Cảnh sống của Kiều ở lầu xanh - Cảnh sinh hoạt: xụ bồ, ồn ào, nhộn nhịp - Nghệ thuật thể hiện: + Ẩn dụ, ước lệ: tả cảnh sống thực của Thỳy Kiều với thõn phận 1 kĩ nữ, giữ được chõn dung
Trang 1Tiết theo PPCT: 86
Đọc văn:
NỖI THƯƠNG MèNH
(Trớch Truyện Kiều – Nguyễn Du)
A- Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc tình cảnh trớ trêu mà Thuý Kiều phải đơng đầu và buộc phải chấp nhận thân phận kĩ nữ tiếp khách làng chơi
- ý thức sâu sắc của Kiều về phẩm giá bản thân
- Hiểu đợc nghệ thuật tả tình cảnh và nội tâm nhân vật
- rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích tác phẩm văn chơng
B- Tiến trình dạy học:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: .
3- Giới thiệu bài mới:
- Hướng dẫn HS tỡm hiểu vị trớ và nội dung đoạn
trớch Túm tắt những sự kiện chớnh trước đoạn
trớch
- Đọc văn bản và chia bố cục? Nờu rừ nội dung
từng phần?
sỏ
- Đọc 4 cõu đầu, nờu cảm nhận chung của em về
cảnh sinh hoạt ở lầu xanh?
- Quan sỏt cỏc cụm từ: bướm lả ong lơi, lỏ giú
cành chim, cuộc say đầy thỏng, trận cười suốt
đờm, Trường Khanh, Tống Ngọc… Cho biết tỏc
giả đó sử dụng cỏc hỡnh thức, biện phỏp nghệ
thuật gỡ để thể hiện cảnh sinh hoạt ở lầu xanh của
Thỳy Kiều? í nghĩa của cỏch xử lớ nghệ thuật
như vậy?
- So sỏnh “Bướm lả ong lơi” với “Ong bướm lả
lơi”: cho biết cỏch tỏch từ như vậy cú tỏc dụng
diễn tả hiện thực cuộc sống của Thỳy Kiều như
thế nào?
I Tỡm hiểu chung
1 Vị trớ đoạn trớch: từ cõu 1229 – 1248 thuộc
phần “Gia biến và lưu lạc”
2 Nội dung: Tỡnh cảnh trớ trờu mà Kiều gặp
phải, nỗi niềm thương thõn, xút phận í thức cao
về nhõn phẩm của nàng Kiều
3 Bố cục: 3 phần
- Phần 1: “Biết bao … Tràng Khanh” - Tỡnh cảnh trớ trờu của Kiều ở lầu xanh
- Phần 2: “Khi tỉnh rượu … cú xuõn là gỡ” – Tõm trạng, nỗi niềm của Kiều
- Phần 3: “Đũi phen … mặn mà với ai” – Bi kịch tõm trạng của Thỳy Kiều
II Đọc – hiểu văn bản
1 Cảnh sống của Kiều ở lầu xanh
- Cảnh sinh hoạt: xụ bồ, ồn ào, nhộn nhịp
- Nghệ thuật thể hiện:
+ Ẩn dụ, ước lệ: tả cảnh sống thực của Thỳy Kiều với thõn phận 1 kĩ nữ, giữ được chõn dung cao đẹp của Thỳy Kiều, thể hiện thỏi độ cảm thụng, trõn trọng của tỏc giả đối với nhõn vật
+ Tỏch từ, tiểu đối, đối xứng: Tụ đậm thõn phận
bẽ bàng, nhấn mạnh hiện thực trớ trờu: cuộc sống nhục nhó, ờ chề kộo dài ở lầu xanh
Tiểu kết: ND đó tỏi hiện tỡnh cảnh trớ trờu của
Trang 2Chuyển ý: Như vậy trong 4 câu thơ đầu, cái tài
tình của ND trong nghệ thuật thể hiện là ở chỗ:
Ông tả cảnh sống của Kiều sog đã hé mở nỗi
niềm, tâm trạng của nvtt Đó là nỗi niềm tâm
trạng ntn-> tìm hiểu phần tiếp theo
- Em có nhận xét gì vầ giọng điệu lời kể, ngôi kể
trong phần này? (Gợi ý: Nếu ở trên chủ yếu là lời
của tác giả thì ở đây ta thấy có sự chuyển đổi
giọng điệu tinh tế ntn?)
