1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lịch sử 10 (Tự chọn)

61 311 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 408 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một số kĩ năng khi làm bài tự luận * Dặn dò: - Học kĩ các bài học trong chơng trình cơ bản - Bài tập về nhà: Lập bảng so sánh sự khác nhau giữa công xã thị tộc và bầy ngời nguyên thủy

Trang 1

Tuần 1 Tiết 1:

rèn luyện kĩ năng làm bài tập tự luận

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức: Giúp HS hiểu:

- Biết khai thác kiến thức lịch sử ở mức độ sâu sắc và cụ thể vào từng vấn đề

- Qua việc làm các bài tập cụ thể HS sẽ có kĩ năng làm các bài tập tự luận đợc tốt

- Tài liệu tham khảo

III Tiến trình dạy học:

1 Giới thiệu Chơng trình:

2 Dẫn dắt: - GV nêu mục đích của việc học môn Lịch sử tự chọn lớp 10.

- Nêu vài nét về chơng trình Tự chọn: 35tiết/ 35 tuần, gồm 7

chuyên đề ( tiết) và tiết bài tập và luyện các kĩ năng

3 Bài mới:

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

? Em hiểu thế nào là bài tự luận?

- Là hình thức kiểm tra với các câu hỏi

dạng mở, yêu cầu HS tự mình trình bày

ý kiến trong bài viết để giải quyết vấn đề nêu ra

- Loại hình kiểm tra này sẽ giúp giáo viên biết đợc trình độ lập luận

2 u và nhợc điểm của bài tự luận:

a) u điểm:

- Khai thác kiến thức ở mức độ sâu sắc,

từ đó HS sẽ hiểu sâu các vấn đề đã học

- Qua làm bài tự luận HS sẽ rèn đợc kĩ năng viết và trình bày một bài lịch sử

b) Nhợc điểm:

- Không củng cố kiến thức ở phạm vi rộng

- Làm bài cần nhiều thời gian

3 Một số kĩ năng làm bài tự luận

- Ghi nhớ những sự kiện cơ bản, biết chọn lọc để sử dụng những t liệu cần thiết

- Biết liên hệ, so sánh, đối chiếu và nêu triển vọng để rút ra bản chất của sự kiện

- Kĩ năng làm bài:

+ Đọc kĩ đề, phân tích đề, xác định những ý chính, sắp xếp các ý cần giải quyết

+ Xây dựng đề cơng bài viết, các ý trình bày thành từng đoạn văn

4 Một số ví dụ cụ thể

- Ví dụ 1:

a) Vẽ sơ đồ thời gian và mốc phát triển

từ loài vợn cổ đến ngời tinh khôn Miêu tả hình dạng công cụ lao động, đời sống kinh tế và mối quan hệ xã hội của ngời tinh khôn trong thời xã hội nguyên thủy?

b) Trình bày những tiến bộ trong thời kỳ

Trang 3

4 Sơ kết bài học:

* Củng cố: GV chốt lại toàn bài:

- Những u và nhợc điểm của bài tự luận

- Một số kĩ năng khi làm bài tự luận

* Dặn dò: - Học kĩ các bài học trong chơng trình cơ bản

- Bài tập về nhà: Lập bảng so sánh sự khác nhau giữa công xã thị tộc và bầy ngời nguyên thủy về: Niên đại, kĩ thuật chế tác và loại hình công cụ lao động; phơng thức kiếm sống và đời sống vật chất, quan hệ xã hội

Tuần 2 Tiết 2:

rèn luyện kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm khách quan

I Mục tiêu bài học:

- Tài liệu tham khảo

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dẫn dắt:

Trang 4

3 Bµi míi:

Trang 5

? Em hiểu thế nào là trắc nghiệm khách

- Loại trắc nghiệm này bao gồm nhiều câu hỏi nên có thể kiểm tra kiến thức ở phạm vi rộng

2 u, nhợc điểm của trắc nghiệm khách quan:

a) u điểm:

- Củng cố kiến thức ở phạm vi rộng, trả lời nhiều câu hỏi trong thời gian ngắn, khuyến khích HS tích lũy nhiều kiến thức

- Để trả lời câu hỏi HS vận dụng nhiều thao tác t duy: so sánh, phân tích…

- Tốn ít thời gian

- phơng pháp trắc nghiệm gọn nhẹ, có kết quả tức thời gây hứng thú cho HS

- Mục đích: giúp HS su tập, hiểu rõ và nhớ kĩ hơn những kiến thức cơ bản, vận dụng kiến thức cơ bản

- Phát triển năng lực t duy, rèn luyện kĩ năng dự đoán, ớc lợng, lựa chọn phơng

- Dễ xảy ra sai số hệ thống: dễ quay cóp,

đoán mò…

- Không phát triển đợc kĩ năng viết, nói…

3 Các dạng trắc nghiệm khách quan:

a) Dạng câu hỏi đúng sai:–Gồm hai lựa chọn  đơn giản

Ví dụ: Trong các câu hỏi sau đây, câu

nào đúng, câu nào sai?

