1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

64 Quy trình kiểm toán hàng tồn kho được áp dụng tại Công ty cổ phần kiểm toán và tư vấn tài chính Kế toán.

69 911 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 64 Quy Trình Kiểm Toán Hàng Tồn Kho Được Áp Dụng Tại Công Ty Cổ Phần Kiểm Toán Và Tư Vấn Tài Chính Kế Toán.
Trường học Công Ty Cổ Phần Kiểm Toán Và Tư Vấn Tài Chính Kế Toán (AFC)
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

64 Quy trình kiểm toán hàng tồn kho được áp dụng tại Công ty cổ phần kiểm toán và tư vấn tài chính Kế toán.

Trang 1

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN

VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN (AFC)

I.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán Sài Gòn tiền thân là chi nhánh (tạiThành phố Hồ Chí Minh) của Công ty dịch vụ kế toán ASC thành lập ngày 26 tháng 03 năm

1992 (trụ sở chính đặt tại Hà Nội)

Tháng 9 năm 1993, Công ty ASC được Bộ tài chính giao thêm chức năng hoạt độngkiểm toán để đáp ứng cho nhu cầu về dịch vụ kiểm toán ngày càng gia tăng của nền kinh tếvà Công ty ASC đã đổi tên thành Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính kế toán và Kiểm toánAASC

Do hoạt động có hiệu quả, chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh của AASC đã nhanhchóng tạo được chỗ đứng vững chắc trong ngành kiểm toán và tư vấn còn non trẻ của ViệtNam Để đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường dịch vụ kiểm toán, đặc biệt là nhu cầu sửdụng dịch vụ kiểm toán của các doanh nghiệp tại các vùng kinh tế, các khu công nghiệp tậptrung và các công trình trọng điểm phiá Nam, để đảm bảo mức tăng trưởng cho Công ty vàtạo sự cạnh tranh thúc đẩy phát triển thị trường dịch vụ Kiểm toán, đến 13/02/1995, Bộ tàichính đã ban hành quyết định số 108TC/TCCB cho phép chuyển chi nhánh thành một công tyKiểm toán độc lập với tên gọi “Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính kế toán Sài Gòn”(tên tiếng Anh là “SaiGon Auditing and Accounting Financial Consulting Company”, gọi tắt

là AFC – Saigon), có trụ sở chính tại số 138 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP.Hồ Chí

Minh.

Năm 2004 đã đánh dấu một bước phát triển quan trọng trong lịch sử của công ty: việccổ phần hóa và đăng ký kinh doanh thành công của Công ty Cổ phần AFC Sau khi đại hội cổđông thành lập được tổ chức vào ngày 24/04/2004 cho đến khi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP

Hồ Chí Minh cấp giấy phép đăng ký kinh doanh ngày 22/12/2004, Công ty Cổ phần Kiểm

toán và Tư vấn Tài chính Kế toán (AFC) đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày

01/01/2005

Dưới hình thức công ty cổ phần, Công ty AFC sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh pháttriển nhờ vào kinh nghiệm và bản lãnh đã đạt được qua quá trình là doanh nghiệp Nhà nướcvà với cơ chế công ty cổ phần tháo gỡ các vướng mắc khó khăn để đạt mục tiêu kinh doanhcủa công ty trong giai đoạn mới

Trang 2

II.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY AFC

1/.Giới thiệu khái quát

AFC là một Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán thuộc Bộ Tài Chính, làmột trong những Công ty kiểm toán độc lập đầu tiên của Việt Nam và cũng là một trongnhững Công ty kiểm toán hàng đầu của Việt Nam

Đến nay, ngoài trụ sở chính tại 138 (lầu 2) Nguyễn Thị Minh Khai Q3, TP Hồ ChíMinh, nơi phát sinh hoạt động kinh doanh chủ yếu của mình, Công ty còn có hai chi nhánhđặt văn phòng tại: 68 Phan Đình Phùng, Tp Cần Thơ và 95 Lý Nam Đế, Tp Hà Nội Từ cácvăn phòng này, các cán bộ nhân viên Công ty được bố trí, phân công để có thể phục vụ tạibất cứ nơi nào trên lãnh thổ Việt Nam một khi có yêu cầu của khách hàng

Ngay từ những năm đầu hoạt động, Công ty đã xây dựng và triển khai chiến lược kinhdoanh bằng cách hợp tác với nhiều công ty Kiểm toán quốc tế hàng đầu như: Ernst & Young,KPMG, Grant Thornton…để thực hiện các cuộc kiểm toán phục vụ các khách hàng và dự áncó vốn đầu tư hoặc cho vay của nước ngoài, khi khách hàng yêu cầu phải có một công tykiểm toán Việt Nam kết hợp với một công ty kiểm toán nước ngoài cùng xác định tính trungthực của báo cáo tài chính Thông qua các cuộc kiểm toán kết hợp này, các kiểm toán viêncủa AFC được đào tạo nghiệp vụ và được huấn luyện thực hiện các cuộc kiểm toán theophương pháp tiếp cận với chuẩn mực Quốc tế Đó là những nền tảng vững chắc giúp AFCphát triển

Xác định được tầm quan trọng của việc học hỏi kinh nghiệm và tiếp cận các kỹ thuậtkiểm toán hiện đại, AFC luôn theo đuổi chính sách hợp tác với các công ty kiểm toán quốctế Đến 01/04/2001, được sự chấp thuận của Bộ tài chính số 5173/CV-BTC, Công ty AFC đãchính thức trở thành thành viên duy nhất tại Việt Nam của Tập đoàn kiểm toán quốc tếBDO- là công ty được xếp hạng thứ 5 trong các tập đoàn kiểm toán quốc tế trên toàn thếgiới

Công ty đã có được sự cộng tác với các viện nghiên cứu, các trường đại học và cácchuyên viên có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực thuế, tài chính, ngân hàng, luật pháp,tin học…

2/.Sơ đồ tổ chức của Công ty AFC

Sơ đồ tổ chức các phòng ban, bộ phận

2

Chi nhánh Hà Nội Văn phòng chính Chi nhánh Cần Thơ

Công ty

3 P.PGĐ 5 P.NV BP.VI TÍNH P.PTKD P.TC-HC-QT P.TVDTH

Trang 3

Cơ cấu tổ chức nhân sự ở một phòng nghiệp vụ

Các nhóm được phân không cố định và khi cần thì các kiểm toán viên có thể hợp tácvới nhau để cùng thực hiện kiểm toán cho một khách hàng

III MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG, DỊCH VỤ CUNG CẤP VÀ THÀNH QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 1/.Mục tiêu hoạt động của Công ty AFC

Với phương châm “Thành công của khách hàng chính là thành công của chúng tôi”,toàn thể đội ngũ cán bộ công nhân viên Công ty với trình độ nghiệp vụ vững vàng cộng vớisự nhiệt tình trong phục vụ khách hàng luôn hướng đến mục tiêu to lớn và lâu dài của Công

ty Cổ phần AFC “Phấn đấu trở thành Công ty dịch vụ chuyên ngành hàng đầu trên thế giới,cống hiến cho sự thành công của khách hàng trong việc thực hiện mục tiêu kinh doanh củahọ”

2/ Các dịch vụ của công ty AFC

 Dịch vụ kiểm toán

 Dịch vụ tư vấn thuế

 Dịch vụ tư vấn văn phòng công ty

 Dịch vụ đào tạo huấn luyện

 Dịch vụ kế toán

 Dịch vụ quản lý doanh nghiệp

 Tư vấn quản trị tài chính

 Dịch vụ phần mềm kế toán

 Tư vấn khôi phục và giải thể doanh nghiệp

Trợï lý kiểm toán viên

Trang 4

3/ Thành quả đạt được

3.1.Doanh thu

Năm 2001 là năm thứ 6 liên tục, AFC giữ vững mức tăng trưởng doanh thu hàng nămbình quân là 20% Dịch vụ kiểm toán trước mắt vẫn là dịch vụ chủ yếu tạo ra 78% doanh thucủa Công ty

Doanh thu tại Văn phòng TP Hồ Chí Minh năm 2004:

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu TH 2003 2004 % TH 2004/ KH 2004 % TH 2004/ TH 2003 Cơ cấu dịchvụ (%)

3.2.Khách hàn g

Công ty AFC đã cung cấp các dịch vụ chuyên ngành cho hàng ngàn lượt khách hàng,với hơn 600 khách hàng thường xuyên thuộc mọi thành phần kinh tế: doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài, doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tưnhân Ngoài ra, khách hàng của Công ty còn bao gồm nhiều tổ chức và chương trình tài trợquốc tế

Chính khách hàng thường xuyên đã giới thiệu khách hàng mới cho Công ty nên lượngkhách hàng của Công ty AFC ngày càng đông hơn Sự giới thiệu khách quan đầy tính thuyếtphục này thể hiện được chất lượng và phong cách phục vụ tốt của Công ty

Thêm vào đó, mối quan hệ với Tập đoàn kiểm toán BDO ngày càng gắn bó và pháthuy tác dụng Bên cạnh những khách hàng do BDO trực tiếp giới thiệu, thông qua thươnghiệu BDO, Công ty đã tiếp cận và tìm kiếm được nhiều khách hàng mới và dịch vụ mới

Trang 5

3.3.Nhân sự

Số lượng nhân viên nghiệp vụ của Công ty từ 35 người trong năm 1995 nay đã vượtqua con số 150 người, trong đó gần 50% là kiểm toán viên cấp Nhà nước Cán bộ công nhânviên nghiệp vụ 100% có trình độ đại học và trên đại học, được đào tạo từ nhiều nguồn, nhiềulĩnh vực chuyên môn Ngoài ra, Công ty còn có một đội ngũ cộng tác viên là các chuyên viêncó nhiều kinh nghiệm trong công tác kế toán, kiểm toán và tư vấn

IV PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TRONG TƯƠNG LAI

1/ Nhiệm vụ chiến lược

 Phát triển mối quan hệ với Tập đoàn Kiểm toán BDO

 Tăng cường chất lượng dịch vụ

 Đưa hoạt động công ty cổ phần vào nề nếp, ổn đinh

 Tiếp tục phối hợp với đối tác trong việc xây dựng trụ sở chính

 Hoàn thành kế hoạch doanh thu năm 2005 do Hội đồng Quản trị đặt ra

Chỉ tiêu cụ thể:

