33 Phân tích tình hình Kế toán hàng tồn kho và tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần thương mại Hóc Môn
Trang 1MUC LUC
TRANG
CO PHAN THUONG MAI HOC MON
II Quy mô hoạt động, chức năng và nhiệm vụ của Công ty 1
1 Khái niệm và nhiệm vụ kế toán Hàng tồn kho 13
3.2 Kế toán CCDC theo phương pháp Kiểm kê định kỳ 23
Trang 24, Ké toAn Mua hang trong nudc
4.1 Chứng từ sử dụng
4.2 Tài khoản sử dụng
4.3 Sơ đồ hạch toán
5 Kế toán Bán hàng trong nước
5.1 Kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
5.2 Kế toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
IV Kế toán Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
B KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
I Khái niệm và nhiệm vụ kế toán TSCĐ
2 Kế toán chỉ tiết TSCŒĐ hữu hình
3 Kế toán tổng hợp tình hình tăng, giảm TSCĐ hữu hình
Trang 3V Kế toán sửa chữa TSCĐ hữu hình
1 Khái niệm và phân loại
2 Kế toán Sửa chữa thường xuyên TSCĐ
2.1 Chứng từ sử dụng
2.2 Tài khoản sử dụng 2.3 Sơ đồ hạch toán
3 Kế toán Sửa chữa lớn TSCĐ
3.1 Chứng từ sử dụng 3.2 Tài khoản sử dụng
3.3 Sơ đồ hạch toán
CHƯƠNG III: TÌNH HÌNH KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO VÀ TSCĐ
HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HÓC MÔN
A TÌNH HÌNH KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
I Những vấn đề chung về kế toán Hàng tồn kho tại Công ty
1 Phương pháp hạch toán
2 Phương pháp tính giá nhập, xuất Hàng tồn kho
3 Kế toán chỉ tiết Hàng tồn kho
I Kế toán Công Cụ Dụng Cụ tại Công ty
1 Nguyên tắc hạch toán
2 Kế toán tổng hợp nhập, xuất CCDC
2.1 Chứng từ sử dụng 2.2 Tài khoản sử dụng 2.3 Một số nghiệp vụ kế toán phát sinh III Kế toán Hàng hóa tại Công ty
4 Kế toán Bán hàng
4.1 Chứng từ sử dụng 4.2 Tài khoản sử dụng
4.3 Một số nghiệp vụ kế toán phát sinh
IV Kế toán Dự phòng giảm giá Hàng tồn kho
Trang 4B TINH HINH KE TOAN TAI SAN CO DINH HUU HINH
I Phan loại và đánh giá TSCĐÐ hũu hình
1 Phân loại
2 Đánh giá
ll Kế toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình
1 Nguyên tắc hạch toán
2 Kế toán chỉ tiết TSCĐ hữu hình
3 Kế toán tổng hợp tình hình tăng, giảm TSCĐ hữu hình
3.1 Chứng từ sử dụng
3.2 Tài khoản sử dụng
3.3 Một số nghiệp vụ kế toán phát sinh
Ill Kế toán Khấu hao TSCĐ hữu hình
1 Phương pháp tính khấu hao
2 Nguyên tắc hạch toán
3 Kế toán Khấu hao TSCĐ hữu hình
3.1 Chứng từ sử dụng
3.2 Tài khoản sử dụng
3.3 Một số nghiệp vụ kế toán phát sinh
IV Kế toán Sửa chữa TSCĐ
1 Phân loại
2 Kế toán Sửa chữa thường xuyên TSCĐ hữu hình
2.1 Chứng từ sử dụng
2.2 Tài khoản sử dụng
2.3 Một số nghiệp vụ kế toán phát sinh
CHƯƠNG IV: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
| Nhận xét và kiến nghị
1 Nhận xét về công tác kế toán ở Công ty
2 Nhận xét về công tác kế toán HTK và TSCĐ hữu hình ở Cty
3 Nhận xét chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Cty
Trang 5L Lịch sử hình thành va phát triển của Công ty:
Công ty Cổ phần Thương Mại Hóc Môn được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước Công ty Thương Mại Đầu Tư Tổng Hợp Hóc Môn
theo quyết định số 7508/QÐVB ngày 14/11/2001 của UBND TP Hồ Chí Minh
- - Trụ sở chính của Công ty đặt tại: 53/1D Lý Thường Kiệt, thị trấn Hóc Môn, Huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh
- Tén day đủ của Công ty : Công ty Cổ phan Thương Mại Hóc Môn
- _ Tên giao dịch đối ngoại : Hocmon Trade Joint Stock Company
- Tén giao dich viét tat : HOCTRACO
* Tỷ lệ cổ phần do Nhà nước sở hữu chiếm 20% vốn điều lệ
s Tỷ lệ cổ phần cho người lao động trong doanh nghiệp và các đối tượng
ngoài doanh nghiệp chiếm 80% vốn điều lệ
H Quy mô hoạt động, chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của Công ty:
1 Quy mô:
Công ty được thành lập để huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong
việc phát triển sản xuất kinh doanh về thương mại dịch vụ và các lĩnh vực khác,
nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định và nâng cao thu nhập,
đời sống cho người lao động, tăng cổ tức cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà nước thông qua các loại thuế và phát triển Công ty
2 Chức năng:
Công ty Cổ Phần Thương Mại Hóc Môn kinh doanh các ngành nghề sau:
- Bán sỉ và lẻ hàng công nghệ phẩm, thực phẩm, hàng tiêu dùng, nông hải sản
- Kinh doanh dịch vụ ăn uống, địch vụ sinh hoạt, địch vụ du lịch
Trang 6
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
- Kinh doanh, cung ứng vật tư kỹ thuật: xăng, dẫu, nhớt, mỡ công nghiệp, phân
bón, hóa chất, thiết bị phụ tùng nông nghiệp, kim khí điện máy, vật liệu xây
dựng
- Kinh doanh hàng nông lâm thủy hải sản, thực phẩm, tiểu thủ công nghiệp,
hàng mỹ nghệ để sản xuất và tiêu thụ nội địa
- Xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu, hàng hóa
- Xây dựng (dân dụng, công nghiệp, giao thông công chánh) và kinh doanh nhà
- Mua bán vật tư bảo vệ thực vật, thuốc bảo vệ thực vật
- Mua bán phương tiện vận tải đường bộ, vận tải xăng dầu đường bộ
3 Nhiệm vụ:
¢ Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí, chịu trách nhiệm trước các cổ đông về kết quả kinh doanh, chịu trách nhiệm trước
khách hàng và pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do Công ty thực hiện
® Kí kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký với đối tác
$ Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của luật
Lao động Bảo đảm cho người lao động tham gia quản lý Công ty bằng thỏa
ước lao động tập thể và các quy chế khác
$ Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường,
an ninh quốc gia và công tác phòng cháy chữa cháy