A Ngời tinh khôn xuất hiện cách đây 6 triệu năm

B Con ngời bớc vào thời đá mới cách

đây 1 vạn năm

b) Dạng câu hỏi có nhiều lựa chọn:

Gồm nhiều phơng án lựa chọn, đòi hỏi 5

Trang 6

4 Sơ kết bài học:

* Củng cố: GV chốt lại toàn bài:

- Khái niệm về trắc nghiệm khách quan

- Những u và nhợc điểm của bài tự luận

- Các dạng câu hỏi trắc nghiệm

- Một số kĩ năng khi làm bài tự luận

* Dặn dò: - Học kĩ các bài học trong chơng trình cơ bản

Tuần 3 Tiết 3:

bài tập

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức: Giúp HS hiểu:

- Qua việc làm các bài tập giúp HS củng cố kiến thức đã học và rèn luyện các kĩ năng làm bài tập

Trang 7

- Bảng phụ

- Các câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi tự luận

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

2 Dẫn dắt:

3 Bài mới:

A Bài tập trắc nghiệm (3đ):

Câu 1: Ngời tối cổ khác loài vợn cổ ở điểm nào?

B Đã bỏ hết dấu tích vợn trên cơ thể D Đáp án A và C đúng

Câu 2: Công cụ lao động của ngời tối cổ đợc gọi là gì? ứng với thời kỳ nào?

A Đồ đá cũ- Thời sơ kì đá cũ C Đồ đá mới- Thời sơ kì đá mới

B Đồ đá giữa - Thời sơ kì đá giữa D Đồ đồng thau - Thời sơ kì kim khí

Câu 3: Ngời tinh khôn xuất hiện cách đây khoảng bao nhiêu năm?

B Khoảng 4 triệu năm D Khoảng 5 triệu năm

Câu 4: Đặc điểm của Ngời tinh khôn là gì?

A Là ngời tối cổ tiến hóa

B Đã loại bỏ hết dấu tích vợn trên cơ thể

C Vẫn còn một ít dấu tích vợn trên ngời

D Đã biết chế tạo ra lửa để nấu chín thức ăn

Câu 5: Thị tộc là gì?

A Những gia đình gồm 2 -3 thế hệ có chung dòng máu

B Những ngời đàn bà giữ vai trò quan trọng trong xã hội

C Những ngời sống chung trong hang động, mái đá

D Những ngời đàn bà cùng làm nghề hái lợm

Câu 6: C dân ở đâu sửdụng công cụ đồng thau sớm nhất?

A Trung Quốc, Việt Nam C Inđônêxia, Đông Phi

B Bài tập tự luận (7đ):

Câu 1 : Thế nào là bầy ngời nguyên thủy? Đời sống của Bầy ngời thời nguyên thủy

ntnào?

Câu 2: Đặc điểm nổi bật của công cụ thời đá mới là gì? Hãy nêu tác dụng của công

cụ thời đá mới?

C Yêu cầu của bài tự luận:

Câu 1: HS phải nêu đợc:

- Gồm 5 -7 gia đình, sống trong hang động, mái đá, có quan hệ ruột thịt với nhau

- Đã có quan hệ hợp quần xã hội: có ngời đứng đầu, có sự phân công lao động.

- Biết chế tạo công cụ đồ đá, chế tạo ra lửa và săn bắt, hái lợm…

Câu 2:

- Điểm nổi bật:

+ Những mảnh đá đợc ghè đẽo thành hình gon, nhẹ, chính xác phù hợp với từng công việc

Trang 8

+ Đợc mài nhẵn thành lỡi rìu, có lỗ tra cán.

- Tác dụng:

+ Con ngời chuyển từ săn bắt, hái lợm sang săn bắn, trồng trọt và chăn nuôi

+ Đã biết làm đồ trang sức, đời sống dần dần ổn định

chủ đề 1: điều kiện tự nhiên, sự hình thành các nền văn

minh cổ đại phơng đông và phơng tây

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức: Giúp HS:

- Củng cố và hệ thống hóa những kiến thức về bối cảnh ra đời, quá trình hình thành

và những nét chính về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa ở các quốc gia cổ đại ở phơng Đông

2 Về kĩ năng:

Rèn cho HS kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế với các yếu tố khác

4 Về t tởng:

Trang 9

- Bồi dỡng cho HS lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phơng Đông

trong đó có Việt Nam

II Thiết bị tài liệu dạy học:

- Bản đồ các quốc gia cổ đại phơng Đông

III Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

2 Dẫn dắt:

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

? Xã hội có giai cấp và nhà nớc của các

quốc gia cổ đại P Đông ra đời ở đâu?

? Nhắc lại XH có giai cấp và nhà nớc

đầu tiên ra đời ở đâu?

- HS trả lời

- GV nhận xét, kết hợp chỉ bản đồ

gthiệu: Phơng Đông từ Đông Bắc

Châu Phi đến lu vực sông Hoàng Hà

ở miền Bắc Trung Quốc

? XH có giai cấp và nhà nớc ra đời ở

lu vực các dòng sông lớn nh vậy có

thuận lợi và khó khăn gì?

- HS trả lời

- GV chốt lại và lấy d/chứng liên hệ

I Điều kiện tự nhiên, các hoạt động kinh

tế và sự hình thành các quốc gia cổ đại phơng Đông

1 Điều kiện tự nhiên:

- trên lu vực các dòng sông lớn: S Nin (Ai Cập); S Tigơrơ và ơphơrát (Lỡng Hà); S

ấn, S.Hằng (ấn Độ); S Hoàng Hà (Trung Quốc)

- Thuận lợi:

đất đại màu mỡ, ma đều theo mùa, khí hậu nóng ấm (trừ Trung Quốc)  trồng cây l-

ơng thực

Trang 10

- Họ còn biết đào kênh, lập hệ thống gầu múc ở chân ruộng thấp đa lên chân ruộng cao Họ còn biết đắp đê ngăn lũ… việc trị thủy đã gắn bó con ngời trong tổ chức công xã.