- Khi … canh là những khoảnh khắc có ý nghĩa
ntn đối với TK?
GV: Khi … canh là thời điểm những cuộc vui tạm bợ
đã chấm dứt, k còn nữa âm thanh của những trận
cười, cuộc say Kiều như chợt tỉnh Câu thơ đăng đối
nhịp 3/3 như tấm bản lề khép mở 2 thế giới: khép lại
thế giới bên ngoài đầy náo nhiệt, phù hoa và mở ra
thế giới của nội tâm chất chứa đầy tâm trạng
- Nhận xét sự biến đổi nhịp thơ và tác dụng nghệ
thuật của nó?
- Giải thích ý nghĩa của các từ “thương mình”,
“xót xa”?
- Sự lặp lại ba từ “mình” trong cùng một câu thơ
có giá trị biểu cảm ntn?
- 4 câu tiếp theo đã góp phần lí giải tâm trạng của
Thúy Kiều ntn? Hãy chỉ ra và phân tích những
hình ảnh tương quan, đối lập trong đoạn thơ này?
- Em hãy phân tích giá trị biểu hiện của các cặp
tiểu đối, đối xứng trong đoạn thơ này? (Gợi ý:
dày gió/dạn sương, bướm chán/ong chường… có
tác dụng thể hiện cuộc sống thực tại cũng như
tâm trạng của TK ra sao?)
- Với hàng loạt từ để hỏi: khi sao, giờ sao, mặt
sao, đem đến cho em cảm nhận gì về giọng điệu
của đoạn thơ này?
Kiều ở lầu xanh đồng thời bộc lộ cái nhìn cảm thông, trân trọng đối với nhân vật
2 Nỗi lòng Thúy Kiều
- Lời kể, ngôi kể có sự chuyển đổi tự nhiên từ khách quan sang chủ quan, như là chính Kiều đang bày tỏ nỗi lòng mình
- Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh: là những khoảnh
khắc hiếm hoi Kiều được sống thực với mình, đối diện với chính mình
- Giật mình, mình lại thương mình xót xa: nhịp
thơ 2/4/2 đứt gãy bộc lộ tâm trạng:
+ Giật mình: bàng hoàng, ngơ ngác, thảng thốt trước thực tại
+ Thương mình: Ý thức về nhân cách, phẩm giá
và quyền sống của bản thân Đó là giọt nước mắt nuốt vào trong gan ruột thấm thía, xót xa
+ Xót xa: sự đau đớn, ấm ức của tâm hồn
-> Ba chữ “mình” trong câu thơ diễn tả nỗi cô đơn cùng cực của nàng Kiều
- Những hình ảnh tương quan, đối lập:
Quá khứ Hiện tại Khi sao Giờ sao Phong gấm rủ là - Tan tác như hoa…
- mặt sao dày gió …
- Thân sao bướm chán…
Êm đềm, hạnh bị chà đạp, vùi dập phũ Phúc, trong trắng phàng
- Các cặp tiểu đối, đối xứng làm tô đậm cuộc sống hiện tại đầy tủi nhục, ê chề, tâm trạng chán chường, mỏi mệt, ghê sợ chính bản thân khi bị đẩy vào hoàn cảnh trớ trêu
- Hàng loạt từ để hỏi: khi sao, giờ sao, mặt sao, thân sao tạo nên giọng điệu chất vấn: Kiều tự tra vấn, tự giày vò, kết án chính mình Nàng chất vấn + oán trách + căm giận số phận
- Mặc người … / … có xuân là gì: sự đối lập đau
Trang 3- Từ “xuân” trong câu thơ cuối đoạn cĩ ý nghĩa
gì? Em hãy khái quát những nét tâm trạng của
nàng Kiều?