* Tổ chức tốt lễ ra mắt công ty

* Thực hiện tốt việc đăng ký hoạt động cho các chi nhánh

* Mở rộng thị trường kiểm toán, phát triển chi nhánh tại các tỉnh miền Đông Nam bộnhư Bình Dương, Đồng Nai

* Mở rộng nhóm khách hàng do BDO giới thiệu, các khách hàng lớn, các tổng công ty.Rà soát lại khách hàng cũ tiến tới cắt giảm khách hàng rủi ro cao, giá phí thấp

* Tìm kiếm đơn vị có uy tín trong lĩnh vực thiết kế nội thất văn phòng để chuẩn bị choviệc bàn giao mặt bằng vào nửa cuối năm 2005

2/ Phương hướng hoạt động trong tương lai

Tổ chức:

 Hoàn thiện bộ máy hoạt động của công ty cổ phần:

Xây dựng quy chế mới của Công ty cổ phần

Xây dựng quy chế tiền lương mới

 Tổ chức hệ thống quản trị Công ty, đảm bảo tính năng động, trách nhiệm và hiệu quảquản lý, điều hành hoạt động

 Tăng cường hợp tác, liên kết quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, kinh doanh và phát triểnnghề nghiệp

 Đổi mới, bổ sung và thường xuyên cập nhật trang web của Công ty

Trang 6

Dịch vụ cung cấp:

Kiểm toán: nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán Tham gia đấu thầu kiểm toán cáctổng công ty

Xác định giá trị doanh nghiệp: đây là một loại hình dịch vụ mới có tiềm năng pháttriển cao cần tập trung khai thác

Kế toán, tư vấn tài chính kế toán thuế: cũng cố và khai thác thế mạnh sẵn có.

Đào tạo: phát triển dịch vụ đào tạo ở các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long và các tỉnhmiền Trung

Thương hiệu: triệt để khai thác thương hiệu BDO để thu hút khách hàng có vốn đầu tưnước ngoài

Chất lượng: đảm bảo thực hiện kiểm toán đúng theo yêu cầu của BDO đối với kháchhàng BDO và khách hàng nhạy cảm

Địa bàn hoạt động

Tiếp tục giữ vững vị thế đã xây dựng được ở các tỉnh miền Đông, TP Hồ Chí Minh,củng cố hoạt động tại thị trường các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long và mở rộng địa bàn hoạtđộng ra miền trung và các tỉnh miền Đông Cụ thể nghiên cứu để tiến tới lập Văn phòng tạiBình Dương và Thành phố Đà Nẵng

Phát triển các dịch vụ tư vấn, kế toán; nghiên cứu khai thác các loại hình dịch vụ mới:đầu tư, tư vấn doanh nghiệp …

Trang 7

Hàng tồn kho là tài sản lưu động của doanh nghiệp biểu hiện dưới hình thái vật chất.

Hàng tồn kho có thể được mua từ bên ngoài hoặc tự sản xuất để dùng vào mục đích sản xuất,kinh doanh Chúng bao gồm nhiều loại như nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dởdang, thành phẩm, hàng hóa Ngoài ra, hàng tồn kho còn bao gồm hàng đang đi đường vàhàng gửi bán, đó là những vật tư, hàng hoá thuộc quyền sở hữu của đơn vị nhưng vì lý dokhác nhau nên không nằm tại kho của đơn vị

Hàng tồn kho có rất nhiều hình thức khác nhau, tuỳ thuộc vào bản chất của doanhnghiệp:

Đối với doanh nghiệp bán lẻ và bán buôn: hàng tồn kho quan trọng nhất là hàng hoácó trong tay sẵn sàng để bán

Đối với bệnh viện: hàng tồn kho gồm thực phẩm, thuốc men, và dụng cụ y tế

Đối với công ty sản xuất chế biến: hàng tồn kho gồm nguyên liệu, các chi tiết rời muavào, và vật tư để dùng trong quá trình sản xuất, hàng hoá sản xuất dở dang, và thành phẩmchờ bán

Hàng tồn kho bao gồm:

 Hàng hoá hoặc tài sản mua để bán lại

 Hàng hoá dùng để tiêu thụ

 Nguyên vật liệu và các phụ liệu mua để sản xuất hàng hoá

 Sản phẩm dở dang

 Thành phẩm

Giá vốn hàng bán là giá gốc của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung cấp trong kỳ,

được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Ngoài ra, theo VAS 02 – Hàngtồn kho, giá vốn hàng bán còn bao gồm cả dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản mấtmát thiệt hại đã trừ đi phần thu hồi được, các chi phí sản xuất chung không được phân bổ vàochi phí chế biến

Trang 8

Giữa hàng tồn kho và giá vốn hàng bán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong đó,tổng giá trị hàng có trong kỳ - bao gồm giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và hàng mua trong kỳ -được phân bổ cho giá vốn hàng bán và hàng tồn kho cuối kỳ Mọi sai lệch do một trong haidữ liệu trên đều ảnh hưởng đến dữ liệu còn lại Chẳng hạn, việc áp dụng phương pháp hàngtồn kho không đúng sẽ làm cho hàng tồn kho cuối kỳ bị thổi phồng, đồng thời sẽ làm cho giávốn hàng bán bị khai thấp và lợi nhuận bị thổi phồng Vì mối quan hệ này nên việc kiểmtoán giá vốn hàng bán cũng được thực hiện ngay trong quá trình kiểm toán hàng tồn kho.Điều này được thể biểu hiện qua sơ đồ sau:

2/ Đặc điểm:

Trong nhiều doanh nghiệp, hàng tồn kho thường được đánh giá là một khoản mụctrọng yếu và có rủi ro tiềm tàng cao Kiểm toán hàng tồn kho thường phức tạp nhất và làphần mất thời gian nhất của cuộc kiểm toán vì những lý do sau:

 Hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của đơn vị và thường làkhoản mục rất lớn trong tài sản lưu động, đặc biệt là đối với doanh nghiệp thương mại hoặcsản xuất Những sai phạm trên khoản mục hàng tồn kho thường dẫn đến những sai sót trọngyếu về chi phí và kết quả kinh doanh Nếu hàng tồn kho bị đánh giá sai lệch sẽ ảnh hưởngtrọng yếu đến mức độ trung thực và hợp lý của các báo cáo tài chính

 Số lượng và chủng loại hàng tồn kho thường rất phong phú, số lượng nghiệp vụ phátsinh trong kỳ rất nhiều với giá trị lớn và liên quan đến nhiều loại chứng từ

 Hàng tồn kho có khả năng bị giảm giá trị so với giá trị sổ sách rất nhiều do hao mònhữu hình và vô hình, nên dễ bị mất giá, hư hỏng hay lỗi thời Giá trị hàng tồn kho có thểkhông được điều chỉnh thích hợp và bị trình bày sai lệch trên báo cáo tài chính

 Vấn đề kiểm soát vật chất hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn do hàng tồn kho thườngđược cất giữ, bảo quản ở nhiều nơi khác nhau và được nhiều bộ phận quản lý Nếu đơn vịđược kiểm toán không có chính sách quản lý chặt chẽ sẽ dễ xảy ra những sai sót hoặc gianlận

Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

Giá vốn hàng bán trong kỳø

Trang 9

 Có nhiều phương pháp được sử dụng để đánh giá hàng tồn kho như: nhập trước xuấttrước, nhập sau xuất trước, bình quân gia quyền, thực tế đích danh Với mỗi phương phápkhác nhau thì giá trị hàng tồn kho sẽ khác nhau do đó lợi nhuận cũng sẽ khác nhau Ngoài ra,hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ cũngtác động rất nhiếu đến quá trình luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán.

 Việc khoá sổ hàng tồn kho cần bảo đảm rằng đã chia cắt niên độ đúng đắn để khôngảnh hưởng đến báo cáo tài chính, nhất là tại các đơn vị áp dụng phương pháp kiểm kê địnhkỳ

3/ Mục tiêu kiểm toán:

Để tiến hành kiểm toán các khoản mục của báo cáo tài chính hữu hiệu và hiệu quả,kiểm toán viên dựa vào các cơ sở dẫn liệu để xác định những mục tiêu kiểm toán và xâydựng các thủ tục kiểm toán Khi kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán , kiểm toánviên thường tìm hiểu dòng vận động của hàng tồn kho, kết hợp với việc phân tích sơ bộ đểdự đoán chiều hướng sai phạm và khoanh vùng các quy trình nghiệp vụ dễ xảy ra sai phạm

Cơ sở dẫn

Sự đầy đủ Sự đầy đủ Các nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho đều phải

ghi chép và báo cáoĐánh giá Đánh giá Hàng tồn kho được đánh giá đúng theo giá thấp hơn

giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện đượcTrình bày và

công bố Trình bày vàcông bố Việc trình bày và khai báo hàng tồn kho phải đầy đủvà đúng đắn

4/ Tài khoản sử dụng:

Theo hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong doanh nghiệp, hàng tồn kho gồmnhững khoản mục sau:

 Tài khoản 151: Hàng mua đang đi trên đường

 Tài khoản 152: Nguyên liệu, vật liệu

 Tài khoản 153: Công cụ, dụng cụ

 Tài khoản 154: Chi phí sản xuất king doanh dở dang

 Tài khoản 155: Thành phẩm

 Tài khoản 156: Hàng hoá

Trang 10

 Tài khoản 157: Hàng gửi đi bán

 Tài khoản 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Giá vốn hàng bán được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (PhầnI-Lãi, lỗ) Trong hệ thống tài khoản kế toán của Việt Nam, giá vốn hàng bán thể hiện qua tàikhoản:

 Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán

Dòng vận động của hàng tồn kho và chi phí để tính giá vốn hàng bán:

II.XÁC LẬP MỨC TRỌNG YẾU VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN

Khi tiến hành một cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải quan tâm đến tính trọng yếucủa thông tin và mối quan hệ của nó với rủi ro kiểm toán

Theo VAS 320 có viết : “Trong một cuộc kiểm toán, mức trọng yếu và rủi ro kiểmtoán có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau: mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càngthấp và ngược lại Kiểm toán viên phải cân nhắc đến mối quan hệ này khi xác định nội dung,lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán một cách thích hợp