@ Tuân thủ chế độ hạch toán, thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán báo cáo định kỳ theo quy định của Nhà nước và báo cáo bất thường theo quy
định của Đại hội cổ đông và chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo
® Chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định của Pháp
luật Tuân thủ các quy định về thanh tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền
4 Nguyên tắc hoạt động của Công ty:
Công ty hoạt động theo các nguyên tắc sau:
> Hoạt động theo cơ chế thị trường dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý
thống nhất của Nhà nước, thực hiện chế độ tự sản xuất kinh doanh trong phạm
vi pháp luật quy định
> Công ty được quản lý theo chế độ thực hiện quyền làm chủ của người lao
động
> Cong ty hoạt động theo công thức hạch toán kinh tế Xã Hội Chủ Nghĩa,
tự chịu trách nhiệm, tự hoàn vốn, tự bù đắp chi phí bảo toàn và phát triển vốn,
Trang 7
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
III Cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty:
1 Cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý:
Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức
BAN GIAM DOC
CUAHANG || CUAHANG || LOGIETMO || DT XDCB: CHG
2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Máy Quản Lý:
2.1 Đại Hội Cổ Đông: là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty
- Thảo luận và thông qua điều lệ
- Bầu Hội Đồng Quản Trị và Ban kiểm soát
- Thông qua phương án sản xuất kinh doanh
- Quyết định bộ máy quản lý của Công ty
2.2 Hội Đồng Quản Trị:
Trang 8¢* Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng quản trị:
_ Hội đồng quản trị có toàn quyển nhân danh Công ty quyết định các vấn đề
liên quan đến mục đích, quyển lợi của Công ty phù hợp với pháp luật, trừ
những vấn để thuộc thẩm quyén của Đại hội cổ đông
_ Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông
_ Quản trị Công ty theo điều lệ, nghị quyết của Đại hội cổ đông và tuân thủ
đúng pháp luật
_ Trình Đại hội cổ đông quyết định:
® Thành lập hoặc giải thể các chỉ nhánh, văn phòng đại diện
+ Kế hoạch phát triển dài hạn của Công ty, huy động vốn
® Tăng, giảm vốn điều lệ và chuyển nhượng vốn cổ phan
® Chương trình thực hiện các để án cụ thể và quan hệ quốc tế
_ Trình Đại hội cổ đông: Các báo báo hoạt động của Hội đồng quản trị, kết
quả kinh doanh, quyết toán tài chính hàng năm, phương án, phối hợp lợi nhuận
chia cổ tức
_ Thực hiện việc trích lập các quỹ thuộc thẩm quyển, chia cổ tức và cách
thức sử dụng quỹ theo quyết định của Đại hội cổ đông
_ Bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc
_ Chỉ đạo, hỗ trợ và giám sát việc điều hành của Giám đốc và các chức
danh do Hội đồng quản trị trực tiếp quản lý
_ Kiến nghị bổ sung hoặc sửa đổi điều lệ Công ty
_ Quyết định triệu tập, chuẩn bị nội dung và tổ chức Đại hội cổ đông thường
kỳ và bất thường
_ Quyết định tiền lương, tiền thưởng cho Giám đốc, Phó giám đốc, kế toán
trưởng và các chức danh thuộc quyển quản lý của Hội đồng quản trị Trường
hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc thì mức lương và thưởng của
Giám đốc do Đại hội cổ đông quyết định
_ Quyết định một số công việc kinh doanh thuộc thẩm quyển của Hội đồng
quản trị theo dé nghị của Giám đốc
_ Quyết định về quy chế tuyển dụng, cho thôi việc của Công ty theo quy
định của pháp luật Quyết định khen thưởng, kỷ luật nhân viên thuộc quyền
Trang 9
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
quản lý của Hội déng quản trị và quyết định bồi thường vật chất khi nhân viên
gây thiệt hại cho Công ty
_ Hội đồng quản trị quyết định đầu tư các dự án phát sinh không quá 50%
vốn điều lệ và được duyệt các dự toán, thiết kế và quyết toán của các công
trình đầu tư đã thông qua Đại hội cổ đông
+ Phê duyệt phương án trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật
+ Hội đồng quản trị có thể đình chỉ các quyết định của Giám đốc nếu xét
thấy trái pháp luật, vi phạm điều lệ, nghị quyết và các quyết định của Hội đồng
quản trị
+ Chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật, vi phạm điều lệ, những sai phạm trong quản trị gây thiệt hại cho Công ty
+ Xem xét và ủy quyền cho Giám đốc khởi kiện các vụ án có liên quan
đến quyền lợi và tài sản của Công ty
2.3 Ban Kiểm Soát:
_ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh
doanh, trong ghi chép số kế toán và báo cáo tài chính
_ Thẩm định báo cáo tài chính hằng năm của Công ty, kiểm tra từng vấn để
cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của Công ty
_ Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động,
tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình các báo cáo, kết luận và
kiến nghị lên Đại hội cổ đông
_ Báo cáo Đại hội cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu giữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính, các báo cáo khác của Công ty; tính trung thực, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty
_ Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của Công ty
_ Các quyển và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty
2.4 Giám Đốc:
_ Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty
theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, nghị quyết của Đại hội cổ đông, Điều lệ Công ty và tuân thủ pháp luật
Trang 10_ Để nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật
các chức danh: Phó giám đốc, Kế toán trưởng, phụ trách cửa hàng
_ Quyết định khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên dưới
lượng mặt hàng, tình hình sử dụng vốn kinh doanh, sổ sách kế toán và các