- Ngoài ra họ còn biết làm gốm, dệt vải, luyện kim phục vụ nhu cầu cuộc sống…hàng ngày và sản phẩm thủ công còn đem trao đổi giữa các vùng

- Chăn nuôi là ngành đợc kết hợp với nghề nông ở các vùng đồi họ chăn gia súc đem lại nguồn thực phẩm và sức kéo

 “lấy nghề nông làm gốc” (dĩ nông vi

bản)

3 Sự hình thành các quốc gia cổ đại

ph-ơng Đông

- Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp buộc

ng-ời ta phải liên kết với nhau

- Khi công xã nguyên thủy tan rã, các công xã tự kết hợp lại thành liên minh công xã, nhiều liên minh công xã liên kết với nhau thành 1 tiểu quốc Quá trình đó diễn ra từ TNK IV – III TCN

a) Nhà nớc Ai Cập cổ đại

- Nằm ở hạ lu S Nin thuộc Đông Bắc Châu Phi, S.Nin đem lại cho Ai Cập nhiều thuận lợi:

Trang 11

4 Sơ kết bài học:

* Củng cố: - GV chốt lại bài

- Kiểm tra nhận thức của HS: Điều kiện tự nhiên đã tác động đến nền kinh tế và sự hình thành nhà nớc của các quốc gia cổ đại phơng Đông ntnào?

* Dặn dò: - Học bài, tìm hiểu trớc về sự hình thành các quốc gia cổ đại Địa T Hải.

- BTVN: Nêu đặc điểm của các quốc gia cổ đại phơng Đông (lãnh thổ,

thể chế nhà nớc) và giải thích vì sao có đặc điểm đó (O Tr 20 C14)– –

Tuần 5 Tiết 5:

chủ đề 1 (tiếp tiết 2)

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức: Giúp HS:

- Củng cố và hệ thống hóa những kiến thức về bối cảnh ra đời, quá trình hình thành

và những nét chính về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa ở các quốc gia cổ đại ở phơng Tây

Trang 12

II Thiết bị tài liệu dạy học:

- Bản đồ các quốc gia cổ đại phơng Tây (Hy Lạp và Rô ma)

- Tranh ảnh liên quan đến bài học

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày những nét cơ bản về hoạt động kinh tế của các quốc gia cổ đại.

2 Dẫn dắt:

3 Bài mới:

? Em hãy nêu những nét cơ bản về

ĐKTN của các quốc gia cổ đại

Địa Trung Hải?

- HS trả lời

- GV nhận xét kết hợp sử dụng bản

đồ giới thiệu, HS tự ghi chép

? Em có nhận xét gì về ĐKTNcủa

các quốc gia cổ đại ĐTHải? So

sánh với các quốc gia cổ đại

Téc môpin, biển Êgiê

I Điều kiện tự nhiên, các hoạt động kinh tế và

sự hình thành các quốc gia cổ đại ở Hy Lạp và Rô ma.

1 Điều kiện tự nhiên:

- Nằm ở ven biển Địa Trung Hải, gồm bán đảo

và nhiều đảo nhỏ Lãnh thổ gồm nhiều núi và cao nguyên, đồng bằng hẹp, đất đai không màu mỡ

a) ĐKTN của Hy Lạp:

- Lãnh thổ thời cổ đại rộng lớn hơn nớc Hy Lạp ngày nay, bao gồm miền Nam bán đảo Ban căng (lục địa Hy Lạp), các đảo ở miền Êgiê và mièn ven biển phía Tây Tiểu á

- Miền lục địa Hy Lạp gồm 3 khu vực: Bắc Bộ,

Trung Bộ và Nam Bộ

+ Bắc Bộ: Đồng bằng Tet xali màu mỡ

+ Trung Bộ: có nhiều núi nhng cũng có những

đồng bằng trù phú nh Attich và Bêôxi

+ Nam Bộ: là 1 bán đảo (Pê lô pô ne dơ)

- Bờ biển phía Đông bán đảo Ban căng rất khúc khuỷu, tạo nên nhiều vịnh thuận lợi cho nghề hàng hải phát triển

- Các đảo trên biển Êgiê tạo thành các cầu nối liền bán đảo Ban căng với Tiểu á, Bắc Phi trong

đó đảo Đêlốt là trung tâm buôn bán trên biển

Trang 13

? Vị trí đại lý còn tạo thuận lợi gì

? Vậy điểm khác giữa ĐKTN của

các quốc gia cổ đại phơng Đông

và phơng Tây là gì?

- HS trả lời

- GV gợi ý cho HS về nhà tìm hiểu

? Hoạt động kinh tế của các quốc

Tiếp thu ảnh hởng nền văn minh cổ đại phơng

Đông, góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của nền văn minh Hy Lạp

và phía Nam có nhiều vịnh, cảng tốt Do đó từ thế kỉ VIII – VI TCN, vùng này đã có quan hệ với Hy Lạp

- Bán đảo Italia lớn gấp 5 lần bán đảo Hy Lạp nhng không bị chia cắt thành những vùng biệt lập

nh Hy Lạp mà là 1 đơn vị địa lý thuận lợi cho sự thống nhất về lãnh thổ và ctrị

2 Hoạt động kinh tế:

- Nông nghiệp: Vào khoảng TNK I TCN, c dân ở

đây đã biết sử dụng công cụ bằng sắt nên diện tích canh tác tăng nhanh Đất đai thuận lợi cho việc trồng các loại cây lu niên: nho, ôliu, cam, chanh C… dân phải mua lúa mì, lúa mạch từ Ai Cập, Tiểu á