1/ Xác lập mức trọng yếu:

Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính nói chung hay khoản mục hàng tồn kho nóiriêng là xác định xem khoản mục này có được phản ánh trung thực và hợp lý trên các khíacạnh trọng yếu hay không

Giá vốn hàng bán

Tồn kho cuối kỳ

Tồn kho đầu kỳ

CP của

sp được

sx ra

Tồn kho cuối kỳ

Tồn kho đầu kỳ

Sản xuất Chung được phân bổ

Sản xuất chung thực tế

Nliệu đã sử dụng

CP lao động trực tiếp sxthực tế

Tồn kho cuối kỳ

Mua vào

Tồn kho đầu kỳ Nguyên liệu

Lao động trực tiếp

CP lao động trực tiếp sản xuất được phân bổ

Chu kỳ mua

vào và thanh

toán

Sản xuất chung

Sản phẩm đang chế tạo Thành phẩm hàng bánGiá vốn

Chu kỳ tiền

lương và

nhân viên

Trang 11

1.1.Khái niệm trọng yếu

“Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một sốliệu kế toán) trong báo cáo tài chính

Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hay thiếu tính chínhxác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính.Mức độ trọng yếu phụ thuộc vào tầm quan trọng của thông tin hay của sai sót được đánh giátrong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả tiêu chuẩnđịnh lượng và định tính” (Trích VAS 320)

Sai lệch chỉ được xem là trọng yếu khi có ảnh hưởng quan trọng đến báo cáo tài chínhvà làm thay đổi nhận định của người sử dụng

Trong kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải xem xét cả hai khía cạnh:Mặt định lượng: trọng yếu được sử dụng như số tiền sai lệch tối đa có thể chấp nhậnđược

Mặt định tính: trọng yếu được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của các sai sót, gian lậnđến người đọc bên cạnh khía cạnh định lượng

1.2.Phương pháp xác lập

Ơû mức độ tổng thể của báo cáo tài chính: Kiểm toán viên phải ước lượng toàn bộ saisót có thể chấp nhận được Mức trọng yếu thường được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên tài sản,doanh thu hoặc lợi nhuận

Ơû mức độ từng khoản mục: phân bổ mức trọng yếu tổng thể cho từng khoản mục.Cách làm này tuy tạo một hành lang an toàn khá cao nhưng các sai lệch dự kiến không phảilúc nào cũng đồng thời xảy ra ở các khoản mục và trong thực tế, sai lệch có thể bù trừ nhau

Vì vậy, trong thực tế, các kiểm toán viên sử dụng nhiều phương pháp khác nhau đểxác lập mức trọng yếu:

 Phương pháp phân bổ PM cho TE

 Phương pháp xét đoán trực tiếp

Trình tự xác định mức trọng yếu:

Bước 1: ước tính ban đầu về mức trọng yếu của báo cáo tài chính –PM (mức trọng yếu banđầu)

Bước 2: xác định mức trọng yếu của từng khoản mục – TE (còn gọi là sai sót tối đa có thểchấp nhận được)

Bước 3: ước tính sai lệch trong từng khoản mục

Bước 4: ước tính mức sai lệch tổng hợp trên báo cáo tài chính

Bước 5: tùy theo kết quả so sánh để đưa ra kết luận về báo cáo tài chính

Trang 12

2/ Đánh giá rủi ro kiểm toán

Bất kỳ cuộc kiểm toán nào cũng đều có những hạn chế tiềm tàng, xuất phát từ nhiềunguyên nhân khác nhau Chính vì thế mà khả năng để kiểm toán viên nhận xét không xácđáng về báo cáo tài chính là luôn luôn có thể xảy ra Vấn đề đặt ra là cần phải tìm cách giớihạn khả năng đó ở mức độ chấp nhân được Vì vậy, ngay từ giai đoạn chuẩn bị kiểm toán,kiểm toán viên phải đánh giá rủi ro kiểm toán

2.1 Khái niệm rủi ro kiểm toán

“Rủi ro kiểm toán là rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiếnnhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọngyếu” ( Trích đoạn 7 VAS 400)

Rủi ro kiểm toán sẽ xảy ra khi báo cáo tài chính còn chứa đựng những sai lệch trọngyếu nhưng kiểm toán viên lại nhận xét rằng chúng được trình bày trung thực và hợp lý

Các kiểm toán viên thường xem xét rủi ro kiểm toán ở 2 mức độ:

a) Rủi ro kiểm toán ở mức độ toàn bộ báo cáo tài chính

Các kiểm toán viên thường xem xét đến những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro như:nhân tố về quản lý, các nhân tố về hoạt đông, các nhân tố về kế toán, kiểm toán

Mục đích của việc xác định rủi ro ở mức độ báo cáo tài chính là nhằm:

Quyết định xem có nên nhận lời kiểm toán hay không

Quyết định thời gian chiến lược và nhân sự cho cuộc kiểm toán Nếu rủi ro đượcđánh giá là cao thì kiểm toán viên cần phải chuẩn bị thên về thời gian, nhân sự vàchiến lược

b) Rủi ro kiểm toán ở mức độ từng khoản mục

Các sai sót vốn có của các khoản mục như: tính nhạy cảm, tính phức tạp của nghiệpvụ; việc tính toán đòi hỏi phải có những ước tính chủ quan như các khoản dự phòng, tríchtrước

2.2 Các bộ phận của rủi ro kiểm toán

Để nghiên cứu và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro kiểm toán, người taphân tích rủi ro kiểm toán thành 3 bộ phận:

a).Rủi ro tiềm tàng: là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do đặc điểm của khoản mục hàng tồn kho.

Dẫn đến khả năng là trong báo cáo tài chính còn chứa đựng các sai sót trọng yếu khi tínhriêng rẽ hay tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ

b).Rủi ro kiểm soát: là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục

trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hay tính gộp mà hệ thống kế toán và hệ thống kiểmsoát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời

Trang 13

c).Rủi ro phatù hiện: là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục

trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hay tính gộp mà trong quá trình kiểm toán, kiểmtoán viên và công ty kiển toán không phát hiện được

d).Mối quan hệ giữa các loại rủi ro

Ta nhận thấy, dù có tiến hành kiểm toán hay không, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểmtoán vẫn tồn tại trong hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị Ngược lại, rủi ro pháthiện có thể kiểm soát được bởi các kiểm toán viên thông qua việc điều chỉnh công việc kiểmtoán nhằm làm rủi ro kiểm toán giảm xuống ở mức thấp nhất có thể chấp nhận được với chiphí hợp lý

Trong VAS 400, mối quan hệ giữa các loại rủi ro được xác lập qua bảng sau:

Đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro kiểm soát

Đánh giá của

kiểm toán viên về

rủi ro tiềm tàng

Mô hình rủi ro kiểm toán:

Với: AR: rủi ro kiểm toán

IR: rủi ro tiềm tàng

CR: rủi ro kiểm soát

DR: rủi ro phát hiện

2.3 Rủi ro kiểm toán đối với hàng tồn kho

Để có thể xác định mức độ rủi ro tiềm tàng cho khoản mục hàng tồn kho và giá vốnhàng bán hợp lý, kiểm toán viên cần chú ý đến những thông tin có tính chất như sau:

 Hàng hoá dễ bị lỗi thời, khó tiêu thụ trên thị trường (ví dụ: quần áo sản xuất theomùa vụ, thị hiếu của người thiêu dùng), hao mòn vô hình của hàng tồn kho

 Hàng hoá có giá trị cao như vàng bạc, đá quí…

 Hàng hoá dễ bị lỗi thời, giảm giá trị hao mòn hữu hình như các thiết bị điện tử (vídụ: máy tính, ti vi…)

 Các vị trí chủ chốt ở bộ phận kế hoạch sản xuất, bộ phận kế toán thường xuyênthay đổi

Khi kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán, việc tìm hiểu hệ thống kế toán vàkiểm soát nội bộ rất quan trọng Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ không được thiết lập hoăïc

Trang 14

hoạt động không hữu hiệu thì khả năng xảy ra rủi ro kiểm soát rất cao (Phần này sẽ đượcnói đến rõ hơn ở mục “Tìm hiểu và đánh giá kiểm soát nội bộ” ).

Đối với việc giảm thiểu rủi ro phát hiện, kiểm toán viên khi thực hiện kiểm toánkhoản mục hàng tồn kho cần phải xem xét những vấn đề sau:

- Thu thập những bằng chứng bên ngoài đơn vị như hoá đơn, hợp đồng bán hàng hoá,nguyên liệu … để chứng minh cho số lượng hàng trong kho thuộc quyền sở hữu của đơn vị

- Lựa chọn phương pháp kiểm toán phù hợp như chọn mẫu thống kê, chọn mẫu toànbộ…để có thể đưa ra nhận định đúng dựa trên kết quả kiểm tra

- Mở rộng mẫu kiểm tra nếu phát hiện những sai phạm có tính hệ thống (ví dụ: giánguyên vật liệu ghi vào sổ không chính xác về mặt giá trị sai dẫn đến giá thành sản phẩm,giá vốn hàng bán kết chuyển cũng bị sai lệch)

III QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO

1/ Tìm hiểu về hoạt động của khách hàng

Việc thu thập các thông tin liên quan đến đơn vị được kiểm toán để có những hiểubiết nhất định về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là rất cần thiết Đây làbước quan trọng để quyết định việc chấp nhận một hợp đồng kiểm toán hay không, ngoài racòn quyết định đến việc sắp xếp trình tự và thời gian thực hiện kiểm toán

Trong VAS 310 đoạn 2 có nhấn mạnh: “Để thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính,kiểm toán viên phải có hiểu biết đầy đủ về tình hình kinh doanh nhằm đánh giá và phân tíchđược các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị mà theo kiểm toán viên là cóảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, đến việc kiểm tra của kiểm toán viên hoặc đếnbáo cáo kiểm toán”

Không chỉ đối với kiểm toán năm đầu tiên, kiểm toán viên mới tiến hành thu thậpthông tin kỹ lưỡng mà đối với hợp đồng kiểm toán năm sau, kiểm toán viên phải luôn cậpnhật các thông tin mới đồng thời lưu ý đến các vấn đề đã được phát hiện ở năm trước

1.1.Hiểu biết về sản phẩm:

