng cụ
Phan loại công cụ dụng cụ
"Phân bổ 1 lần: Là những CCDC o6 GT nhỏ, thời gian sử dụng,
"ngần, xuất đùng với mục đích thay thế, bồ sung
"hân bổ 2lần: Là những CCDC có (T tuøng đổi lớn, không xác định đợc chính xá thôi gian sử đụng (loại đ vã để hông)
‘Phan bổ nhiều ln: Là những CCDC có GT tuơng đổi lớn,
"xuất đùng với số lượng lớn để thay thể trang bị hàng loi,
‘thoi gian SD tong đối đài
&“ Phương pháp kế toán công cụ dụng cụ
= Phương pháp kế toán
Công cụ, dụng cụ tăng do:
+ Mua vào
+ Nhận vốn cấp, vốn góp
++ Nhập lại kho do sử dụng không hết
+ Phát hiện thừa khi kiếm kê
- Công cụ, dụng cụ giảm do:
+ Trả vốn + Góp vốn đầu tư + Xuất bán
Trang 8
H,112, : _TK153 TKISS
TES
7K3333
TKI332
sry
TK4IL
TKSĐ1 687 142.243
Ï
729,223,
T——
TKI38L
KE TOAN CONG CU, DUNG CU
TKI38L
—T—
É TOÁN CÔNG CỤ, DỰNG CỤ
= CCDC bi bao hong khi chua phan bé hét
@
@®
152
@)
1388,334,111 4)
., Trình tự kế toán
TK 151, 152,
Diu kj, Kl tr gid VL, CCDC,
HIM hiện có đầu k
‘TALL, 112, 331, 141
Hi giá VE, CCDC,
TK 111, 112, 331
TH maa vio rong BF | a 1a
(nếu c8)
H,7H,
IT gid VE, CCDC, II tăng trong
kỳ do các nguyên nhân khác
‘TK 151, 152,
“Cuối kỳ, Ke tri gid VE,
‘CCDC, HI hiện có cuối Kỳ
TK 632 Kile tr giá vốn HH xuất
TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG
«_ Xuất dùng công cụ dụng cụ
@)
142,242
'Kế toán HTK theo phương pháp kiểm kế định kỳ
a Tài khoăn kế toán sở dụng: TK 151- Hàng mua đang đã đường, TK 152- NLVL,
‘TK 153- CCDC, TK 156- Hàng hoá, TK 611- Mua hàng
27K 151, 156: Diing dé Pa tr giá gốc của hàng mua đang đi đường, NVE, CCDC,
“HH lận kho lúc đầu kỳ và cuối kỳ
‘TK 151, 152,153, 156 Trịgiá gốc của hang mua
đong đi đường, NLVE, CCDC, HH tổn kho
Trị giá gốc của hàng mua dang di duimg, NEVE,
| CODE, HIT tén hho déu bj
SDN: Tr gid ge ca hing
‘ma dang di dudng, NEVE, CCDC 1H tin Kho cust bi
+ TK 611: Dùng để Pa ảnh hình mua NYT., CCDC, HH trường lợp DN hạch toán hàng tân Tho theo PPEKDK TK 6111- Mua NVI, CCDC
TK61L_ Mua hing © 7K 6112-Mua hang hod
ia VE, Hp cs duty, | CS Honda CHT, em idl cho ait cia VT, HH lăng trong kỳ
Trịgiá góc của VT, HH hiện có cuối kỳ Trịgiá góc của VT, HH xuất ng trong kỳ
2.2.4.1 Qui định dự phòng giảm gid HTK
2.2.4.2 Phương pháp kế toán
Trang 92.2.4.1 Qui định dự phòng giảm giá HTK "` | :
»_ Đối tuợng trích lập dự phòng:
- Đối tuợng trích lập dự phòng là những nguyên liệu, vat liệu; công cụ, dụng cụ có giá trị thuân nhỏ hơn giá gốc
- Đồng thời, thành phẩm do chính loại nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ này tạo nên có giá trị thuân có thể thực hiện đuợc nhỏ hơn giá gốc
» Khi hàng tồn kho có giá trị thuần có thé thực hiện đuợc
thấp hơn giá gốc thì phải đuợc ghi nhận theo giá trị
thuần có thể thực hiện được Khi đó, doanh nghiệp phải
trích lập dự phòng giảm giá hàng tôn kho
» Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là dự phòng phân giá
j tổn thất do hàng tồn kho bị giảm giá
ử lý dự phòng:
Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập bằng số dư
»_ Xác định mức dự phòng tồn kho cần trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tôn kho, thì doanh nghiệp
Gonc'itins ink WEP ise không phải trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tôn
ae kho;
= +Néu s6 dy phong gidm gid phai trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp trích thêm vào chỉ phí hàng tồn kho của doanh nghiệp phan chênh lệch
ø + Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản
dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch bằng cách ghi giảm chi phi hàng tồn kho trong kỳ
d2: PP kê toán dự phòng giảm giá HTK
= Chiing tir sit dung
- TK sử dụng: TK 159 — Dự phòng giảm giá - Biên bản kiểm kê số luợng hàng tồn kho tại thời
- Bằng chứng tin cậy về giá bán ước tính hàng tôn kho được lập dự phòng
Trang 10` SE TK 62
4.2 PP ké toán dự phòng giảm giá HTK
Trích láp dự phòng
án Kho {CL gia
‘du phing cha sit dung hết năm
‘true > số phải trích lập cuối
im nay)
Vận dụng Tài khoản kế toán
~ TK sử dụng: TK 159 — Dự phòng giảm giá hàng
“TK 152, 155, 156 tric)
= Ben Ng: Số dự phòng giảm giá hàng tôn kho cân
trích lập cuối niên độ
= Ben C6: Số hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho ghỉ giảm giá vốn hàng bán
» _Số du Bên Có: Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn
kho hiện còn cuối kỳ
Sổ kế toán tổng hợp áp dụng cho kế toán NVL
+ thức nhật ký chúng bo len
Sổ nhật ký chỉ tiên
Sổ cái các tài khoản : TK 152, 153, 156, 611
Thật ký chứng từ số 5 bỉ có tài khoản 331
“Hình thức nhật ký Thật ký chứng từ số 6- ghỉc tài khoản IST
cag tt “Nhật ký chứng từ số 7- ghỉcó tài khoăn 182,183, 156,
“Sổ cái các tài khoản: 153,155, 16,
"Bằng phân bổ số 2: phân bổ NI, công cụ dụng cụ
* SỐ kế toán chỉ iết SCT vật iệu, HH, công cụ dụng cc SCT phải trả người bán
10