chứng từ kế toán
_ Nghiên cứu thị trường, giá cả trong và ngoài nước nhằm dé ra chính sách
tiếp thị, hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổng
hợp báo cáo tình hình kinh doanh thường kỳ cho Giám đốc
tổng xây dựng kế hoạch kinh doanh của Công ty
Trang 11
_ Giúp Ban giám đốc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, phát hiện các
vấn đề và đề xuất hướng giải quyết
_ Quản lý chất lượng, vật tư hàng hóa
2.7 Phòng Tổ Chức Hành Chánh:
Do một trưởng phòng và hai phó phòng tổ chức điều hành, thực hiện các nhiệm vụ sau:
_ Tham mưu cho Giám đốc Công ty về tổ chức bộ máy kinh doanh và bố trí
nhân sự cho phù hợp với nhu cầu phát triển của Công ty
_ Quản lý hồ sơ lý lịch của cán bộ công nhân viên toàn Công ty, giải quyết
thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ
luật, nghỉ hưu
_ Quản lý lao động tiển lương của cán bộ công nhân viên; cùng với Phòng
kế toán xây dựng, xét duyệt và phân bố quỹ lương
_ Quần lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chánh và con dấu thực hiện công
tác lưu trữ tài liệu của Công ty
_ Xây dựng lịch công tác, lịch giao ban, lịch hội họp sinh hoạt định kỳ và bat
thường
2.8 Phòng Kế Toán:
Do Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng và hai phó phòng điều hành, có các chức năng sau:
_ Tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị
_ Ghi chép, phản ánh chính xác, đây đủ kịp thời, có hệ thống về sự diễn
biến của các loại nguồn vốn, phục vụ cho việc huy động vật tư, nguyên liệu,
hàng hóa trong quá trình kinh doanh và đầu tư của Công ty
_ Theo dõi công nợ của Công ty, phản ánh và để xuất kế hoạch thu chi tiền
_ Tổng hợp kết quả quá trình kinh doanh, lập báo cáo, thống kê, phân tích
hoạt động kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm soát, thực hiện kế hoạch của
Công ty Thường xuyên bổi dưỡng nghiệp vụ kế toán, thống kê cho cán bộ phụ
trách kế toán thống kê của các phòng và cửa hàng, đơn vị trực thuộc
2.9 Hệ Thống Các Cửa Hàng Trực Thuộc:
Trang 12
Mỗi cửa hàng trực thuộc của Công ty sẽ do một cửa hàng trưởng tổ chức,
phụ trách, điều hành và một kế toán có nhiệm vụ như sau:
_ Tiếp nhận, bảo quản và bán hàng theo đúng giá quy định của Công ty và
đảm bảo phục vụ tốt cho khách hàng
_ Bảo quản tài sản XHCN được giao trong phạm vi sử dụng
IV Cơ cấu tổ chức Bộ máy Kế toán tại Công ty:
1 Hình thức tổ chức:
Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán, thống kê các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời Thông qua phòng kế toán, các bộ
phận phòng ban khác có thể nắm bắt, theo dõi tình hình tài chính, tình hình kinh
doanh của Công ty để từ đó có những hướng đi đúng trong tương lai
Hình thức tổ chức công tác kế toán: là tổ chức kế toán tập trung nhằm giúp
cho công việc tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm; việc xử lý và cung
cấp thông tin một cách nhanh nhạy
2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong Bộ máy Kế toán:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC PHÒNG KẾ TOÁN CÔNG TY
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
_ Phân công và chỉ đạo nhiệm vụ cho từng nhân viên kế toán
_ Tính toán kịp thời các khoản phải nộp cho ngân sách Nhà nước, theo dõi các khoản vay ngắn hạn và thanh toán hợp đồng vay khi đến hạn
Trang 13
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
_ Giám sát, tiến hành kiểm kê tài sản, vật tư, hàng hóa và để nghị xử lý các
khoản thừa, thiếu, hư hỏng
_ Giúp Giám Đốc phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty
_ Là người chịu trách nhiệm về số liệu kế toán trước Giám Đốc và cơ quan chủ quản
_ Có quyển yêu cầu các bộ phận khác cung cấp kịp thời các số liệu cần thiết
2.2 Kế toán quỹ:
_ Lập bảo quản phiếu thu, phiếu chi theo quy định của Kế toán trưởng
_ Mở sổ kế toán tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh
các khoản thu, chi xuất nhập quỹ tiền mặt và phải tính được số tiền quỹ ở mọi thời điểm
_ Hàng ngày, Kế toán quỹ cùng thủ quỹ và tổ kiểm quỹ kiểm kê số tổn quỹ
tiền mặt thực tế, đối chiếu với sổ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có
chênh lệch phải kiểm tra lại và báo cáo kiến nghị để có biện pháp xử lý kịp thời
2.3 Thủ quỹ:
_ Quản lý và Nhập — xuất — tổn tiền mặt Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê
số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với sổ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt
Nếu có chênh lệch phải kiểm tra lại và có biện pháp xử lý kịp thời
_ Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chỉ đã được Kế toán trưởng và Giám Đốc
duyệt, thủ quỹ mới được tiến hành thu, chỉ tiền mặt và ghi vào sổ quỹ
2.4 Kế toán Ngân hàng:
Có nhiệm vụ mở sổ kế toán phản ánh, ghi chép theo dõi tình hình biến động
tăng, giảm các khoản tiền vay của Công ty theo từng Ngân hàng Khi nhận
được Giấy báo Nợ, Giáy báo Có của Ngân hàng, Kế toán có trách nhiệm kiểm
tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo để ghi vào sổ kế toán
2.5 Kế toán Hàng hóa:
_ Là bộ phận theo dõi tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hóa của
doanh nghiệp; ghi chép, phản ánh chính xác giá mua thực tế của từng mặt hàng, trị giá vốn hàng hóa xuất bán theo quy định
_ Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu hàng hóa tại các kho hàng, cửa hàng
trực thuộc để kịp thời phát hiện, xử lý hàng hóa tổn kho
2.6 Kế toán Công nợ:
Trang 14
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
Là bộ phận chịu trách nhiệm mở sở chỉ tiết ghi chép, theo dõi các khoản nợ