Khi tìm hiểu về các sản phẩm sản xuất của một đơn vị, kiểm toán viên sẽ thu thập cácthông tin liên quan đến quy trình sản xuất như tập hợp chi phí, phân bổ chi phí, hạch toánhàng tồn kho…, kiểm toán viên sẽ xác định được các vùng cần chú ý đặc biệt (bộ phận kinhdoanh, bộ phận kế hoạch sản xuất, bộ phận tính giá thành sản phẩm…), các kỹ năng kiểmtoán cần thiết như: cách chọn mẫu kiểm tra, cách đặt câu hỏi khi phỏng vấn…

Tùy theo đặc thù của mỗi doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất, thương mại, bệnhviện, bán lẻ hay bán buôn mà mỗi doanh nghiệp đó sẽ có cách quản lý hàng tồn kho khácnhau, và đặc điểm của hàng tồn kho cũng khác nhau Chính vì thế, kiểm toán viên cần nắmrõ về sản phẩm của khách hàng, đồng thời cũng phải tìm hiểu về: thời gian sống, mức độ thờivụ, vị trí của sản phẩm trên thị trường, định giá của nguyên vật liệu trên thị trường

Trang 15

Tìm hiểu xem sản phẩm của đơn vị có được hưởng những quy định đặc biệt về thuếsuất như: thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt; những sản phẩm được nhànước khuyến khích đầu tư… Những hiểu biết này sẽ giúp kiểm toán viên xác định được cơ sởcủa giá nguyên liệu, vật liệu đầu vào

1.2 Hiểu biết về nhà cung ứng hàng hoá và hình thức cung ứng

Kiểm toán viên cần thu thập những thông tin như:

 Danh sách những nhà cung ứng chính

 Các hợp đồng cung ứng

 Những điều kiện về sở hữu

 Hạn sử dụng của nguyên liệu

Bên cạnh đó, thông tin về mức độ ổn định của nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ có ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất và tính liên tục trong sản xuất kinh doanh Vì chỉ cầnnhà cung cấp vật tư chính của đơn vị vì một lý do nào đó không cung cấp nguyên liệu kịpthời thì việc sản xuất của doanh nghiệp sẽ bị đình trệ

1.3.Hiểu biết về chu kỳ sản xuất

Để có thể kiểm toán phương pháp tính giá thành, việc hiểu biết về chu kỳ sản xuấtcủa khách hàng là rất quan trọng Kiểm toán viên cần đi tham quan nhà máy, phân xưởngsản xuất trước khi bắt đầu kiểm tra hàng tồn kho Nhờ đó, kiểm toán viên sẽ thu thập đượcnhững thông tin về thời gian của một chu kỳ sản xuất, nhịp độ sản xuất, phương pháp theodõi sản xuất…

Đặc điểm hoạt động kinh doanh liên tục hay theo thời vụ sẽ giúp kiểm toán viên xácđịnh được các tháng cao điểm sản xuất, so sánh mức công suất sản xuất sản phẩm

1.4.Hiểu biết về hàng gửi tại kho cuả bên thứ ba

Trong trường hợp doanh nghiệp có hàng tồn kho được gửi tại kho của bên thứ ba,kiểm toán viên cần thu thập những thông tin có liên quan như hợp đồng, biên bản giao nhậnhàng tồn kho…, đồng thời lên kế hoạch tham gia kiểm kê để đảm bảo rằng lượng hàng tồnkho đó có thực và thuộc sở hữu của doanh nghiệp, và tránh những trường hợp doanh nghiệpkhai giảm hàng tồn kho, hoặc không đầy đủ số hàng mang đi gửi

2/ Tìm hiểu và đánh giá kiểm soát nội bộ:

2.1 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ

Khi kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán, việc tìm hiểu hệ thống kế toán vàkiểm soát nội bộ là rất quan trọng Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ không được thiết lập hoặchoạt động không hiệu quả thì khả năng xảy ra rủi ro kiểm soát rất cao Để hiểu biết về kiểmsoát nội bộ liên quan đến hàng tồn kho, kiểm toán viên cần tìm hiểu trên nhiều khía cạnh:

- Xem xét và đánh giá những nhân tố có tầm quan trọng đặc biệt đối với hàng tồnkho như: năng lực của nhân viên, tổ chức kế toán kho, kế toán mua hàng, thành phẩm Phỏngvấn và quan sát việc phân chia trách nhiệm có được thiết lập một cách hợp lý hay không, đặc

Trang 16

biệt là sự tách bạch trách nhiệm giữa thủ kho với nhân viên mua hàng và kế toán liên quantrực tiếp đến hàng hoá nguyên vật liệu.

- Kiểm tra các biên bản về kế hoạch sản xuất, hợp đồng mua bán nguyên liệu, thànhphẩm, hàng hoá có được ký duyệt bởi các nhân viên có thẩm quyền hay không

- Tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, kể từ giai đoạn mua vào cho đến khi tiêuthụ sản phẩm Phỏng vấn kiểm tra các chứng từ luân chuyển nội bộ có được thiết lập đầy đủvà đáp ứng yêu cầu quản lý tại đơn vị được kiểm toán hay không

- Tìm hiểu sơ đồ hạch toán, tài sản sử dụng và các sổ sách chi tiết, kiểm toán viên cầnđặc biệt quan tâm khi đơn vị áp dụng kê khai thường xuyên và chú ý đến hệ thống kế toánchi phí Xem xét tính liên tục các thủ tục kiểm soát như: đối chiếu số lượng của các sổ khohoặc kiểm kê thực tế với sổ chi tiết hàng hoá, tính toán lại và so sánh giá trị hàng hoá xuấttrong kỳ trong bảng kê nhập xuất tồn và sổ ghi giá vốn hàng bán

- Nếu đơn vị sử dụng phần mềm kế toán, kiểm toán viên cần kiểm tra độ tin cậy củaphần mềm thông qua việc kiểm tra biên bản nghiệm thu phần mềm kế toán Kiểm toán viêncó thể so sánh số liệu ghi trong sổ kho hoặc thẻ kho với số liệu trên máy tính để kiểm tra độchính xác trong việc xử lý số liệu

2.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Theo VAS400 đoạn 28: “Dựa trên sự hiểu biết hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ,kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với cơ sởdẫn liệu cho từng số dư tài khoản hoặc các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu”

Nếu đánh giá rủi ro kiểm soát thấp hơn mức tối đa, kiểm toán viên sẽ thiết kế và thựchiện các thử nghiệm kiểm soát Còn nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức tối đa việcthực hiện các thử nghiệm kiểm soát sẽ trở nên không cần thiết

Kiểm toán viên thường đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức cao đối với cơ sở dẫn liệu củaBáo cáo tài chính trong trường hợp:

- Hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ không đầy đủ

- Hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ không hiệu quả

- Kiểm toán viên không được cung cấp đầy đủ cơ sở để đánh giá sự đầy đủ và hiệuquả của hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ của khách hàng

Kiểm toán viên thường đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức không cao đối với cơ sở dẫnliệu của Báo cáo tài chính trong trường hợp:

- Kiểm toán viên có đầy đủ cơ sở để kết luận hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộđược thiết kế có thể ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu

- Kiểm toán viên có kế hoạch thực hiện thử nghiệm kiểm soát làm cơ sở cho việcđánh giá mức độ rủi ro kiểm soát

Trang 17

2.3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Để đánh giá sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên có thể thiết kế và thựchiện các thử nghiệm kiểm soát sau:

a) Đối với nghiệp vụ mua hàng

- Kiểm tra thứ tự, tính liên tục của các đơn đặt hàng trong kỳ

- Kiểm tra sự độc lập của các nhân viên hoặc các bộ phận

- Chọn mẫu một số nghiệp vụ để:

 Kiểm tra về sự xét duyệt trên đơn đặt hàng

 Đối chiếu giữa các đơn đặt hàng, báo cáo nhận hàng và hoá đơn người bán về sốlượng, giá cả

b) Đối với quá trình nhập kho và xuất kho hàng:

- Quá trình nhập kho: nhân viên nhận hàng phải kiểm tra chất lượng và số lượng hàng

mua có khớp với hoá đơn bán hàng hay không, bộ phận có nghiệp vụ lập phiếu nhập kho, thủkho sẽ ghi sổ kho, kế toán ghi vào sổ tổng hợp và chi tiết hàng nhập kho

- Quá trình xuất kho: Xem xét các thủ tục nhập hàng có được thực hiện đúng nguyên

tắc, quy định không Chẳng hạn xuất kho phải căn cứ vào các đơn đặt hàng cụ thể của kháchhàng hoặc có yêu cầu của bộ phận có nhu cầu vật tư, phòng nghiệp vụ làm thủ tục chứng từxuất kho để hạch toán vào các sổ kế toán liên quan

c) Khảo sát đối với quá trình bảo quản hàng ở kho:

Thông qua việc quan sát và thẩm vấn, kiểm toán viên thu nhận bằng chứng về việc tổchức bảo quản hàng tồn kho ở đơn vị có ngăn nắp, đảm bảo an toàn cho hàng hoá không

d) Kiểm tra hệ thống sổ chi tiết:

Trong trường hợp đơn vị áp dụng kê khai thường xuyên, cần kiểm tra hệ thống sổ chitiết hàng tồn kho để đảm bảo sự ghi chép đầy đủ và chính xác trên các sổ này Thủ tục kiểmtra sổ chi tiết bao gồm:

- Kiểm tra xem các nghiệp vụ có thực sự phát sinh hay không bằng cách chọn mẫutrên sổ chi tiết và đối chiếu với chứng từ gốc

- Kiểm tra sự đầy đủ bằng cách chọn một số chứng từ đối chiếu với sổ chi tiết

2.4 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế thử nghiệm cơ bản

Kết quả thực hiện các thử nghiệm trên giúp kiểm toán viên đánh giá lại mức rủi rokiểm soát cho mỗi cơ sở dẫn liệu liên quan đến hàng tồn kho Khi đánh giá, kiểm toán viênnên nhận diện những điểm yếu để mở rộng các thử nghiệm cơ bản và những điểm mạnh chophép giảm thiểu các thử nghiệm cơ bản