- Thủ công nghiệp: Là ngành quan trọng bậc nhất

ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải Với nhiều ngành nghề khác nhau: luyện kim, làm gốm, đồ

mĩ nghệ, nấu rợu, dầu ôliu Có nhiều x… ởng thủ công chuyên sản xuất 1 mặt hàng có chất lợng cao: mỏ bạc Attích…

- Thơng mại: rất phát đạt, có sự giao lu buôn bán với các nớc phơng Đông Các thị quốc đều có

đồng tiền riêng của mình

Ví dụ: Đồng tiền hình chim cú của Aten; tiền

Đênairiuxơ của Rôma

Trang 14

khác nhau về hoạt động kinh tế

của các quốc gia cổ đại phơng

- Khi xã hội có giai cấp và nhà nớc hình thành thì

đây cũng là 1 nớc Nớc thì nhỏ, nghề buôn phát triển nên c dân sống ở thành thị là chủ yếu Ngoài ra, nớc còn có một vùng trồng trọt xung quanh Ngời ta gọi nớc đó là thị quốc

4 Sơ kết bài học:

* Củng cố: - GV chốt lại bài

- Ktra nhận thức của HS: ĐKTN của các quốc gia cổ đại ĐTHải đã

tác động đến các hoạt động kinh tế và sựu hinàh thành các quốc gia ntnào?

* Dặn dò:

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Su tầm tài liệu liên quan đến văn hóa của các quốc gia cổ đại Hy Lạp và Rô ma

Trang 15

II Thiết bị tài liệu dạy học:

- Tranh ảnh liên quan đến bài học

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày sự ra đời của các quốc gia cổ đại Hy Lạp và Rô ma?

? Toán học ra đời có nghĩa gì?

- GV liên hệ hiện nay

III Những nét chính về chính trị, xã hội, văn hóa của các quốc gia cổ đại phơng Đông và phơng Tây.

1 Các quốc gia cổ đại Phơng Đông

a) Về chính trị, xã hội:

* Chính trị:

- Nhà nớc chuyên chế TW tập quyền Đứng đầu nhà nớc là vua, có quyền lực tuyệt đối, tự quyết

định mọi chính sách và công việc của đất nớc,

đồng thời còn là đại diện của thần thánh dới trần gian

- ở Ai Cập gọi vua là Pharaon; Lỡng Hà gọi là Enxi; Trung Quốc gọi là Thiên tử…

- Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính quan liêu

* Xã hội:

- có các tầng lớp, giai cấp cơ bản:

+ Nông dân công xã: chiếm số đông có nghĩa vụ

nộp thuế cho nhà nớc và các nghĩa vụ khác

+ Qúy tộc: Sống sung sớng dựa vào sự bóc lột nông dân

+ Tầng lớp nô lệ: làm các công việc nặng nhọc, hầu hạ quý tộc…

b) Về Văn hóa:

* Lịch pháp và thiên văn học:

Ra đời gắn với nhu cầu sản xuất nông nghiệp Việc tính lịch chỉ mang tính tơng đối, có tác dụng với việc gieo trồng

Trang 16

? Em hãy nêu những thành tựu cơ

bản về văn hóa của các quốc gia

của các quốc gia cổ đại Hy lạp và

Rô ma, so sánh với các quốc gia

 Là nền dân chủ chủ nô, dựa vào sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ Tuy nhiên sau này chế độ dân chủ bị bóp nghẹt, thay vào đó là nguyên thủ Hoàng đế đầy quyền lực

b) Về văn hóa:

* Lịch : Chính xác, gần giống ngày nay.

* Chữ viết: Sáng tạo ra 26 chữ cái, ghép chữ thành từ Ngoài ra còn có chữ số La mã

* Khoa học: Có nhiều môn khoa học Toán học,

Vật lý, Hóa học, Lịch sử đã thu nhiều kết quả.…

* Văn học: Nền văn học phát triển rực rỡ, đặc biệt là các anh hùng ca

* Nghệ thuật: Điêu khắc, kiến trúc phát triển,

tiêu biểu cho nghệ thuật đơng thời, là kiểu mẫu của nghệ thuật thế giới

II Thiết bị tài liệu dạy học:

Trang 17

- Câu hỏi ôn tập.

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra đầu giờ mà kết hợp trong giờ học

2 Dẫn dắt:

3 Bài mới:

A

phần trắc nghiệm :

Câu 1: Vì sao các quốc gia cổ đại xuất hiện sớm nhất ở phơng Đông?

A Các dòng sông thờng xuyên mang

phù sa bồi dắp

C Ngời phơng Đông sử dụng công cụ bằng sắt sớm

Câu 2: Ngành sản xuất nào phát triển sớm nhất và giữ vị trí quan trọng nhất ở các quốc gia cổ đại phơng Đông?

Câu 5: Quyền lực xã hội ở các quốc gia cổ đại nằm trong tay ai?

A Quý tộc phong kiến C Chủ nô, chủ xởng, nhà buôn

Câu 6: Thế nào là xã hội chiếm nô?

Câu 2: Nêu dặc điểm của các quốc gia cổ đại phơng Đông và các quốc gia cổ đại

Địa Trung Hải về các mặt: lãnh thổ, thể chế nhà nớc Và giải thích vì sao lại có sự khác nhau nh vậy?