phải thu, đã thu của khách hàng, phản ánh các khoản phải trả, đã trả cho người bán: các khoản phải trả cho người bán vật tư hàng hóa, cung cấp địch vụ theo hợp đồng kinh tế và các khoản phải thu, phải trả khác
2.7 Kế toán Tổng hợp:
_ Có nhiệm vụ mở sổ kế toán chỉ tiết ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh về tình hình biến động của tài sản cố định, phản ánh chỉ tiết đầu tư xây
dựng cơ bản, các khoản thuế, phí, lệ phí phải thanh toán với ngân sách Nhà
nước, các khoản phải trả cho cán bộ công nhân viên về tiền lương, tiền thưởng,
BHXH, BHYT, tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh và các quỹ xí
nghiệp mà các kế toán phần hành cụ thể chưa phản ánh theo dõi
_ Kế toán tổng hợp tiến hành phân loại, kiểm tra các chứng từ gốc, các bảng
kê chứng từ, đối chiếu và ghi vào sổ Nhật Ký Chung Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính và các báo cáo chỉ tiết khác theo yêu cầu của
Kế toán trưởng và Ban Giám Đốc
+ Nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá
+ Phương pháp khấu hao: áp dụng phương pháp khấu hao theo đường
thẳng, tỷ lệ khấu hao áp dụng theo QÐ 206/2003/QĐ/BTC ngày 12/12/2003 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Phương pháp kế toán Hàng tổn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tổn kho: theo giá thực tế
+ Phương pháp hạch toán hàng tổn kho: kê khai thường xuyên
+ Phương pháp xác định giá trị HTK: Nhập trước — Xuất trước (FIFO)
- Công ty thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trang 15
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
% Cơ chế phân phối của Doanh nghiệp:
se Đối với người lao động:
Người lao động gồm gián tiếp và trực tiếp:
- Người lao động gián tiếp: lương thời gian
- Người lao động trực tiếp: lương khoán gồm khoán sản phẩm và hiệu quả
kinh tế
s Đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu:
P trước thuế = Doanh thu — chỉ phí
P sau thuế = P trước thuế — thuế thu nhập Doanh nghiệp (32%) Lợi nhuận sau thuế Chia cổ tức 70%
sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Sơ đồ trình tự ghi sổ Kế toán Nhật Ký Chung
Trang 16
® Nhật ký chung: là cuốn sổ kế toán tổng hợp để ghi chép tất cả các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian, theo tài khoản đối ứng để
phục vụ việc ghi sổ Cái
® SỐ Cái: là sổ kế toán tổng hợp để ghi các nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh theo các tài khoản kế toán Số liệu trên sổ cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp
$ Chứng từ gốc: là những phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất - nhập kho hàng
hóa, phiếu xuất —- nhập kho vật tư, bảng chấm công, hóa đơn mua bán hàng hóa
và giấy báo có, báo nợ của ngân hàng
® Sổ thẻ chỉ tiết: dùng để ghi chép các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chỉ tiết theo yêu cầu quản lý; số liệu trên số kế toán chỉ tiết cung cấp
các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, công nợ
chưa được phản ánh trên số nhật ký và sổ cái
% Trình tự ghi sổ:
_ Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc, hoặc các bảng kê ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung Đối với một số nghiệp vụ
cần diễn giải chỉ tiết thì kế toán ghi vào sổ chi tiết có liên quan Sau đó, kế
toán căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các
tài khoản kế toán
_ Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào số liệu trên sổ cái kết hợp kiểm tra, đối chiếu với bảng tổng hợp chỉ tiết để lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài
chính
Trang 17
I Những vấn dé chung về Kế toán Hàng Tôn Kho:
1 Khái niệm và nhiệm vụ Kế toán Hàng tôn kho:
1.1 Khái niém:
Hàng tổn kho (HTK) là các loại vật tư hàng hóa thuộc quyển sở hữu của
doanh nghiệp, phần lớn đang dự trữ trong kho, một số còn đang đi trên đường,
chuẩn bị để dùng vào sản xuất kinh doanh hay để bán Hàng tổn kho ở các
doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như: nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ,
hàng hóa, thành phẩm, hang mua dang di trên đường, hàng gửi đi bán
1.2 Nhiệm vụ:
_ Tổ chức ghi chép, phản ánh một cách chính xác, đầy đủ tình hình nhập —
xuất — tổn kho hàng hóa, vật liệu, công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp
_ Xác định giá trị thực tế của hàng hóa, vật liệu, công cụ dụng cụ; kiểm tra
tình hình thu mua và tình hình sử dụng về sản lượng, chất lượng và giá trị
_ Kiểm tra tình hình bảo quản hàng hóa, vật liệu, công cụ dụng cụ
_ Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá vật liệu, hàng hóa, công cụ dụng cụ; nếu có thiếu hụt hay thừa thì có biện pháp xử lý theo đúng chế độ quy định
2 Phương pháp hạch toán Hàng tôn kho:
Việc lựa chọn phương pháp hạch toán nào để áp dụng cho doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, tính chất, chủng loại của vật tư
hàng hóa và yêu cầu quản lý để có sự vận dụng thích hợp và phải thực hiện
nhất quán trong niên độ kế toán
Có 02 phương pháp hạch toán: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ
® Kê khai thường xuyên:
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh
thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tổn kho vật tư, hàng hóa trên số kế toán; số tổn kho thực tế luôn phù hợp với số tổn kho trên sổ kế toán
Trang 18© Kiểm kê định kỳ:
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết
quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tổn kho cuối kỳ của vật tư hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp, từ đó tính giá trị vật tư hàng hóa xuất trong kỳ theo
công thức:
Trị giá vật tư Tri gid vat tu Tri gia vật tư Trị giá vật
Phương pháp kiểm kê định kỳ được áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư hàng hóa với quy cách, mẫu mã khác nhau, giá trị thấp,
vật tư hàng hóa xuất dùng, xuất bán thường xuyên Người ta thường áp dụng
phương pháp số số dư để thực hiện phương pháp này
3 Phương pháp tính giá nhập, xuất Hàng Tôn Kho:
3.1 Tính giá nhập kho:
_ Trị giá thực tế của vật tư hàng hóa mua ngoài bao gồm: Giá mua theo
hóa đơn, cộng với các chỉ phí thu mua thực tế Chi phí thu mua thực tế bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm của vật liệu, hàng
hóa, công cụ dụng cụ từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ, chi phí của bộ phận thu mua độc lập và số hao hụt tự nhiên trong
_ Trị giá thực tế vật tư hàng hóa nhận góp vốn liên doanh: là giá thực tế
được các bên tham gia chấp nhận (giá do Hội đồng liên doanh đánh giá)
_ Trị giá thực tế của vật tư hàng hóa được cấp: là giá ghi trên biên bản cấp vốn và các chỉ phí khác liên quan
3.2 Tính giá xuất kho:
Trang 19
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
Doanh nghiệp có thể chọn một trong những phương pháp sau:
¢ Phương pháp bình quân gia quyển:
Phương pháp này được xác định bằng 02 cách tính sau đây:
e Phương pháp bình quân tính một lần vào cuối tháng:
(Tính giá thực tế bình quân gia quyền cuối kỳ)
Theo phương pháp này, cuối kỳ kế toán tính giá trị vật tư hàng hóa xuất
trong kỳ thông qua việc tính đơn giá thực tế bình quân của vật tư hàng hóa nhập
trong kỳ và tổn đầu kỳ
* Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập:
(Tính giá thực tế bình quân gia quyên liên hoàn)
Sau mỗi lần nhập kho vật liệu, hàng hóa, công cụ dụng cụ, kế toán phải tính
lại đơn giá thực tế bình quân của vật liệu, hàng hóa, công cụ dụng cụ, từ đó suy
ra giá thực tế xuất vào thời điểm xuất kho, cách tính tương tự như trên
® Phương pháp tính giá nhập trước, xuất trước (FIFO):
Theo phương pháp này, giá vật tư hàng hóa nào nhập trước sẽ xuất ra trước
cho đến hết xong mới xuất đến lần nhập sau; tức là: giá của đợt nhập trước sẽ
xuất ra trước, sau đó mới tính theo giá của đợt nhập kế tiếp
Phương pháp này đảm bảo việc tính chính xác, kịp thời giá của vật tư hàng
hóa xuất kho nhưng đòi hỏi phải tổ chức kế toán chỉ tiết, chặt chẽ, theo dõi đầy
đủ số lượng, đơn giá của từng lần nhập Vì vậy, nó thường được sử dụng trong
kinh doanh bán lẻ với nhiều mặt hàng có giá thành thấp
®$ Phương pháp tính giá nhập sau, xuất trước (LIFO):
Theo phương pháp này, giá vật tư hàng hóa nhập kho sau cùng sẽ được xuất
ra trước tiên cho đến hết xong mới xuất đến lần nhập kế trước đó; tức là: giá
nào nhập sau thì giá đó sẽ xuất trước
Phương pháp này được áp dụng trong điều kiện vật tư hàng hóa ít biến động,
vì nếu giá cả thường xuyên biến động sẽ dẫn đến trị giá hàng tổn kho trên báo
Trang 20® Phương pháp tính giá thực tế đích danh:
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp bảo quản vật tư hàng hóa
theo từng lô riêng biệt, khi xuất kho lô nào thì tính theo giá của lô đó khi nhập
4 Kế toán chỉ tiết Hàng tôn kho:
Việc hạch toán chỉ tiết vật liệu, hàng hóa, CCDC có thể sử dụng một trong 03 phương pháp sau đây:
4.1 Phương pháp thẻ song song:
° Ở kho: Ghi chép về mặt số lượng (hiện vật) Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập, xuất để ghi số lượng vật liệu, hàng hóa, CCDC thực nhập,
thực xuất vào thẻ kho Thẻ kho được thủ kho sắp xếp trong hộp thẻ theo từng loại, từng nhóm để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu Thủ kho phải thường xuyên tính toán số tổn kho trên số và đối chiếu với số tổn kho thực tế
Hàng ngày, khi ghi thể kho xong, thủ kho phải chuyển những chứng từ nhập,
xuất cho phòng kế toán, kèm theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập
* Ở phòng kế toán: Mở sổ hoặc thẻ kế toán chỉ tiết cho từng thứ vật liệu,
hàng hóa, CCDC cho đúng với thẻ kho để theo dõi về mặt số lượng và giá trị
nhập, xuất, tổn Định kỳ, khi nhận chứng từ nhập, xuất, kế toán phải kiểm tra
việc ghi chép thẻ kho của thủ kho, sau đó ký xác nhận vào thẻ kho Cuối tháng,
sau khi đã kiểm tra hết các nghiệp vụ phát sinh về nhập, xuất vật tư hàng hóa,
kế toán sẽ tính ra tổng số xuất và tổn trong sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết Số liệu trên sổ hoặc thẻ chỉ tiết dùng để đối chiếu với số liệu trên thẻ kho và số thực tế khi kiểm kê Mặt khác, kế toán phải căn cứ vào số hoặc thẻ kế toán chỉ tiết vật
tư hàng hóa tổng hợp giá trị nhập, xuất, tồn trên “Bảng tổng hợp nhập — xuất —
tồn kho vật tư hàng hóa” để đối chiếu với giá trị nhập, xuất, tổn vật tư hàng hóa
mà kế toán đã phản ánh tổng hợp trên các sổ liên quan
+ Ưu điểm: đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra, đối chiếu, dễ phát hiện sai sót
+ Nhược điểm: ghi chép còn trùng lắp giữa kho và phòng kế toán, khối lượng ghi chép quá lớn, dễ dẫn đến sai sót
Sơ đồ phương pháp thẻ song song
Trang 21
2
THE KHO
4- „ Đối chiếu kiểm tra
THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT HÀNG HÓA
4.2 Phương pháp đối chiếu sổ luân chuyển:
* Ở kho: Ghi chép về mặt số lượng Thủ kho mở thẻ kho (sổ chỉ tiết) để theo
dõi số lượng từng danh điểm vật tư hàng hóa (giống như phương pháp thẻ song song)
* Ở phòng kế toán: Mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép, phản ánh
tổng số vật liệu, hàng hóa, CCDC luân chuyển trong tháng (tổng số nhập, xuất
trong tháng) và tổn kho cuối tháng của từng thứ vật liệu, hàng hóa, CCDC cả