Trang 18

IV THỬ NGHIỆM CƠ BẢN ĐỐI VỚI HÀNG TỒN KHO

Các thử nghiệm cơ bản được tiến hành đối với hàng tồn kho và mục tiêu kiểm toáncủa chúng được trình bày trong bảng dưới đây:

- Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho

- Xác nhận hay chứng kiến kiểm kê đốivới hàng tồn kho được gửi ở kho đơn vịkhác

Hiện hữu, đầy đủ

- Kiểm tra việc đánh giá hàng tồn kho Đánh giá

- Kiểm tra tổng hợp kết quả kiểm kê Ghi chép chính xác

- Kiểm tra việc khoá sổ hàng tồn kho Đầy đủ

- Xem xét việc trình bày và công bố báo Trình bày và công bố

1/ Thực hiện thủ tục phân tích hàng tồn kho

Những thủ tục phân tích giúp kiểm toán viên đánh giá sự hợp lý về mặt tổng thể củagiá trị hàng tồn kho và giá vốn hàng bán, đồng thời dự đoán về khả năng có xảy ra sai sóttrong số liệu của đơn vị Các thủ tục phân tích thường được sử dụng bao gồm:

1.1 So sánh số dư hàng tồn kho đầu kỳ với cuối kỳ

Mục đích của việc so sánh này là để phát hiện sai số do hàng tồn kho thừa hay thiếu.Kiểm toán viên sẽ tính tổng số dư của các loại hàng tốn kho là nguyên vật liệu, sản phẩm dởdang, thành phẩm, hàng hoá, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi bán… và so sánh vớitổng số dư kỳ trước

Nếu giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tăng hoặc giảm đáng kể so với kỳ trước, kiểm toánviên sẽ phải xem xét đến các khoản mục chi tiết và số vòng quay của hàng tồn kho để tìm ranguyên nhân của sự bất thường đó vì có thể khi xét trên tổng số dư không có biến động bấtthường nhưng xét trên khoản mục chi tiết lại có

Khi so sánh tổng số dư hàng tồn kho giữa các kỳ, kiểm toán viên cần chú ý loại trừbiến động giá mà số dư hàng tồn kho kỳ này vẫn biến động bất thường so với kỳ trước, kiểmtoán viên cần phải tìm hiểu nguyên nhân cụ thể

Mặt khác kiểm toán viên có thể so sánh tỷ trọng của hàng tồn kho trên tổng tài sảnlưu động giữa kỳ này với kỳ trước để xem có biến động lớn hay không

1.2 So sánh số vòng quay hàng tồn kho với kỳ trước

So sánh số vòng quay hàng tồn kho của năm hiện hành với năm trước thường đượcthực hiện chủ yếu với các khoản mục như hàng hoá, thành phẩm nhằm đáp ứng mục tiêuxem hàng hoá có bị chậm luân chuyển, mất phẩm chất, cũ kỹ, lạc hậu, khó tiêu thụ hay giávốn hàng bán tăng nhiều so với năm trước là hợp lý hay không Việc phát hiện những biến

Trang 19

động bất thường của hệ số này còn giúp kiểm toán viên dự đoán được những rủi ro có thểxảy ra để xác định các thủ tục kiểm toán phù hợp.

Số vòng quay hàng tồn kho thường được tính như sau:

Đối với hàng hoá, thành phẩm:

Số vòng quay hàng tồn kho =

Đối với nguyên vật liệu:

Số vòng quay hàng tồn kho =

Khi so sánh số vòng quay với kỳ trước, có thể hệ số này ổn định nhưng chưa chắc làtốt Do đó, kiểm toán viên cần cần phải so sánh hệ số vòng quay hàng tồn kho của doanhnghiệp với hệ số bình quân của ngành để có thể đưa ra kết luận chính xác

1.3 So sánh đơn giá hàng tồn kho với năm trước.

Việc so sánh này nhằm giúp kiểm toán viên tìm ra sai số trong tính toán và tổng hợpsố liệu Những thay đổi đáng kể về đơn giá đối với mặt hàng tồn kho cần phải được kiểmtoán viên lưu ý Có thể sự biến động này là có thực, nhưng kiểm toán viên cần xem xét có sựnhầm lẫn trong tính toán và ghi chép kế toán hay không

1.4 So sánh giá thành năm hiên tại với năm trước, hoặc so sánh giá thành đơn vị kế hoạch với giá thành đơn vị thực tế.

Kiểm toán viên có thể chọn mẫu một số sản phẩm cá biệt để so sánh giá thành vớinăm trước Những biến động bất thường cần được tìm hiểu nguyên nhân

1.5 So sánh chi phí theo từng khoản mục

Thủ tục này kết hợp với thủ tục so sánh giá thành năm hiện hành với năm trước nhằmthu thập bằng chứng về sự hợp lý của giá thành sản phẩm Kiểm toán viên cần phân tích cácsố liệu của từng khoản mục chi phí để tìm hiểu nguyên nhân của những biến động lớn, đặcbiệt ở khoản mục chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí nguyên vật liệu

Kiểm toán viên cũng cần lưu ý những biến động lớn này cũng có thể là do khối lượngsản phẩm sản xuất trong kỳ tăng mạnh khiến chi phí vì đó cũng tăng theo

2/ Thử nghiệm chi tiết

2.1 Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho

Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho là một thủ tục hữu hiệu và bắt buộc đối với khoảnmục này Đoạn 6 VAS 501 có nêu: “Trường hợp hàng tồn kho được xác định là trọng yếutrong báo cáo tài chính thì kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích

Số dư hàng tồn kho bình quânGiá vốn hàng bán trong kỳ

Số dư nguyên vật liệu bình quân

Tổng số dư nguyên vật liệu xuất trong kỳ

Trang 20

hợp về sự hiện hữu và tình trạng của hàng tồn kho bằng cách tham gia công việc kiểm kêhiện vật, trừ khi việc tham gia là không thể thực hiện được…”

Thông thường có 2 phương pháp tính số lượng hàng tồn kho ở thời điểm cuối năm:

- Dựa theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Kiểm kê hàng tồn kho định kỳ

Tuy nhiên phương pháp thông dụng hơn để tính số lượng hàng tồn kho là thông quaviệc kiểm kê định kỳ

Bên cạnh việc kiểm tra số lượng hàng tồn kho công ty đang nắm giữ, việc kiểm kêcòn giúp cho việc định giá chất lượng của hàng tồn kho và cung cấp thêm một phần chứng cứvề quyền sở hữu của công ty đối với hàng tồn kho Trách nhiệm của Ban quản lý là phải đảmbảo hàng tồn kho được kiểm kê một cách chính xác Việc tham gia kiểm kê hàng tồn kho củakiểm toán viên chỉ nhằm đảm bảo là kết quả của cuộc kiểm kê là có thể tin cậy được, như làmột bằng chứng cho số lượng hàng tồn kho có thể thực hiện trên sổ sách đơn vị

Trình tự tiến hành chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho như sau:

Kiểm toán viên cần lên kế hoạch kiểm kê gồm các yếu tố sau:

 Ngày tham gia kiểm kê và các thủ tục kiểm toán cần thiết

 Nơi tham gia kiểm kê, gồm cả kho thuê và kho gửi nhờ hàng hoá

 Xem xét lại hồ sơ kiểm kê năm ngoái

 Lên kế hoạch chi phí, thời gian cần thiết cho 1 cuộc kiểm kê

 Bản chất và khối lượng hàng tồn kho, các biện pháp đo lừơng để kiểm kê mộtsố loại hàng tồn kho đặc biệt cần thiết (ví dụ: xăng dầu, chất lỏng, hoá chất độc hại)

 Hàng tồn kho có giá trị cao

 Trạng thái của hàng tồn kho

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

 Thu thập bảng hướng dẫn kiểm kê hàng tồn kho của khách hàng, đánh giá tínhđầy đủ và hợp lý của nó để đề nghị sửa đổi (nếu cần thiết)

Trong trường hợp cần thiết, kiểm toán viên phát hành và quản lý các biểu mẫu kiểm kêđã được đánh số thứ tự để đảm bảo kết quả kiểm kê không bị thay đổi Kiểm toán viên cũngcần thu thập danh sách hoặc tìm hiểu về các nhân viên xem họ có đạt các yêu cầu như:

Trang 21

 Có phải là người có khả năng xác định chủng loại và chất lượng của loại hànghóa kiểm kê không

 Có phải là người thuộc các phòng ban độc lập với bộ phận bảo quản hoặcthanh toán hàng tồn kho không

Quan sát kiểm đếm hàng tồn kho thực tế

Trước khi đếm:

Đánh dấu tất cả các bảng đếm đưa cho các nhóm kiểm kê

Trong khi kiểm đếm

- Quan sát thủ tục kiểm kê, bảo đảm là mọi hướng dẫn kiểm kê đều được tuân thủ.Việc kiểm đếm được thực hiện cẩn thận

- Chọn mẫu đếm lại (thường chọn một số mặt hàng đặc biệt như mặt hàng có giá trịcao, nhạy cảm với gian lận, hàng tồn kho chọn từ hàng tồn kho thực tế, hàng tồn kho trênbảng kiểm kê hay sổ sách…) và ghi chép đầy đủ chi tiết trên giấy làm việc để sau này đốichiếu với thẻ kho

- Nếu có sản phẩm dở dang, xác nhận tình trạng hoàn thành

- Đối chiếu với thẻ kho ngay sau khi kiểm kê

- Đánh giá xem việc tổng hợp từ các bảng kiểm đếm lên biên bản kiểm kê hàng tồnkho chính xác Thu thập và kiểm tra biểu mẫu kiểm kê, những biểu mẫu hư hỏng hoặc khôngdùng đều phải được thu hồi

- Đảm bảo rằng mọi sự khác biệt trong khi kiểm đếm đều được giải thích Nếu khônggiải thích được thì phải ghi nhận đầy đủ lên bảng kiểm đếm

- Quan sát việc kiểm soát hàng hoá nhập xuất khi đang tiến hành việc kiểm kê Bảođảm rằng mọi hàng hoá lỗi thời, chậm luân chuyển, hư hỏng đều được ghi nhận

- Kiểm tra có hay không những hàng hoá không thuộc sở hữu của đơn vị tồn tại trongkho Bảo đảm rằng các hàng hoá này được xác nhận và tách biệt, loại ra khi kiểm đếm hàngtồn kho