GV: Khơng chỉ cĩ quá khứ đối lập với hiện tại
mà bản thân cuộc sống hiện tại của Kiều cũng là
một sự đối lập bẽ bàng
- Em hãy chỉ ra sự đối lập giữa cái biểu hiện bên
ngồi của cuộc sống ở lầu xanh với tâm trạng
thực của Thúy Kiều?
- Cảm nhận của em về những hình ảnh thiên
nhiên và cuộc sống sinh hoạt được miêu tả ở đây?
- Hai câu thơ “Cảnh nào … bao giờ” đã khái quát
chân lí gì? Nhận xét về tài năng nghệ thuật của
ND?
GV: ND đã để nhân vật tự khẳng định phẩm giá cao
đẹp của mình giữa chốn bùn nhơ Nơi đĩ chỉ cĩ thể
cướp đi thể xác của Kiều chứ khơng thể làm vẩn đục
tâm hồn, phẩm giá của nàng Tâm trạng đau đớn, dằn
vặt, tủi hổ, tự thương mình… cho thấy rõ ý thức làm
người, ý thức khơng nguơi về nhân phẩm của nàng
Kiều – 1 tâm hồn trong trắng, cao thượng
- Khái quát những nét tiêu biểu về ND,Nt của
đoạn trích Xem phần ghi nhớ SGK
xĩt, chua chát giữa người – ta
Tiểu kết: Nỗi cơ đơn cùng cực và những đau đớn, tủi nhục khơng bút nào tả xiết của nàng Kiều Đĩ cũng là ý thức về phẩm giá, nhân phẩm của nvtt
3 Bi kịch tâm trạng của Kiều
- Cuộc sống sinh hoạt ở lầu xanh:
Bề ngồi thực chất Giĩ tựa, hoa kề, tuyết ngậm tủi nhục, nhơ nhớp Trăng thâu, nét vẽ, câu thơ
Cung cầm, nước cờ
Tao nhã, phong lưu “người buồn” “Vui gượng”, “ai tri
âm, mặn mà với ai” Kiều hồn tồn vơ cảm, gượng gạo trước khung cảnh, cuộc sống ở lầu xanh Mọi thú vui đều vơ nghĩa
- Cảnh nào … bao giờ: Mqh giữa ngoại cảnh –
tâm cảnh, câu thơ khái quát quy luật tâm lí của con người: nhìn thiên nhiên qua lăng kính của tâm trạng-> bút pháp tả cảnh ngụ tình
Tiểu kết: Tâm trạng gượng gạo, chán chường… cũng chính là ý thức nhân phẩm đẹp đẽ của nhân vật trữ tình
III Tổng kết
1 Đặc sắc nghệ thuật:
- Đối xứng, tiểu đối, tách từ
- ẩn dụ, ước lệ
- Chuyển đổi giọng kể, ngơi kể
2 Nội dung
Ý thức cao về phẩm giá, nhân cách
4 Củng cố và dặn dị:
- Nỗi thương thân xót phận, vẻ đẹp của sự ý thức về phẩm giá, nhân cách, quyền sống của nàng Kiều đồng thời cảm nhận được tấm lòng nhân đạo cao cả của Nguyễn Du dành cho nhân vật
- Đọc lại tồn bộ đoạn trích, khai thác thêm những vấn đề về nội dung, nghệ thuật mà trên lớp do thời gian cĩ hạn chưa khai thác hết
- Chuẩn bị bài: Phong cách ngơn ngữ nghệ thuật
+ Đọc SGK, nắm những vấn đề cơ bản: ngơn ngữ nghệ thuật, đặc trưng của PCNN NT
+ Gạch chân những nội dung cịn thắc mắc
Trang 4HƯỚNG DẪN HS CHUẨN BỊ BÀI
* 4 câu đầu
- Tóm tắt những sự kiện chính trước đoạn trích
- Đọc văn bản và chia bố cục? Nêu rõ nội dung từng phần?