* Dặn dò: Ôn tập lại toàn chủ đề và làm bài tập theo mẫu:

1 Thời gian hình

Trang 18

chủ đề 2: các thành tựu văn hóa trung quốc

thời cổ trung đại (4 tiết)

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức: Giúp HS:

- Hiểu đợc hoàn cảnh và điều kiện ra đời của văn hóa Trung Quốc

- Các thành tựu văn hóa tiêu biểu

2 Về kĩ năng:

Rèn cho HS kĩ năng phân tích, đánh giá, phát hiện các mối liên hệ của các thành tựu văn hóa

3 Về t tởng:

Trang 19

- Bồi dỡng cho HS biết quý trọng và học tập nền văn hóa truyền thống của Trung

Quốc, tiếp thu và có ý thức bảo vệ bản sắc văn hóa Việt Nam

II Thiết bị tài liệu dạy học:

- Tài liệu tham khảo

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dẫn dắt:

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

? Văn hóa Trung Quốc ra dời

trong hoàn cảnh nào?

- HS trả lời

- GV nhận xét và ptích theo SGK

? Điều kiện nào dẫn đến sự ra đời

của văn hóa Trung Quốc?

- HS trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và ptích

theo SGK

? Địa bàn của văn hóa Trung

Quốc xuất hiện ở đâu?có đặc điểm

- Từ năm 2.357 – 2.261 TCN, Trung Quốc nằm dới sự cai trị của vua Nghêu anh minh, sau đó

đến triều đại Vũ, Thơng, Thu, bắt đầu từ đây, nền văn minh của Trung Quốc xuất hiện

- Nguồn gốc của văn hóa Trung Quốc là đa nguyên, bắt đầu từ thời Thơng, Thu, trải qua thời gian văn hóa Thơng, Thu đã trở thành chủ thể của văn hóa, sau gọi là văn hóa Trung Nguyên

- Văn hóa Trung Nguyên lại mở rộng và páht triển, tiếp thu các nền văn hóa xung quanh, từ đó hình thành chủ thể văn hóa Trung Quốc (văn hóa Trung Hoa)

2 Điều kiện ra đời:

- Thời Thơng, Thu có nền nông nghiệp tơng đối phát triển, trình độ hơn hẳn các khu vực khác cùng thời kỳ Do đó nền văn hóa đợc hình thành trên cơ sở sản xuất nông nghiệp Thời kỳ này các triều đại Thơng, Thu đã giành thắng lợi trớc sự xâm lấn của các bộ tộc bên ngoài nên đã tạo u thế cho nền văn hóa phát triển Nhờ vậy, Văn hóa Trung Nguyên đợc mở rộng dần, tiếp thu các yếu

tố văn hóa bên ngoài làm thành văn hóa của mình

- Địa bàn: thuộc Hà Nam và Thiểm Tây ngày nay Đất đai phì nhiêu phù hợp cho việc gieo trồng Nhng thiên tai thờng xuyên xảy ra, vùng này cũng tiếp cận với các bộ lạc du mục phía Bắc

và phía Tây

- Sự ứng phó với thiên nhiên đã rèn luyện ý chí

và năng lực của c dân  sự quan sát thiên nhiên tinh tế hơn Các ngành nh: thiên văn, lịch pháp,

điạ lý, toán học có điều kiện phát triển.…

Trang 20

? Văn hóa Trung Quốc phát triển

nhất thời kỳ nào?

? Em hãy nêu những thành tựu văn

hóa tiêu biểu của Trung Quốc mà

em biết?

- HS trả lời

- GV nhận xét và chốt lại

? Ai là ngời khởi xớng Nho học?

- GV giới thiệu qua về Khổng Tử

và giáo lý của đạo Nho

? Nho học đợc nhà nớc phong kiến

sử dụng khi nào?

- HS trả lời

- GV nhận xét, chốt lại

? Em biết gì về giáo lý của Đạo

Nho? Nêu những việc làm của

đẳng, trọng nghĩa, khinh quyền lợi

 Phát triển rực rỡ nhất là thời Hán, Đờng

II Thành tựu văn hóa Trung Quốc

1 Nho học:

- Ngời đề xớng là Khổng Tử (thời nhà Thu), sau

đó Mạnh Tử tiếp tục phát triển

- Thời Xuân Thu – Chiến Quốc, Nho học cha có vai trò đáng kể trong xã hội

- Thời Tần, phái pháp gia nắm u thế  thống nhất đợc Trung Quốc

- Thời Hán, Vũ Đế (140 – 87 TCN), nhà Hán chủ trơng tăng cờng chế độ tập quyền Trung ơng, ngăn chặn xu hớng chia cắt của các vơng quốc,

do đó đã chọn Nho học làm cơ sở lý luận và t ởng cho nền thống trị của giai cấp phong kiến

t-Từ đây NHo học trở thành hệ t tơnghr chính thống của XHpk Trung Quốc

- Thời Đổng Trọng Th (179 -104 TCN) tiếp tục phát triển Nho học với 2 thuyết:

+ Thiên nhân cảm ứng+ Tam cơng ngũ thờng

- Đổng Trọng Th chủ trơng chú trọng việc giáo dục cảm hóa, ở kinh đô phải mở trờng Thái học

để dạy con em quý tộc Quan lại ở địa phơng cũng đợc khuyến khích học tập

- Ông đã nâng học thuyết của Khổng Mạnh thành hệ thống lý luận tơng đối hoàn chỉnh Các

bộ sách Thi, Th, Lễ, Dịch, Xuân Thu trở thành các tác phẩm kinh điển (Ngũ Kinh)

- Nho học đã trở thành một học thuyết mang màu sắc tôn giáo gọi là Nho giáo, trở thành cơ sở lý luận và t tởng của chế độ phong kiến Trung Quốc

 Nho giáo là 1 trờng phái t tởng chính trị, là công cụ tinh thần bảo vệ chế độ phong kiến, chủ trơng dùng đạo đức trị nớc và giáo dục, cảm hóa nhân dân Hạn chế sự tàn bạo của giai cấp thống trị, tạo nên những thành tựu lớn cho văn hóa Trung Quốc Tuy nhiên về sau Nho giáo trở nên

Trang 21

bảo thủ, cản trở sự phát triển của xã hội.