- Quan sát các thủ tục liên quan đến hàng hoá nhập xuất trong quá trình kiểm kê Ghinhận chi tiết các hàng hoá như vậy để thực hiện việc kiểm tra sau đó

- Đối với hàng đang chuyển: thu thập danh sách các hàng đang chuyển, chỉ rõ:

 Số hoá đơn, tên nhà cung cấp

 Ngày hàng hoá sẽ đến

 Mô tả hàng hoa

 Chi tiết phương thức vận tải

Trang 22

- Khóa sổ : Thu thập và ghi nhận trên giấy làm việc các chi tiết thủ tục khoá sổ sau:

 Hàng nhập: Phiếu nhập kho hàng hoá sau cùng trước khi kiểm kê

 Hàng xuất: Phiếu xuất kho hàng hoá sau cùng trước khi kiểm kê

 Hàng nhập xuất nội bộ: Phiếu xuất, nhập kho nội bộ phát hành trước khi kiểm kêNhững thủ tục này nhằm bảo đảm các lô hàng bán của đầu năm sau phải được kiểm kêvà tính vào hàng tồn kho cuối kỳ và lượng hàng của lô hàng nhận cuối cùng trong năm cũngđã được kiểm kê

Sau khi kiểm đếm

Bảo đảm rằng mọi phiếu kiểm đếm, thẻ đếm đều đã được nộp về cho người có tráchnhiệm Mọi khác biệt giữa kiểm đếm và sổ sách, lần đếm 1 và 2 đều được giải quyết

Thảo luận bất kỳ điểm yếu nào trong thủ tục kiểm kê của khách hàng với lãnh đạocủa đơn vị để đảm bảo các điểm yếu này được sửa chữa ngay trong khi kiểm kê hay trongcác cuộc kiểm kê tương lai

Cuối cùng, trình bày các nét chính yếu các thủ tục kiểm kê của khách hàng lên giấylàm việc, các bước kiểm toán đã thực hiện và các điểm yếu trong thủ tục của khách hànghoặc những điểm khác cần lưu ý

Việc lập báo cáo kiểm kê nhanh chóng là vô cùng quan trọng Phải thông báo chotrưởng phòng, kiểm toán viên chịu trách nhiệm ngay khi phát hiện các vấn đề phát sinh để cóbiện pháp đối phó

Kiểm toán viên chịu trách nhiệm tham gia kiểm kê phải soạn thảo báo cáo kiểm kê.Các trợ lý có trách nhiệm hỗ trợ kiểm toán viên trong việc soạn báo cáo kiểm kê

Hoàn tất hồ sơ kiểm kê và đưa cho cấp trên xem xét lại trong vòng 3 ngày làm việc.Soạn thảo thư quản lý về những điểm yếu đã được ghi nhận trong vòng 3 ngày

Theo dõi tiếp tục các khoản mục chưa rõ

2.2 Xác nhận hay chứng kiến kiểm kê đối với hàng tồn kho gửi tại kho đơn vị khác

Hàng hoá của đơn vị có thể được gửi ở kho công cộng hoặc nằm ở đại lý Đối vớinhững trường hợp có số tiền trọng yếu hoặc có khả năng sai sót cao, kiểm toán viên có thểyêu cầu được chứng kiến việc kiểm kê tại chỗ các hàng hoá này Đồng thời, kiểm toán viênphải xem xét độ trung thực và tính độc lập của bên thứ ba

Đảm bảo rằng hàng hoá nhận ký gởi hay nhận thế chấp tại kho khách hàng đều đượcghi nhận và được xác nhận để loại trừ khỏi danh sách hàng tồn kho

Đảm bảo rằng hàng hoá của khách hàng đem đi ký gửi hay đem đi thế chấp bên ngoàiđã được ghi nhận và được xác nhận để gộp vào danh sách hàng tồn kho

Trang 23

2.3 Kiểm tra việc đánh giá hàng tồn kho

Quá trình đánh giá hàng tồn kho thường là một trong những phần quan trọng nhất vàmất thời gian nhất của cuộc kiểm toán Khi thực hiện các khảo sát quá trình đánh giá, có 3vấn đề về phương pháp đánh giá của khách hàng có tính đặc biệt quan trọng Phương phápđó phải phù hợp với các nguyên tắc kế toán đã được thừa nhận, quá trình áp dụng củaphương pháp đó phải nhất quán từ năm này qua năm khác, và sự thay thế giữa chi phí và thịgiá phải được xem xét đến Kiểm toán viên có thể đánh giá hàng tồn kho qua 3 chỉ tiêu sau:

Định giá hàng tồn kho mua vào

Các loại hàng tồn kho thường được xếp vào loại này là nguyên liệu, chi tiết rời muangoài và vật tư Bước đầu tiên kiểm toán viên cần xác định rõ phương pháp đang sử dụng làLIFO, FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh hay một phương pháp nào khác Cũngcần xác định chi phí nào phải được đưa vào quá trình đánh giá một khoản mục cá biệt củahàng tồn kho

Xác định những bộ phận chi phí cấu thành của giá hàng nhập kho như giá mua, thuếnhập kho, chi phí mua hàng, chiết khấu

Khi lấy mẫu kiểm tra, kiểm toán viên nên sử dụng kỹ thuật phân nhóm để có thểchọn phương pháp cũng như phạm vi kiểm tra thích hợp cho từng nhóm Nên chọn các mặthàng đặc thù để đánh giá, trọng tâm phải được đặt vào những món tiền lớn nhất và vàonhững sản phẩm có dao động lớn về giá, phải có một mẫu đại diện của tất cả các mặt hàngtồn kho

Kiểm toán viên cần liệt kê các mặt hàng sẽ kiểm tra việc đánh giá, sau đó yêu cầuđơn vị cung cấp những hoá đơn có liên quan Cần chù ý đến số lượng trên hóa đơn, và tùytheo phương pháp đánh giá mà kiểm toán viên chọn cách kiểm tra cách tính toán cho thíchhợp Việc kiểm tra đủ hoá đơn có tác dụng giúp phát hiện những trường hợp mà khách hàngđánh giá hàng tồn kho chỉ dựa trên hoá đơn mới nhất và trong một số trường hợp để pháthiện hàng tồn kho cũ kỹ, lạc hậu

Khi khách hàng có sổ sách thường xuyên ghi chép các chi phí đơn vị của những lầnmua vào thì kiểm toán viên nên khảo sát quá trình định giá bằng cách đối chiếu chi phí đơn

vị với sổ sách thường xuyên hơn là với hoá đơn của người bán, sau đó tính toán lại trên sổ chitiết

Khi định giá hàng tồn kho cần xem xét chi phí lịch sử hay chi phí thay thế thấp hơn.Chi phí mới nhất của một mặt hàng tồn kho được chỉ rõ trên hoá đơn của người bán của chukỳ đó là cách làm hữu ích để kiểm tra chi phí thay thế, nhưng cũng phải xem xét giá trị tiêuthụ của mặt hàng tồn kho và ảnh hưởng khả dĩ của sự dao động nhanh về giá

Định giá hàng tồn kho được sản xuất ra

Tương tự như hàng nhập kho, kiểm toán viên xác định trị giá hàng xuất kho của đơn vịđược tính theo phương pháp nào và có nhất quán với kỳ trước không Sự thay đổi phươngpháp tính giá thành sẽ ảnh hưởng đến giá trị hàng xuất kho, phản ánh sai lệch kết quả kinh

Trang 24

doanh Nếu đơn vị có thay đổi phương pháp tính giá hàng xuất kho thì kiểm toán viên cầnkiểm tra xem sự thay đổi này có được trình bày trên Bảng thuyết minh báo cáo tài chínhkhông.

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ đúng đắn và hợp lý sẽ tạo cơ sở cho việctính giá thành đúng đắùn và hợp lý Kiểm toán viên có thể tiến hành các công việc sau:

* Kiểm toán viên phải phỏng vấn kế toán giá thành cuả khách hàng để tìm hiểu phươngpháp tính giá thành, kết cấu của giá thành và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang củađơn vị

* Khi đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, kiểm toán phải đánh giá cả về số lượng (dựavào biên bản kiểm kê) và đơn giá của sản phẩm Kiểm toán viên cũng cần lựa chọn mẫu vàkiểm tra phương pháp tính có hợp lý không

* Kiểm tra quá trình tính toán, đánh giá sản phẩm dở dang có chính xác và nhất quánkhông vì việc thay đổi phương pháp đánh giá hoặc áp dụng kỹ thuật tính toán không đúng sẽdẫn đến kết quả kinh doanh không chính xác

* Kiểm toán viên có thể so sánh tỷ lệ sản phẩm dở dang cuối kỳ này với các kỳ trướcnhằm phát hiện những thay đổi bất thường và giải thích vì những thay đổi này có thể dodoanh nghiệp cố ý tăng sản phẩm dở dang để giảm giá thành

* Việc ứơc tính chi phí sản phẩm dở dang thường có liên quan đến những phần hành kiểmtoán khác, vì vậy khi thực hiện ứơc tính, kiểm toán viên phải chú ý để loại bỏ những điềuchỉnh, sai sót có liên quan đến các khoản mục này nhằm có được số ứớc tính hợp lý

Tập hợp chi phí và tính giá thành phẩm

Đối với doanh nghiệp có quy trình tính giá thành phức tạp như doanh nghiệp sản xuất,cần thực hiện một số thử nghiệm sau:

* Kiểm tra đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành của đơn vị có gì thay đổi

so với các kỳ trước hay không Các phương pháp tính toán và phân bổ chi phí có nhất quánvới các kỳ trước không

* Xem xét có những khoản nào không thuộc chi phí sản xuất mà tính vào chi phí sản xuấthoặc ngược lại làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh

a) Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Kiểm toán viên phải kiểm tra cả về đơn giá và số lượng nguyên vật liệu sử dụng.Việc kiểm tra đơn giá tương tự như khi đánh giá hàng mua, còn việc kiểm tra số lượngnguyên vật liệu sử dụng, kiểm toán viên có thể tiến hành bằng cách so sánh với định mức sửdụng nguyên vật liệu

Đối chiếu nguyên vật liệu xuất dùng cho các đối tượng có đúng vào chi phí của đốitượng đó hay không, bằng cách lấy mẫu một số phiếu xuất vật tư để kiểm tra việc ghi sổ vào

