Nguyên tắc số 1: Tách con người ra khỏi vấn đề Nguyên tắc số 2: Tập trung vào mối quan tâm chứ không phải mục tiêu đàm phán Nguyên tắc số 3: Đưa ra các giải pháp đôi bên cùng có lợi
Trang 1ĐÀM PHÁN HỢP TÁC
Trang 2 Đàm phán hợp tác là chiến lược đàm phán mà trong đó các bên cùng hợp tác để tìm ra giải pháp “thắng thắng” cho mâu thuẫn của họ
Đàm phán hợp tác tập trung vào việc phát triển những thỏa thuận đem lại lợi ích cho cả hai bên Đó cũng được gọi là đàm phán dựa trên mối quan tâm
Lợi ích bao gồm nhu cầu, mong muốn, mối quan tâm và
sự e ngại
Trang 3 Nguyên tắc số 1: Tách con người ra khỏi vấn đề
Nguyên tắc số 2: Tập trung vào mối quan tâm chứ không phải mục tiêu đàm phán
Nguyên tắc số 3: Đưa ra các giải pháp đôi bên cùng có lợi
Nguyên tắc số 4: Yêu cầu các tiêu chí khách quan
Roger Fisher & William Ury 1981 “Getting to Yes.” New York:
Penguin.
Trang 4 Trước hết, các nhà đàm phán cũng là con người
Mỗi nhà đàm phán đều có 2 mối quan tâm chính: Vật chất và quan hệ
Quan hệ có xu hướng bị ảnh hưởng bởi xung đột.
Đàm phán theo mục tiêu làm tăng xung đột giữa mục tiêu quan hệ và mục tiêu vật chất.
Trang 5 Chúng ta đều nhận thức thế giới theo những cách khác nhau, thậm chí trái ngược và thường dựa vào
đó để giải quyết tranh chấp với những người khác
Chúng ta có xu hướng tiếp cận một vấn đề hoặc xung đ tộ với cái nhìn của riêng mình ch không ứquan tâm đến quan điểm của người khác
Trang 6Tách rời các mối quan hệ ra khỏi mục tiêu đàm phán;
đi vào giải quyết trực tiếp các vấn đề.
Trang 7 Đặt mình vào vị trí người khác
Đừng suy diễn suy nghĩ của người khác từ nỗi e sợ của mình
Đừng đổ lỗi cho họ về những vấn đề của bạn
Thảo luận về ý kiến của cả hai bên
Hãy tìm cơ hội để hành động khác với nhận thức của họ
Cùng họ tham gia vào quá trình để cùng tìm ra giải pháp
Giữ thể diện: đưa ra đề xuất phù hợp với các giá trị của họ
Trang 8 Nhận ra và hiểu được cảm xúc của cả bạn và của họ
Biểu lộ cảm xúc một cách rõ ràng và công nhận cảm xúc đó
Để cho phía bên kia biểu lộ cảm xúc của mình
Không nên hành động theo cảm tính
Sử dụng những cử chỉ tượng trưng.
Trang 9 Không thể tránh khỏi: Một nhà đàm phán không
thể tránh khỏi những cảm xúc như khi trốn tránh những suy nghĩ Kìm nén sự biểu hiện của cảm xúc có xu hướng ảnh hưởng đến tinh thần
Số lượng: Trong bất kỳ sự giao tiếp nào thì nhà
thương thuyết cũng sẽ gặp rất nhiều các xúc cảm như giận dữ, tự hào, chán nản và nhiệt tình
Hay thay đổi: Cảm xúc thường xuyên thay đổi
theo thời gian, chẳng hạn từ bực mình đến giận
dữ, từ phấn chấn đến lo lắng, từ cam chịu đến bất mãn
Trang 10 Nhiều tầng lớp: Bạn có thể có nhiều cảm xúc cùng
một lúc, thậm chí là có những cảm xúc trái chiều nhau như tình cảm thương yêu dành cho vợ/chồng nhưng có lúc lại tức giận với họ vì họ không cho bạn được một lời khuyên nào cho những vấn đề của mình
Tầm ảnh hưởng khác nhau: Ảnh hưởng của cảm
xúc thường khác nhau giữa người này với người khác, nhà đàm phán này và nhà đàm phán khác
Nhiều nguyên nhân: Nguyên nhân của xúc cảm
thường không dễ để nhận ra Cảm xúc có thể được bắt nguồn từ suy nghĩ, tình huống mới hay hành động của người khác
Trang 11Sử dụng một nguyên tắc chung để xử lý sự phức tạp của cảm xúc Các nhà đàm phán không nên tập trung vào từng chi tiết cảm xúc của mình và đối phương Họ cần tập trung chú ý vào 5 vấn đề cốt lõi mà chúng ta thường quan tâm Những vấn đề cốt lõi được sử dụng như một công cụ để hiểu được những cung bậc cảm xúc trong đàm phán và làm “đòn bẩy” để kích thich các cảm xúc hữu ích Cách này tạo khả năng hợp tác rất lớn.
Trang 121. Sự tôn trọng: Cảm xúc, suy nghĩ và hành động có
được tôn trọng hay không?
2. Sự tự chủ: Quyền tự do đưa ra quyết định có bị
ảnh hưởng hay không?