4 Sơ kết bài học:

* Củng cố: GV chốt lại bài bằng các câu hỏi nhận thức:

1 Hoàn cảnh ra đời của văn hóa Trung Quốc là gì?

2 Nội dung của Nho học?

* Dặn dò: Học bài theo câu hỏi Sgk

- Bồi dỡng cho HS biết quý trọng và học tập nền văn hóa truyền thống của Trung

Quốc, tiếp thu và có ý thức bảo vệ bản sắc văn hóa Việt Nam

Trang 22

II Thiết bị tài liệu dạy học:

- Tài liệu tham khảo

- Các tác phẩm văn học

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Nêu các giáo lý cơ bản của Nho giáo và các việc làm của Đổng Trọng Th?

2 Dẫn dắt:

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

? Chữ viết ở TQ ra đời ntnào?

? Tiểu thuyết ra đời ntnào? em

hãy kể tên 1 số cuốn tiểu thuyết

2 Chữ viết

- Ra đời ở TNK II TCN

- Lúc đầu chỉ là các kí hiệu (chữ tợng hình), sau

đó phát triển thành các hình biểu ý, thể hiện những khái niệm phức tạp hơn (chữ tợng ý)

- Ngày nay chữ viết đợc tạo thành từ những gốc hay bộ để sắp xếp các chữ trong từ điển, rồi phiên âm chữ Trung Quốc ra chữ cái La Mã (những năm 50 của TK XX)

- Vào giữa nhà Hạ, chữ viết đã viết ra các văn bản

- Thời nhà Thơng, chữ viết đợc cải tiến cho đơn giản hơn

 Nh vậy, ban đầu chữ Trung Quốc thể hiện những hình thức đơn giản, cách điệu hoặc bằng cách phối hợp những yếu tố biểu hình để gợi lên

1 hành động hay 1 khái niệm Để cải tiến chữ viết phải trải qua quá trình lâu dài

3 Văn học:

- Có nhiều thể loại: Thơ, phú, kịch, tiểu thuyết… tiêu biểu là thơ đờng và tiểu thuyết thời Minh – Thanh

a) Thơ Đờng:

- Có số lợng lớn và có giá trị cao về t tởng và nghệ thuật

- Thơ đờng ảnh hởng đến thơ ca Việt Nam

b) Tiểu thuyết Minh Thanh:

- Tại các tác phẩm xuất hiện những ngời chuyên

Trang 23

mà em biết?ý nghĩa của các cuốn

 Phản ánh sinh động xã hội phong kiến Trung Quốc đơng thời

4 Sơ kết bài học:

* Củng cố: - GV chốt lại bài

- Ktra nhận thức: Chữ viết ra đời và đợc sử dụng ntnào?

* Dặn dò: - Học bài và tìm hiểu sự ảnh hởng của thơ Đờng Trung Quốc trong văn

Trang 24

- Bồi dỡng cho HS biết quý trọng và học tập nền văn hóa truyền thống của Trung

Quốc, tiếp thu và có ý thức bảo vệ bản sắc văn hóa Việt Nam

II Thiết bị tài liệu dạy học:

- Tài liệu tham khảo

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Nêu thành tựu văn học Trung Quốc?ý nghĩa và sự ảnh hởng của các thành tựu đó đối với nền văn học Việt Nam ?

Đây là bộ thông sử đầu tiên của Trung Quốc, ghi lại mọi mặt về kinh tế, chính trị, xã hội, quân sự, văn hóa, ngoại giao…

- Đến thời Nam – Bắc triều có “Hán Th” của Ban Cố “Tam quốc chí” của Trần Thọ…

- Thời Đờng thành lập “sử quán” – cơ quan chép sử

- Thời Minh – Thanh có “Minh thực lục”;

“Minh sử”; “Thanh thực lục”…

 Đó là những di sản vô cùng quý báu của Trung Quốc và có giá trị lịch sử rất lớn, nhờ đó chúng ta hiểu đợc tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc

5 Triết học:

- T tởng duy vật ở Trung Quốc hình thành sớm Ngời Trung Quốc cho rằng ngũ hành (kim, mộc,

thủy, hỏa, thổ) cấu tạo thành thế giới vật chất

Quan niệm về “âm, d ơng” đã giúp ngời ta giải

thích về nguồn gốc của sự thay đổi mọi hiện tợng thiên nhiên

- Thời Xuân Thu – Chiến Quốc đã xuất hiện nhiều nhà t tởng vĩ đại và nhiều học phái có tiếng tăm: Khổng Tử phái Nho gia, Mặc gia, Lão…gia, Pháp gia và diễn ra cuộc tranh luận sôi nổi…gọi là phong trào “bách gia tranh minh” (trăm nhà đua tiếng)

- T tởng duy tâm đã giữ đại vị thống trị trong XHPK Trung Quốc tiêu biểu là các ông: Vơng Sung, Phạm Chẩn, Lu Vũ Tích Các ông đã…khẳng định vật chất là cơ sở quyết định tinh thần, tồn tại khách quan không phụ thuộc vào ý chí con ngời

Trang 25

? KHKT của Trung Quốc thời kỳ

này có những thành tựu gì?