Trang 25

các tài khoản chi phí có hợp lý không Ngoài ra, có thể đối chiếu với phiếu yêu cầu vật tưhoặc đối chiếu với báo cáo sử dụng vật tư của phân xưởng sản xuất.

b) Đối với chi phí nhân công trực tiếp

Kiểm tra chi phí tiền lương là một phần của chương trình kiểm toán tiền lương vànhân sự Do đó, kiểm toán viên có thể đối chiếu với số liệu của phần hành này

Kiểm toán viên phải kiểm tra cả về số lượng, ngày công, giờ công và đơn giá tiềnlương Chẳng hạn, kiểm toán viên có thể đối chiếu với bảng lương và định mức lao động

c) Đối với chi phí sản xuất chung:

Kiểm tra chi phí sản xuất chung có thể phức tạp hơn các khoản mục trên nhưng thôngthường kiểm toán viên chủ yếu kiểm tra những khoản chi phí cơ bản và có số tiền lớn

Ngoài việc kiểm tra quá trình tập hợp chi phí, kiểm toán viên còn phải quan tâm đếnviệc áp dụng các phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung như kiểm tra về tính hợp lý vàviệc áp dụng nhất quán của những phương pháp này Kiểm toán viên cần lưu ý những điểmsau:

Đối với tiền lương: kiểm tra đơn vị có hạch toán nhầm chi phí lương của bộ phận quảnlý và bán hàng vào chi phí sản xuất kinh doanh không Bên cạnh đó, kiểm toán viên có thểtham chiếu với phần hành của kiểm toán chi phí tiền lương

Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài: Chọn mẫu một số nghiệp vụ bất thường và kiểmtra những chi phí đó có thực sự xảy ra không và nếu xảy ra thì đó có phải làø chi phí hợp lýkhông

Kiểm tra việc lập dự phòng

Kiểm tra việc lập dự phòng đã lập có phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiệnhành hay không Theo VAS 02 việc lập dự phòng phải tuân thủ một số nguyên tắc như:

 Phải dựa trên cơ sở từng mặt hàng

 Phải dựa trên những bằng chứng đáng tin cậy có được tính đến thời điểm ứơc tínhvà cũng phải chú ý đến những sự kiện sau ngày kết thúc niên độ

 Phải xem xét mục đích sử dụng của từng loại hàng tồn kho

 Kiểm tra chất lượng và tình trạng của hàng tồn kho để phát hiện những trường hợphàng tồn kho bị mất phẩm chất, lỗi thời nhưng chưa kịp lập dự phòng để đề nghịđơn vị lập bổ sung

Phỏng vấn người quản lý và nhân viên phân xưởng cùng với thủ kho về thời gian vàtrình tự nhập xuất kho Qua đó, kiểm toán viên biết được hàng mới nhập hay đã nhập lâu vàxem xét chất lượng hàng tồn kho

Trang 26

Vào thời điểm cuối năm, xem xét về tuổi thọ, đặc diểm lý hoá có thể dẫn đến hưhỏng của từng loại hàng tồn kho.

Trang 27

2.4 Kieơm tra toơng hôïp keât quạ kieơm keđ

Chón maêu tređn phieâu kieơm keđ vaø ñoâi chieâu vôùi bạng toơng hôïp kieơm keđ ñeơ bạo ñạmraỉng taât cạ caùc ghi cheùp tređn bạng toơng hôïp kieơm keđ ñeău coù tređn phieâu kieơm keđ Kieơm toaùnvieđn cuõng chón maêu tređn bạng toơng hôïp kieơm keđ vaø ñoâi chieâu vôùi phieâu kieơm keđ ñeơ ñạm bạoraỉng caùc döõ lieôu tređn bạng toơng hôïp kieơm keđ laø ghi nhaôn töø phieâu kieơm keđ

2.5 Kieơm tra khoaù soơ haøng toăn kho

Kieơm toaùn vieđn kieơm tra vieôc khoaù soơ haøng toăn kho nhaỉm phaùt hieôn nhöõng tröôøng hôïpkhođng ñuùng vaø daên ñeân haøng toăn kho bò sai leôch Chaúng hán nhö:

- Caùc khoạn mua ñang ñi ñöôøng khođng ñöôïc ghi nhaôn hoaịc ghi nhaôn thöøa

- Haøng mua cho naím sau nhöng lái ghi vaøo soơ cho naím hieôn haønh hoaịc ngöôïc lái

- Khi xuaât baùn, ñôn vò ñaõ khođng phạn aùnh ñoăng thôøi 2 buùt toaùn ghi nhaôn doanh thu vaø giaùvoân haøng baùn (ñoâi vôùi phöông phaùp keđ khai thöôøng xuyeđn)

- Ñoâi vôùi nhöõng ñôït haøng baùn cuoâi naím: hoaù ñôn laôp cho naím sau hoaịc hoaù ñôn laôp chonaím hieôn haønh nhöng naím sau môùi chuyeơn haøng, caùc hoaù ñôn naøy co theơ bò boû soùt do khođngghi roõ ngaøy thaùng

Ngoaøi ra, kieơm toaùn vieđn cụng neđn chón nhöõng hoaù ñôn cuoâi cuøng cụa nieđn ñoô vaø caùchoaù ñôn ñaău tieđn cụa nieđn ñoô keâ tieâp coù lieđn quan ñeân vieôc nhaôp xuaât haøng toăn kho ñeơ kieơmtra ñoâi chieâu vôùi soơ chi tieât ñeơ ñạm bạo laø ñôn vò ñaõ hách toaùn ñuùng nieđn ñoô

2.6 Xem xeùt vieôc trình baøy vaø cođng boâ haøng toăn kho.

Thöû nghieôm naøy thöïc hieôn nhaỉm ñạm bạo raỉng haøng toăn kho vaø caùc khoạn múc coùlieđn quan ñöôïc trình baøy vaø cođng boâ ñuùng theo chuaơn möïc vaø cheâ ñoô keâ toaùn hieôn haønh.Kieơm toaùn vieđn coù theơ xem xeùt caùc vaân ñeă sau:

- Vieôc trình baøy vaø phađn loái caùc khoạn haøng hoaù, nguyeđn vaôt lieôu, sạn phaơm dôû dang vaøthaønh phaơm

- Chính saùch keâ toaùn ñôn vò aùp dúng ñoẫi vôùi haøng toăn kho bao goăm nguyeđn taĩc ñaùnh giaùhaøng toăn kho, phöông phaùp ñaùnh giaù haøng toăn kho cuoâi kyø, phöông phaùp hách toaùn haøngtoăn kho (keđ khai thöôøng xuyeđn hay kieơm keđ ñònh kyø)

- Moôt soâ chư tieđu chi tieât veă haøng toăn kho nhö giaù trò haøng toăn kho hoaøn nhaôp döï phoøng,giaù trò ghi soơ cụa haøng toăn kho ñaõ bò caăm coâ, theâ chaâp…

Trang 28

Để minh hoạ sinh động thêm cho việc tìm hiểu quy trình kiểm toán hàng tồn kho ởCông ty AFC, em sẽ chọn sử dụng số liệu của một khách hàng trong lĩnh vực sản xuất.

Vì yêu cầu của ngành nghề kiểm toán là phải bảo mật thông tin cho khách hàng nên

em xin phép đặt tên khách hàng giả định là Công ty Đông Phương với số liệu có điều chỉnh.

A GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

I TIỀN KẾ HOẠCH

Khi nhận được lời mời kiểm toán, Kiểm toán viên Công ty sẽ thoả thuận với kháchhàng về thời điểm đến khảo sát Sau khi khảo sát, kiểm toán viên có thể thu thập nhữngthông tin về tình hình kinh doanh của khách hàng nhằm giúp kiểm toán viên có những hiểubiết về nhu cầu của khách hàng, đánh giá khả năng có thể phục vụ của mình và các vấn đềliên quan như: thời gian thực hiện, phí kiểm toán… Dựa vào đó, nếu đồng ý, kiểm toán viênsẽ ký hợp đồng với khách hàng

Đối với khách hàng Đông Phương, do đây là lần thứ 3 Công ty nhận lời kiểm toán,nên trong giai đoạn tiền kế hoạch, kiểm toán viên chỉ xem lại hợp đồng cũ và thoả thuận vớikhách hàng nếu có những điều khoản mới phát sinh Nếu hai bên đồng ý sẽ tiến hành ký kếthợp đồng kiểm toán

II LẬP KẾ HOẠCH

Thông thường, khi thực hiện kiểm toán năm đầu tiên, các kiểm toán viên AFC sau khithu thập những thông tin cần thiết sẽ lưu trữ tại Hồ Sơ Thường Xuyên Hồ sơ này bao gồmlịch sử Công ty, giấy phép kinh doanh, tổ chức bộ máy công ty, sổ ghi chép những chính sáchquan trọng… Hồ sơ này đặc biệt hữu ích trong việc giúp kiểm toán viên xác định liệu tại nămkiểm toán hiện nay khách hàng có thay đổi các nguyên tắc kế toán hay không

Đối với khách hàng Đông Phương, đến thời điểm kiểm toán 31/12/2004, trên cơ sởnhững thông tin đã lưu trữ ở Hồ sơ thường xuyên, kiểm toán viên chỉ phỏng vấn xem kháchhàng có những thay đổi nào không và lập kế hoạch chi tiết cho năm này

Trang 29

Theo chương trình kiểm toán tại công ty AFC , nội dung của phần lập kế hoạch chocuộc kiểm toán được thể hiện qua “Bảng Ghi Nhớ Chiến Lược Kiểm Toán” (Audit StrategiesMemorandum) bao gồm các nội dung:

 Tình hình kinh doanh hiện tại của khách hàng (Update of the client’s business)

 Phạm vi kiểm toán (Audit Scope)

 Phân tích tổng thể các khoản mục (Overall Analytical Review)

 Các vấn đề kế toán và kiểm toán quan trọng (Significant Accounting and AuditingIssues)

 Đánh giá môi trường kiểm soát (Assessment of control environment)

 Phương pháp tiếp cận kiểm toán (Audit Approach)

 Mức trọng yếu kế hoạch (Planning Materiality)

 Thời gian và nhân sự cho cuộc kiểm toán (Timing and Audit team)

Dưới đây ta sẽ xem xét một số công việc chính yếu liên quan đến hàng tồn kho màkiểm toán viên AFC đã thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán khách hàng ĐôngPhương:

1/ Tìm hiểu khách hàng

Căn cứ vào Giấy phép đăng ký kinh doanh và bảng đăng ký chế độ kế toán, kiểmtoán viên có thể xác định được đặc điểm chung của Công ty Đông Phương như sau:

 Hình thức sở hữu vốn: doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

 Lĩnh vực kinh doanh: kéo sợi, dệt đan, dệt kim và nhuộm vải

 Các hạch toán chi tiết của các tài khoản tính giá thành được theo dõi và hạch tóan ởbộ phận Costing ở nhà máy đăt tại tỉnh A Ở văn phòng Công ty chỉ ghi nhận vào tàikhoản tổng hợp

 Công ty sản xuất các sản phẩm sau:

polyester, cotton waste

Trong đó, POY và FDY là nguyên liệu đầu vào chính còn lại thì sản phẩm ở xưởng này có thể là nguyên liệu đầu vào của sản phẩm kia Mỗi sản phẩm có nhiều mã hàng kháchnhau

Trang 30

Các mã hàng DTY (Sợi), Weaving (vải chưa nhuộm) và Dyed Weaving (vải đãnhuộm) chiếm hơn 80% lượng thành phẩm của Công ty Ít nhất 55% sản phẩm của công tydùng để xuất khẩu, số còn lại tiêu thụ tại thị trường Việt Nam.