- Đọc 4 câu đầu, nêu cảm nhận chung của em về cảnh sinh hoạt ở lầu xanh?
- Quan sát các cụm từ: bướm lả ong lơi, lá gió cành chim, cuộc say đầy tháng, trận cười suốt đêm,
Trường Khanh, Tống Ngọc… Cho biết tác giả đã sử dụng các hình thức, biện pháp nghệ thuật gì để
thể hiện cảnh sinh hoạt ở lầu xanh của Thúy Kiều? Ý nghĩa của cách xử lí nghệ thuật như vậy?
- So sánh “Bướm lả ong lơi” với “Ong bướm lả lơi”: cho biết cách tách từ như vậy có tác dụng diễn tả
hiện thực cuộc sống của Thúy Kiều như thế nào?
* 8 câu tiếp theo
- Em có nhận xét gì về giọng điệu lời kể, ngôi kể trong phần này? (Gợi ý: Nếu ở trên chủ yếu là lời của tác giả thì ở đây ta thấy có sự chuyển đổi giọng điệu tinh tế ntn?)
- Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh là những khoảnh khắc có ý nghĩa như thế nào đối với T Kiều?
- Nhận xét sự biến đổi nhịp thơ của câu thơ: Giật mình mình lại thương mình xót xa và tác dụng nghệ
thuật của nó?
- Giải thích ý nghĩa của các từ “thương mình”, “xót xa”
- sự lặp lại ba từ “mình” trong cùng một câu thơ có giá trị biểu cảm ntn?
- 4 câu tiếp theo: “Khi sao phong gấm rủ là … ong chường bấy thân” đã góp phần lí giải tâm trạng
của Thúy Kiều ntn? Hãy chỉ ra và phân tích những hình ảnh tương quan, đối lập trong đoạn thơ này? (Gợi ý: đối lập giữa quá khứ với hiện tại…)
- Em hãy phân tích giá trị biểu hiện của các cặp tiểu đối, đối xứng trong đoạn thơ này? (Gợi ý: dày gió/dạn sương, bướm chán/ong chường… có tác dụng thể hiện cuộc sống thực tại cũng như tâm trạng của TK ra sao?)
- Với hàng loạt từ để hỏi: khi sao, giờ sao, mặt sao, đem đến cho em cảm nhận gì về giọng điệu của
đoạn thơ này? (Gợi ý: giọng dằn vặt, cật vấn, chất vấn…)
- Từ “xuân” trong câu thơ cuối đoạn (Mặc người mưa Sở mây Tần – Những mình nào biết có xuân là gì) có ý nghĩa gì? Em hãy khái quát những nét tâm trạng của nàng Kiều?
* 8 câu cuối
Không chỉ có quá khứ đối lập với hiện tại mà bản thân cuộc sống hiện tại của Kiều cũng là một sự đối lập bẽ bàng
- Em hãy chỉ ra sự đối lập giữa cái biểu hiện bên ngoài của cuộc sống ở lầu xanh với tâm trạng thực của Thúy Kiều?
- Cảm nhận của em về những hình ảnh thiên nhiên và cuộc sống sinh hoạt được miêu tả ở đây?
- Hai câu thơ “Cảnh nào … bao giờ” đã khái quát chân lí gì? Nhận xét về tài năng nghệ thuật của ND?
- Khái quát những nét tiêu biểu về ND,Nt của đoạn trích Xem phần ghi nhớ SGK
Rất mong được các em hợp tác và chúc các em học tốt