- HS trả lời

- GV nhận xét và ptích những

thành tựu tiêu biểu và liên hệ thực

tế hiện nay của Trung Quốc

- GV liên hệ thực tế hiện nay y học

của Trung Quốc ảnh hởng đến Việt

Nam và thế giới

- GV liên hệ thực tế hiện nay kĩ

thuật của Trung Quốc ảnh hởng

đến Việt Nam và thế giới

- Y học:

Từ thời cổ đại đã đạt nhiều thành tựu về khám chữa bệnh, châm cứu Đời Hán có nhiều thầy thuốc giỏi nh Hoa Đà đã dùng phẫu thuật để chữa bệnh

- Kĩ thuật:

+ Có nhiều phát minh quan trọng ảnh hởng đến

sự phát triển KHKT trên thế giới: làm giấy, đồ

sứ, nghề in, làm la bàn, luyện sắt, khai thác dầu

mỏ, khí đốt, thuốc súng…

+ Trung Quốc có nhiều công trình kiến trúc đặc sắc: Vạn lý trờng thành, tợng Phật sinh động, cung điện cổ kính…

 Nh vậy, từ xa Trung Quốc có nền văn hóa phát triển rực rỡ, trở thành trung tâm văn minh ở Châu á và thế giới

* Dặn dò: - Học bài theo câu hỏi SGK

- Su tầm những thành tựu văn hóa KHKT của Trung Quốc từ thời cổ đại

và hiện nay Những ảnh hởng của văn hóa TQ đối với VN và Thế giới

Tuần 11 Tiết 11

chủ đề 2: (tiếp tiết 4)

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức: Giúp HS:

- Giá trị và ý nghĩa của những thành tựu văn hóa, KHKT của Trung Quốc

- Hệ thống hóa lại toàn chủ đề thông qua những bài tập nhận thức

2 Về kĩ năng:

Trang 26

Rèn cho HS kĩ năng phân tích, đánh giá, phát hiện các mối liên hệ của các thành tựu văn hóa.

3 Về t tởng:

- Bồi dỡng cho HS biết quý trọng và học tập nền văn hóa truyền thống của Trung

Quốc, tiếp thu và có ý thức bảo vệ bản sắc văn hóa Việt Nam

II Thiết bị tài liệu dạy học:

- Tài liệu tham khảo

- Bảng phụ, Câu hỏi ôn tập

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Nêu thành tựu KHKT của Trung Quốc thời cổ đại?ý nghĩa và sự ảnh hởng của các thành tựu đó đối với Việt Nam và thế giới ?

2 Dẫn dắt:

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

? Những thành tựu văn hóa,

KHKT của Trung Quốc có giá trị

và ý nghĩa ntnào đối với thế giới?

+ Phát kiến về hàng hải: la bàn, buồm, + kĩ thuật: bàn đạp đi ngựa, làm giấy, in, chữ viết rời, thuốc súng…

+ Nông nghiệp: gieo hạt thành luống, dùng thúng

IV Bài tập:

A) Trắc nghiệm: GV viết câu hỏi vào bảng phụ đã chuẩn bị:

Câu 1: Nho giáo xuất hiện ở Trung Quốc khi nào? Do ai sáng lập?

A Thời cổ đại, do Khổng Minh

B xíp bê thời xuân thu - Chiến quốc

B Thời phong kiến Tần, Hán, do Khổng Tử

C Thời Xuân Thu – Chiến Quốc, do Mạnh Tử

Trang 27

Câu 3: Bộ sử kí của T“ ” Mã Thiên ghi chép sự kiện lịch sử trong giai đoạn nào?

A Thời các triều đại truyền thuyết đến thời nhà Tần

B Thời các triều đại truyền thuyết đến thời Hán Vũ Đế

Câu 5: Dựa vào nguồn t liệu nào để viết nên tiểu thuyết chơng hồi?

A Những câu chuyện dân gian C Những cuộc đấu tranh chống ngxâm

B Những sự tích lịch sử D Chính sách cai trị của các Hoàng đế

B) Tự luận:

Câu 1: Lập bảng thống kê các thành tựu văn hóa, KHKT của Trung Quốc thời phong kiến theo mẫu sau?

1 Thời phong kiến (Khoảng TK II TCN) Nho giáo

Câu 2: Nhân dân ta đã tiếp thu văn hóa của Trung Quốc nh thế nào?

V GV hớng dẫn học sinh về nhà làm bài tự luận, gọi HS lên làm bài trắc nghiệm

chủ đề 3: thành thị trung đại phơng tây( 4 tiết)

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức: Giúp HS hiểu:

- Nguyên nhân xuất hiện các thành thị ở phơng Tây?