về số lượng và giá trị Sổ đối chiếu luân chuyển mở dùng cả năm và mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất Mỗi thứ vật
Trang 22
liệu, hàng hóa, CCDC được ghi một dòng trên số đối chiếu luân chuyển Số
lượng và giá trị nhập, xuất, tổn ghi trên số đối chiếu luân chuyển được dùng để
đối chiếu với số lượng và giá trị trên sổ kế toán tổng hợp
+ Ưu điểm: giảm được khối lượng ghi sổ do ghi một lần vào cuối tháng
+ Nhược điểm: ghi chép còn trùng lắp về chỉ tiêu khối lượng, công việc
kế toán dồn vào cuối tháng ảnh hưởng đến công tác báo cáo
Sơ đồ phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
—>y Ghi hang ngay
—> Ghi cuối tháng
SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN
Luân chuyển trong
` _ | Don thang 1 ae Dư 31/12
4.3 Phương pháp sổ số dư:
* Ở kho: chỉ theo dõi về mặt số lượng Hàng ngày hoặc định kỳ (3-5 ngày),
sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho tập hợp chứng từ nhập, xuất phát sinh trong
kỳ và phân loại theo nhóm quy định Căn cứ vào kết quả phân loại chứng từ,
thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất ghi số lượng, số hiệu chứng từ xong đính kèm theo phiếu nhập, phiếu xuất giao cho phòng kế toán Cuối
tháng, căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi số lượng vật liệu, hàng hóa, CCDC tổn
cuối tháng của từng loại vào sổ số dư, sau đó chuyển sổ cho phòng kế toán Sổ
số dư do kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm, giao cho thủ kho trước ngày cuối tháng
e Ở phòng kế toán: khi nhận chứng từ nhập, xuất vật tư hàng hóa ở kho, kế
toán kiểm tra việc phân loại chứng từ và ghi giá hạch toán, tính tiễn cho từng
Trang 23
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
loại chứng từ, tổng cộng số tiễn của các chứng từ nhập, xuất theo từng nhóm vật tư hàng hóa, sau đó ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ, rồi căn cứ vào số tiền này để ghi vào bảng lũy kế nhập, xuất; sao đó, căn cứ vào bảng lũy kế nhập, xuất để lập “Bảng tổng hợp nhập — xuất — tổn”, bảng này
được mở cho từng kho Khi nhận được sổ số dư, kế toán kiểm tra và ghi chỉ tiêu
giá trị vào sổ số dư, sau đó, đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp nhập — xuất — tồn với sổ số dư
+ Ưu điểm: giảm nhẹ được khối lượng ghi chép hàng ngày, công việc kế
toán tiến hành đều trong tháng Việc thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên
của kế toán với việc nhập — xuất vật liệu, hàng hóa, CCDC hàng ngày
+ Nhược điểm: nếu có sai sót thì khó phát hiện, khó kiểm tra và đòi hồi trình độ quản lý của thủ kho và kế toán, nếu không sẽ dẫn đến sai sót
Sơ đồ phương pháp sổ số dư
THE KHO LJ SOSODU |y._ *Ì NHẬP- XUẤT - TỔN
PHIEU XUÂT | —>Ì CHỨNG TỪ XUẤT |—*| KẾ XUẤT
Trang 246 tháng |Dénngay | Dénngay | Dénngay | Dénngay | tháng
Công cụ dụng cụ (CCDC) là những tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn
về giá trị hoặc thời gian sử dụng quy định để được gọi là tài sản cố định (TSCĐ
có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên và có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên.)
s* Đặc điểm:
_ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
_ Vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu
_ Trong quá trình sử dụng, giá trị của CCDC được chuyển dịch dần vào chỉ phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Giá trị chuyển dịch thường diễn ra trong một vài chu kỳ kinh doanh
2 Nguyên tắc hạch toán:
_ Hạch toán các nghiệp vụ nhập, xuất, tổn theo giá thực tế
_ Lập dự phòng giảm giá công cụ dụng cụ
| _ Dùng thước do giá trị và hiện vật
3 Kế toán tổng hợp nhập, xuất CCDC:
3.1.1.Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn bán hàng của người bán
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
—ằằằằĂ_-_-ằằ ằẶằĂằằ-ằỀằỀễỀ-ễ-ễ-ễ=———
Trang 25
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
- Biên bản kiểm kê CCDC
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
3.1.2 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 153: Công cụ dụng cụ, tài khoản này có 03 TK cấp 2:
+ TK 1531: Công cụ dụng cụ + TK 1532: Bao bì luân chuyển + TK 1533: Đồ dùng cho thuê
- TK 151: Hàng mua đang đi trên đường
- TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 26(5): CCDC đang đi đường kỳ trước về nhập kho
(6): CCDC nhập kho do được cấp, góp vốn liên doanh
(7): Nhận lại CCDC đã góp vốn liên doanh
(8): CCDC thuê ngoài gia công chế biến
(9): Đánh giá lại (tăng) CCDC tổn kho
s* Sơ đồ kế toán xuất Công cụ dụng cụ:
(4): Xuất CCDC để góp vốn liên doanh
(5): Đánh giá lại giảm giá trị CCDC (6): Đánh giá lại tăng giá trị CCDC
(7): Xuất CCDC đi gia công
-_ (8): Xuất bán CCDC
a
Trang 27
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
3.2 Kế toán CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Phương pháp này sử dụng các tài khoản sau:
TK 142, 242
(7) | (8)
Ghi chu:
(1): Kết chuyển giá trị CCDC tén kho dau ky
(2): CCDC mua vào trong kỳ (3): CCDC trả lại người bán
(4): CCDC tổn kho cuối kỳ
(5): Hàng mua đang đi đường, hàng gởi bán
(6): CCDC xuất dùng trong kỳ (7): Xuất CCDC loại phân bổ 2 lần trở lên
Trang 28_ Ghi chép, phản ánh kịp thời, day đủ, chính xác, tình hình mua bán và dự
trữ hàng hóa theo hai chỉ tiêu: số lượng và giá trị
_ Lập và phân tích các báo cáo về nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa nhằm
cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho quản trị doanh nghiệp
_ Xây dựng các danh mục hàng hóa theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp,
đảm bảo thống nhất giữa các bộ phận kinh tế
_ Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện hợp đồng mua bán, tình hình