 Chế độ kế toán áp dụng:

 Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu vào ngày 01 tháng 01 và kếtthúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

 Đơn vị tiền tệ sử dụng: USD

 Hình thức sổ kế toán áp dụng: hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

Nguyên tắc đánh giá: Hàng tồn kho được thể hiện ở giá trị thấp hơn giữa giá gốc và giátrị thuần có thể thực hiện được Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán hàng ứơc tínhtrong điều kiện kinh doanh bình thường

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: kiểm kê định kỳ

Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất: bình quân gia quyền

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: phân bổ theo tỷ lệ sản phẩm quy đổi.Phương pháp tính giá thành:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: thực tế xuất vào sản xuất trong kỳ, theo dõi chotừng mã sản phẩm cụ thể

 Chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng mã hàng sảnphẩm theo sản phẩm quy đổi tương đương sản phẩm chuẩn

Hàng tháng đơn vị tiến hành kiểm kê để xác định hàng tồn kho cuối kỳ, các hao hụt trongđịnh mức được ghi nhận vào chi phí

2/ Tìm hiểu quy trình sản xuất:

Mỗi sản phẩm đều có một quy trình sản xuất khác nhau nên sẽ có một bộ phận(xưởng) theo dõi khác nhau, tương ứng sẽ có hệ thống tài khoản riêng biệt để hạch toán.Vìđặc điểm của đơn vị là sản phẩm này có thể sử dụng là nguyên liệu cho sản phẩm kia nên từtài khoản 155 hoặc 154 chi tiết của sản phẩm này có thể có đối ứng với TK 152 chi tiết củasản phẩm kia

Khi nguyên vât liêu được nhập vào nhà máy, văn phòng sẽ nhận đươc các chứng từnhập hàng và hạch toán Còn các nghiệp vụ theo dõi hàng ngày sẽ do Costing lập, kết quảhoạt động sản xuất sẽ được Costing báo cáo vào cuối tháng cho văn phòng Văn phòng chỉhạch toán những bút toán tỏâng hợp của Costing

3/ Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ

Trong giai đoạn lập kế hoạch, thực tế việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ ít đượïckiểm toán viên AFC thực hiện Một phần cũng vì đa số công ty hoạt động ở Việt Nam chưa

Trang 31

hoặc không có hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu Kiểm toán viên AFC thường đưa ra nhậnxét hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng không đáng tin cậy và tiến hành thiết kế cácthử nghiệm chi tiết Trong quá trình kiểm toán tại khách hàng, dựa trên những chứng từ sổsách thu thập được và phỏng vấn nhân viên Công ty để qua đó có những hiểu biết về hệthống kiểm soát nội bộ (nếu có), chứ công việc này chưa được thực hiện trong hồ sơ kiểmtoán.

4/ Xác định mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán

4.1 Mức trọng yếu:

Theo đánh giá hệ thống Kiểm soát nội bộ và tìm hiểu tình hình hoạt động cũng nhưnhững hiểu biết có được trong những niên độ trước, mức trọng yếu được các kiểm toán viênAFC xác định là 1% trên tổng doanh thu Mức trọng yếu này được áp dụng cho toàn bộ báocáo tài chính (kể cả hàng tồn kho), kiểm toán viên AFC chưa thực hiện xác lập mức trọngyếu cho từng khoản mục

Client/Unit Đông Phương Completed by Detailed

re-view

General view

re-Schedule

Section Audit Planning Brief

3 Materiality figure to be used in audit planning 859,840

4 BASIS FOR DECISION : 1% Total net sales

4.2 Rủi ro kiểm toán:

Việc xác định rủi ro kiểm toán như thế nào cũng tùy thuộc vào phán đoán riêng củakiểm toán viên, mà thường là kiển toán viên chính có kinh nghiệm lâu năm thực hiện Mặcdù theo chương trình kiểm toán của BDO có phần xác định mức độ rủi ro kiểm toán, songCông ty chưa có quy định cụ thể cũng như chưa có khoá huấn luyện về việc xác định rủi rokiểm toán

Trang 32

B GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN KIỂM TOÁN

Tại Công ty Kiểm toán AFC, tùy theo thỏa thuận trong Hợp đồng, kiểm toán viên sẽthực hiện kiểm toán giữa niên độ hay không Kết quả kiểm toán giữa niên độ cũng giúpkiểm toán viên nắm bắt tình hình kinh doanh của khách hàng, những thay đổi trong chínhsách kiểm toán (nếu có) và giúp kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán vào thời điểm cuốiniên độ

Theo như hợp đồng đã ký kết, các kiểm toán viên đã kiểm toán giữa niên độ các sốliệu kế toán 6 tháng đầu năm của Công ty Đông Phương: chủ yếu kiểm tra chứng từ vàphương pháp tính giá thành, đồng thời có những thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ Khithực hiện kiểm toán cuối niên độ,kiểm toán viên sẽ xem những khoản mục nào của hàng tồnkho có biến động lớn so với thời điểm giữa niên độ để tiến hành kiểm tra chi tiết hơn

I CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN CHUNG

Chương trình kiểm toán hàng tồn kho thường là chương trình nặng hơn so với chươngtrình kiểm toán các khoản mục khác Việc thực hiện các thủ tục kiểm toán hàng tồn kho sẽdựa trên 3 chương trình chính sau:

F1: Chương trình kiểm toán hàng tồn kho

F2: Chương trình kiểm toán nghiệp vụ mua hàng

FF: Chương trình kiểm kê hàng tồn kho

Trước tiên, khi đến công ty khách hàng, để thực hiện kiểm toán khoản mục hàng tồnkho, kiểm toán chịu trách nhiệm thực hiện phần hành này sẽ yêu cầu kế toán trưởng haynhân viên kế toán của Công ty cung cấp những tài liệu sau:

 Báo cáo Kiểm toán năm trước

 Báo cáo tài chính năm hiện hành @31/12/2004 bao gồm:

 Bảng cân đối kế toán

 Bảng cân đối thử

 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh

 Sổ cái, sổ chi tiết hàng tồn kho

 Nhật ký mua hàng

 Báo cáo nhập xuất tồn

 Bảng kê thực tế hàng tồn kho

 Bảng tính giá thành, sản phẩm dở dang cuối kỳ, bảng tính giá xuất kho nguyênvật liệu

Sau đó, trong quá trình kiểm toán, nếu kiểm toán viên cần kiểm tra những chứng từcần thiết, sẽ yêu cầu nhân viên kế toán cung cấp bổ sung: chứng từ mua bán hàng hoá,nguyên vật liệu; chứng từ, tờ khai hải quan; phiếu nhập xuất kho nguyên vật liệu, thànhphẩm…

Do vào thời điểm kiểm toán, Công ty AFC chưa chính thức chuyển sang Cổ Phần nêncác biểu mẫu được sử dụng trong quá trình kiểm toán công ty Đông Phương dưới đây vẫn nhưcũ, tên Công ty vẫn là AFC - Sài Gòn

Trang 33

II CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN CHI TIẾT

AFC SAIGON

Khách hàng Công ty Đông Phương Tên Ngày Mã số: F1

Nội dung Biểu chỉ đạo Người TH H 2/3/05

Năm tài chính kết thúc 31/12/2004 Người KT S 6/3/05 Trang ……

chiếu

Năm nay (31/12/04)

Điều chỉnh

Số sau điều chỉnh

Năm trước (31/12/03)

159 Dự phòng giảm giá (1.699.754) (432.856) (2.132.610) (1.699.754)

AFS: khớp BC kiểm toán @31/12/04

L/Y : khớp BC kiểm toán @31/12/03

(*) : Xem phần tổng hợp lỗi phần hành nợ phải trả khách hàng

Trang 34

AFC SAIGON

Khách hàng Công ty Đông Phương Tên Ngày Mã số: F2

Nội dung Bảng Tổng Hợp Lỗi Người TH H 2/3/05

Năm tài chính kết thúc 31/12/2004 Người KT S 6/3/05 Trang ……

TK Tên TK và diễn giải Tham chiếu

Báo cáo kết quả HĐKD

Bảng CĐKT

Ngày đăng: 19/03/2013, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức các phòng ban, bộ phận - 64 Quy trình kiểm toán hàng tồn kho được áp dụng tại Công ty cổ phần kiểm toán và tư vấn tài chính Kế toán.
Sơ đồ t ổ chức các phòng ban, bộ phận (Trang 2)
Bảng CĐKT - 64 Quy trình kiểm toán hàng tồn kho được áp dụng tại Công ty cổ phần kiểm toán và tư vấn tài chính Kế toán.
ng CĐKT (Trang 33)
Bảng tính này lập theo mẫu sau: - 64 Quy trình kiểm toán hàng tồn kho được áp dụng tại Công ty cổ phần kiểm toán và tư vấn tài chính Kế toán.
Bảng t ính này lập theo mẫu sau: (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w