Trang 28

II Thiết bị tài liệu dạy học:

- Tài liệu tham khảo

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

2 Dẫn dắt:

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

? Thành thị là gì? ra đời thời gian

- GV liên hệ tại Việt Nam thời

phong kiến và hiện nay

? Thành thị ở Tây Âu phát triển

* Thời gian: Khoảng TK X – XI, tùy theo trình

độ phát triển kinh tế và vị trí địa lý của từng vùng

* Nguyên nhân:

Do sự phát triển kĩ thuật trong các lãnh địa  năng suất lao động tăng Để tiêu thụ sản phẩm và thoát khỏi sự nô dịch của lãnh chúa, TTC đã trốn khỏi lãnh địa phong kiến, đến những nơi thuận lợi cho sản xuất: trung tâm chính trị, trung tâm tôn giáo, những nơi tập trung đông ngời…

+ Các thành thị Tây Âu ra đời tơng đối sớm ở Italia và miền Nam nớc Pháp ở đây kinh tế phát triển, thuận tiện giao thông nh… :

- ở Italia: Giênôva, Vênêxia, Napôli, Pida…

- ở Pháp: Mác xây, ác lơ, Môngpơliê…

- Tiếp đó, các thành phố ở Bắc Pháp, Đức, Hà Lan thành thị cũng lần l… ợt ra đời

+ Tổ chức của thành thị:

- đờng phố ngang dọc chằng chịt, chật hẹp và

đầy rác, bẩn thỉu, bụi bặm…

- Thợ thủ công sống tập trung ở 1 khu vực nên tên phố đợc gọi theo tên nghề nghiệp

+ Thành thị ở Tây Âu thời kỳ này vẫn mang ít nhiều dấu vết của nông thôn và nông nghiệp: nhiều thị dân có ruộng đất, vờn, bãi chăn nuôi ở cả nội, ngoại thành…

- Các thành thị ở Tây và Trung Âu phát triển rất nhanh: Khoảng 500 năm đầu thế kỉ XVI, số thành thị tăng từ 200 lên 4.000 Từ năm 1.200

đến năm 1.300 số thành thị tăng gấp 6 lần, từ 500 lên đến 3.000 thành thị

- Quy mô các thành thị nhỏ, trung bình có

Trang 29

khoảng 3.000 đến 1 vạn dân; thnàh thị lớn có khoảng 1 vạn dân trở lên Đến thế kỉ XV, thành thị lớn nhất Châu Âu là Pa ri, Mi la nô có khoảng

20 vạn dân Thời ấy có khoảng 4.000 thành thị không có quá 4.000 dân

4 Sơ kết bài học:

* Củng cố: GV chốt lại:

+ Khái niệm thành thị; Hoàn cảnh ra đời của thành thị?

+ Tổ chức của thành thị Tây Âu và sự phát triển của thành thị?

Trang 30

1 Về kiến thức: Giúp HS hiểu:

- Hoạt động kinh tế của các thành thị ở phơng Tây: thủ công nghiệp và thơng mại

II Thiết bị tài liệu dạy học:

- Tài liệu tham khảo

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Thành thị trung đại phơng Tây ra đời và phát triển ntnào?

2 Hoạt động kinh tế của các thành thị

a) Thủ công nghiệp và tổ chức phờng hội

+ TCN là ngành kinh tế quan trọng nhất của thành thị Sản phẩm thủ công đợc sản xuất tại các xởng thủ công gia đình, chủ xởng là thợ cả; ngoài ra còn có thợ bạn và thợ học nghề

- Để đảm bảo cho sản xuất, những thợ thủ công làm cùng 1 nghề đã tổ chức thành phờng hội Tổ chức đoàn thể nghề nghiệp

+ Mục đích của phờng hội là đảm bảo quyền lợi trong sản xuất cũng nh mua nguyên liệu, bán sản phẩm, bảo vệ độc quyền về nghề nghiệp, chống

sự áp bức bóc lột của các lãnh chúa

- Chỉ những chủ xởng thủ công mới đợc là thành viên của phờng hội

- Phờng hội có quy chế chặt chẽ gọi là phờng quy

+ Vai trò: đảm bảo cho việc sản xuất đợc tiến hành thuận lợi, duy trì, trau dồi và lu truyền kĩ thuật sản xuất, thúc đẩy sự phát triển của các nghề thủ công trong thời gian nhất định

- Về xã hội: phờng hội là tổ chức đoàn kết, tơng trợ của thợ thủ công

b) Thơng mại

- Thành thị còn là trung tâm thơng mại ban đầu những ngời làm nghề thủ công kiêm luôn việc bán buôn, bán lẻ sản phẩm của mình Dần dần đã xuất hiện những thơng gia chuyên nghiệp Ban

đầu họ buôn bán lu động, sau đó mở các cửa hàng, cửa hiệu riêng Và họ liên kết thành một

Ngày đăng: 12/07/2014, 13:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. c) Thời kỳ độc lập tự chủ của dân tộc (TK X - XIX):- Bối cảnh lịch sử:+ Từ 938 - giữa TK XIX, đất nớc ta ở trong kỷ nguyên độc lập, tự chủ. Đây là điều kiện thuận lợi để nhân dân ta phát triển VHTT.+ Giành đợc nhiều thắng lợi chói lọi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: c) Thời kỳ độc lập tự chủ của dân tộc (TK X - XIX)
3. Tổ chức các hoạt động dạy học: – TiÕt 1 Khác
1. Bối cảnh lịch sử hình thành VH truyền thống ngời Việt.VN là một quốc gia ĐNA có nghề trồng lúa rất sớm. KT nông nghiệp lấy nghề trồng lúa nớc làm chủ đạo đã trở thành nền tảng cuộc sống của dân tộc Việt Nam, xã hội Việt Nam Khác
4. Củng cố: ND cơ bản của bài Khác
5. Dặn dò - Ra BTVN: Trả lời câu hỏi SGK. Đọc mục 2C Khác
3. Tổ chức các hoạt động dạy học: – TiÕt 2 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình kinh tế của Champa? - Lịch sử 10 (Tự chọn)
Hình kinh tế của Champa? (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w