thanh toán tiền hàng và các khoản liên quan đến nghiệp vụ kinh doanh hàng
hóa, kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc về kế toán hàng hóa
_ò Theo dõi chặt chẽ tình hình tổn kho hàng hóa, giảm giá hàng hóa, chiết
khấu hàng hóa tổ chức kiểm kê hàng hóa theo đúng quy định, báo cáo kịp thời
3 Các phương thức mua bán hàng hóa trong nước:
Có hai hình thức chủ yếu là bán buôn và bán lẻ
® Bán buôn:
> Bán qua kho: gồm giao hàng tại kho bên bán và giao hàng tại địa điểm do
bên mua quy định đã thỏa thuận trong hợp đồng
"Giao hàng tại kho bên bán (bán hàng trực tiếp): bên mua nhận hàng và làm thủ tục tại kho bên bán Khi giao hàng, kế toán ghi nhận doanh thu và hàng hóa chuyển quyển sở hữu cho bên mua, trách nhiệm hàng hóa và chi phí thuộc về bên mua
"_ Giao hàng tại địa điểm do bên mua quy định đã thỏa thuận trong
hợp đồng: bên bán xuất hàng gởi cho bên mua Khi đó, kế toán
chưa ghi nhận doanh thu, hàng hóa chưa chuyển quyển sở hữu, trách nhiệm hàng hóa và chi phí thuộc về bên bán Kế toán sẽ ghi
Trang 29
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
nhận doanh thu tại thời điểm người mua nhận hàng hóa thực tế,
bên mua chấp nhận mua và ký vào hóa đơn bán hàng
> Bán vận chuyển thẳng: hàng hóa mua đi bán lại ngay mà không nhập kho
> Ban hang thu tiền tập trung: tổ chức cho quy mô bán lẻ lớn (báo cáo bán
hàng lập vào cuối mỗi ngày, nộp tiền vào phòng kế toán, ghi sổ một lần)
> Bán hàng thu tiền không tập trung: dùng cho quy mô bán lẻ nhỏ, tổ chức
mạng lưới nhân viên bán hàng chuyên thu tiền, định kỳ lập báo cáo bán hàng |
4 Kế toán mua hàng trong nước:
4.1 Chứng từ sử dụng:
_ Mua hàng có hóa đơn: hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, biên bản kiểm
nhận hàng hóa
_ Mua hàng không có hóa đơn: trường hợp mua hàng nông lâm thủy sản thì
kế toán phải lập hợp đồng thu mua nông lâm thủy sắn theo quy định của Bộ Tài
chính (có chữ ký xác nhận, số CMND )
_ Nhận hàng từ liên doanh kiểm kê phát hiện thừa: căn cứ vào biên bản góp
vốn, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản kiểm kê hàng hóa |
_ Nhận hàng hóa giữ hộ (làm đại lý ký gởi): lập biên bản nhận hàng giữ hộ
Trang 30(4): Mang hàng đi góp vốn liên doanh
(5): Xuất hàng gởi đi bán (6): Mua hàng hóa phát sinh thừa chưa rõ nguyên nhân (7): Mua hàng hóa phát sinh thiếu chưa rõ nguyên nhân
_(8): Nhập kho từ gia công chế biến (9): Xuất hàng đi gia công
s* Hàng mua đang đi đường:
————>
Ghỉ chú:
(1): Hàng mua cuối tháng chưa về nhập kho (2): Hàng mua đi đường về nhập kho
(3): Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 31(2): Mua hàng phát sinh trả lại
(3): Thuế GTGT hoàn lại
(4): Thanh toán tiền hàng (5): Được hưởng chiết khấu từ việc thanh toán
5 Kế toán bán hàng trong nước:
5.1 Kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Trang 32Kế toán sử dụng các tài khoản sau:
_ TK 156: Hàng hóa _ TK 157: Hàng gởi bán
_ TK 632: Giá vốn hàng bán
_ TK 511: Doanh thu bán hàng, tài khoản này có 4 TK cấp 2:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng + TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp địch vụ
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Trang 33Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
Ghỉ chú:
(1): Xuất kho giao hàng (xuất theo giá vốn) (2): Giá vốn hàng đã tiêu thụ
(3): Hàng không tiêu thụ nhập lại kho
(4): Ghi nhận doanh thu
Trang 34(4): Hoa hồng đại lý được hưởng
Kế toán sử dụng tài khoản giống như các tài khoản bán buôn nhưng ở đây không sử dụng TK 157
5.1.2.3 Sơ đồ hạch toán- Ghi nhận doanh thu và kết chuyển giá vốn theo định kỳ
5.2 Kế toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Theo phương pháp này, trong kỳ kế toán chỉ tổ chức theo dõi các nghiệp
vụ nhập vào cuối kỳ, kiểm kê tình hình tổn kho, định giá rồi từ đó xác định trị
_ giá hàng đã xuất trong kỳ Mối quan hệ giữa giá trị nhập, xuất, tổn được thể
hiện qua công thức tính:
Tri gia vat tư Trị giá vật tư Tri giá vật tư Trị giá vật
hàng hóa xuất = hànghóanhập + hànghóatồn - tưhàng hóa
Mọi nghiệp vụ nhập xuất hàng hóa đều được phản ánh qua TK 6112 “Mua
hàng”, TK 156 chỉ phản ánh trị giá hàng hóa hiện có đầu kỳ và cuối kỳ
Sơ đỗ hạch toán:
Trang 35Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
Dự phòng giảm giá hàng tổn kho là dự phòng phần giá trị dự kiến bị tổn thất
sẽ ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh do giảm giá hàng tổn kho có thể
xảy ra trong năm kế hoạch
‹» ÄIục đích:
- Thể hiện trung thực giá trị thuân của hàng tổn kho trên báo cáo tài chính
- Dé phòng các rủi ro giảm giá, tránh biến động chỉ phí
2 Nguyên tắc hạch toán:
- Lập dự phòng vào cuối niện độ kế toán
- Phải có căn cứ đáng tin cậy
- Lập chỉ tiết cho từng loại vật tư hàng hóa
+ Kế toán sẽ lập dự phòng nếu số phải lập năm nay lớn hơn số đã lập cuối niên độ kế toán năm trước (đưa vào giá vốn hàng bán)
+ Kế toán sẽ hoàn nhập dự phòng nếu số phải lập năm nay nhỏ hơn số
đã lập cuối niên độ kế toán năm trước
3 Kế toán Dự phòng giảm giá hàng tôn kho:
3.1 Chứng từ sử dụng:
Căn cứ vào bảng giá gốc của tổng số hàng tồn kho và các bằng chứng cu thể của việc giảm giá hàng tổn kho
3.2 Tài khoản sử dụng:
Trang 36Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
Kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- - TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tổn kho
(1): Giảm giá thực tế phát sinh
(2): Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(3): Hoàn nhập dự phòng khi số phải lập nhỏ hơn số đã lập
B KẾ TOÁN TÀI SẲN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
I Khai niệm và Nhiệm vụ Kế toán Tài Sản Cố Định:
1 Khái niệm:
TSCP là những tư liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có giá trị lớn
và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
- _ Có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên
- C6 gid trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên
Những tài sản nào không thỏa mãn đồng thời hai điều kiện trên thì được gọi
là công cụ dụng cụ
% Đặc điểm:
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ có những đặc điểm sau:
¢ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, không thay đổi hình
thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu trong suốt thời gian sử dụng
® Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, giá trị TSCĐ bị hao mòn
dần và chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra, tức là
chúng được phân bổ dần vào chỉ phí dưới dạng hao mòn
Do đặc điểm của TSCĐ nên doanh nghiệp cân phải quản lý chặt chẽ TSCĐ
cả về giá trị lẫn hiện vật
Trang 37
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
EE————Ễễ
=» Vé mặt giá trị: Phải quản lý chặt chẽ nguyên giá, tình hình hao mòn,
giá trị còn lại của TSCĐ, việc thu hồi vốn đầu tư ban đầu để tái sản xuất TSCD trong doanh nghiệp
"Về mặt hiện vật: Phải quan lý chặt chẽ số lượng, tình hình biến động
TSCĐ, hiện trạng kỹ thuật của TSCĐ, kiểm tra, giám sát chặt chế việc bảo quản, sử dụng TSCĐ ở từng bộ phận trong doanh nghiệp
2 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ:
Kế toán TSCĐ phải thực hiện những nhiệm vu sau:
_ Tổ chức ghi chép, phan ánh chính xác, kịp thời, đây đủ số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm TSCĐ trong doanh nghiệp
và từng nơi sử dụng, kiểm tra việc bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng TSCĐ hợp
lý, hiệu quả
_ Tính đúng và phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ và chi phí sản xuất
kinh doanh của các bộ phận sử dụng TSCĐ Quản lý và sử dụng nguồn vốn khấu hao có hiệu quả
_ Lập kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, phản ánh chính xác
chi phí thực tế sửa chữa TSCĐ vào chỉ phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng đối tượng sử dụng TSCĐ Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và chỉ phí sửa chữa TSCĐ
_ Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện chế độ
ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các loại sổ sách cần thiết và hạch toán TSCĐ theo chế độ quy định
H Phân loại và đánh giá TSCĐ:
1 Phân loại TSCĐ:
Phân loại TSCĐ là việc phân chia toàn bộ TSCĐ trong doanh nghiệp theo
những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho nhu cầu quản lý của doanh nghiệp
Có các loại TSCĐ sau:
-TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật
chất(từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ
phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất
định) thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật
kiến trúc, máy móc, thiết bị
Trang 38Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
|
-TSCD thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của
công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyển lựa
chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận
trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại
hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại
thời điểm ký hợp đồng
-TSCD vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một
lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình, tham
gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chỉ phí liên quan trực tiếp đến đất
sử dụng; chỉ phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản
quyền tác giả
2 Đánh giá TSCĐ:
Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ theo nguyên tắc nhất
định Căn cứ vào đặc điểm và yêu cầu quản lý, TSCĐ được đánh giá theo
nguyên giá và giá trị còn lại
2.1 Đánh giá TSCĐ hữu hình (TSCĐHH) theo nguyên giá:
Nguyên giá tài sản cố định (NG TSCĐ): là toàn bộ các chi phí thực tế mà
doanh nghiệp đã chỉ ra để có TSCĐ cho tới khi đưa TSCĐ đó đi vào hoạt động
bình thường
*® TSCĐHH do mua sắm:
Giá mua Lãi vay đầu CP vận CP sửa
NG TSCĐ = thycté + lưmua sim + chuyển, + chữa, lắp
e TSCĐHH do đầu tư xây dựng cơ bản @XDCB) theo phương thức giao thầu:
Giá quyết toán công , CP liên quan „ Lệ phí trước
¢ TSCD mua tra cham:
NGTSCD = Giá mua trả ngay Các CP liên quan
tại thời điểm mua trực tiếp khác
s TSCĐ tự xây dựng hay tự chế:
NGTSCD = Giá thành thực tế của TSCD CP lắp đặ ›
tự xây dựng hay tự chế chạy thử
2.2 Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại:
Giá trị còn lại của TSCD 14 phan giá trị chưa thu hồi của TSCĐ
Trang 39Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
Trường hợp có quyết định đánh giá lại TSCĐ thì giá trị còn lại của TSCĐ
phải điều chỉnh theo công thức:
Giá trị còn lại Giá trị còn lại Giá trị đánh giá lại của TSCĐ
của TSCĐ sau “ của TSCĐ trước X ` cố
khi đánh giá lại khi đánh giá lại Nguyên giá TSCĐ
Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại cho biết hiện trạng của TSCĐ để
doanh nghiệp có phương hướng đầu tư bổ sung, hiện đại hóa tài sản cố định
II Kế toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình:
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ — Giá trị hao mòn
——
nhận TSCĐ kế toán hiệu TSCĐ kế toán Thẻ TSCĐ kế toáp Số TSCĐ
Chứng từ gốc
3 Kế toán tổng hợp tình hình tăng, giảm TSCĐ hữu hình:
3.1 Chứng từ sử dụng:
> Kế toán tăng TSCĐHH:
- - Biên bản giao nhận TSCĐHH