3. Sự liên kết: Đối xử với nhau như kẻ thù và tạo
khoảng cách hay như đồng nghiệp?
4. Địa vị: Địa vị có được công nhận một cách xứng
đáng hay không?
5. Vai trò: Vai trò bị coi là vô nghĩa hay được công
nhận một cách đầy đủ?
Trang 13 Lắng nghe một cách linh hoạt và xác nhận những gì bạn được nghe
Nói để mọi người hiểu
Nói về bản thân bạn chứ không phải về họ
Nói có mục đích.
Trang 14 Mục tiêu: Những gì các nhà đàm phán muốn: Giá
cả ưu đãi, công việc, lịch làm việc, thay đổi trong hành vi của một ai đó, sửa đổi hợp đồng cung cấp…
Ví dụ: Trong tình huống mua một chiếc ô tô, người mua muốn trả giá rẻ nhất, ngược lại người bán lại muốn mức giá cao nhất có thể
Mối quan tâm: Những mong muốn và những mối
quan tâm tiềm ẩn chỉ đạo hành vi con người trong các tình huống cụ thể
Đó là vị thế, nguyên tắc, các mối quan hệ có giá trị hoặc/và thời gian
Trang 15 Tranh cãi về mục tiêu dẫn đến những thỏa thuận không khôn ngoan.
Khi càng tập trung vào mục tiêu thì càng ít quan tâm đến lợi ích thực sự của các bên nên khó đạt được thỏa thuận.
trở nên khó khăn.
Trang 16 Mục tiêu là một phần quan trọng của con người và sự trọn vẹn của họ Mục tiêu không thể đàm phán được trừ khi một trong hai bên đàm phán chấp nhận thất bại Tuy nhiên không bên nào đi đàm phán lại muốn thất bại nên đàm phán để đạt mục tiêu là không khả thi cho cả hai bên.
Trang 17 Mối quan tâm là mong muốn thực sự ẩn sau mỗi cuộc đàm phán Mỗi nhà đàm phán luôn tìm cách thỏa mãn lợi ích và nhu cầu của mình Không có ích khi cố thay đổi mối quan tâm của họ
Trang 18 Tập trung vào một giải
pháp cụ thể
Đưa ra một đòi hỏi
Tạo ra một ranh giới
Thiết lập cuộc đối đầu
Thiết lập môi trường của
sự hiểu biết
Cho phép thảo luận các vấn đề thực sự
Trang 19 Mối quan tâm quyết định vấn đề cần giải quyết.
Đằng sau các mục tiêu đối lập thì có những mối quan tâm được chia sẻ và tương thích cũng như những xung đột.
Trang 20 Hỏi “Tại sao bạn muốn cái này? và “Tại sao không?“;
chứ không phải “Bạn muốn gì?”
Nhận ra rằng mỗi bên đều có nhiều mối quan tâm phức tạp
lựa chọn hai bên đều thỏa mãn
Mối quan tâm lớn nhất là nhu cầu cơ bản của con người:
cảm, nhu cầu được công nhận và quyền lực (ảnh hưởng cuộc sống của người khác)
Trang 21 Hiểu rõ mối quan tâm của bạn
Xác nhận mối quan tâm của đối phương như
là một phần của vấn đề
Xác định rõ vấn đề trước khi tìm giải pháp
Nhìn về phía trước chứ không nhìn lại
Cần cụ thể nhưng linh hoạt
Cương quyết đối với các vấn đề nhưng mềm dẻo với con người.
Trang 22 Mỗi người tham gia vào cuộc đàm phán hoặc
giải quyết tranh chấp có hai mối quan tâm riêng biệt.
1. Vật chất: Đòi hỏi quyền lợi tương ứng của chúng ta hay cách diễn đạt vấn đề.
2. Tình cảm: Quan hệ tình cảm giữa hai bên hay cách đối xử của hai bên
đến vấn đề đang được giải quyết Trong đàm phán vì mục tiêu thì vấn đề trở thành vấn đề cá nhân khi mối quan tâm riêng biệt của mỗi bên trở nên hòa quyện với nhau
Trang 23 Vấn đề: chó sủa
Cách giải thích của tôi: hàng xóm không quan tâm tới yêu cầu của tôi
Mục tiêu của tôi: làm con chó không sủa
Mối quan tâm của tôi: Tôi cần ngủ
Giải pháp: làm sao kiểm soát được việc chó sủa
Trang 24 Vấn đề : Rặng san hô đang chết dần
Cách giải thích của tôi: các công trình ở gần bờ biển không được kiểm soát hiệu quả, làm tắc dòng chảy nên giết chết rặng san hô
Mục tiêu của tôi: dừng hoặc hạn chế tối đa việc can thiệp vào bờ biển
Mối quan tâm: giảm tỷ lệ san hô chết và bảo vệ mội trường
chết? Làm thế nào để hạn chế/ kiểm soát việc tắc dòng chảy
Trang 25Một nhà đàm phán giỏi được miêu tả là một người có trí óc mở và sáng tạo.
thỏa mãn nhu cầu của cả hai bên.
phía bên kia khi đưa ra đề xuất.
Trang 26 Đừng cho rằng chỉ có một chiếc bánh duy nhất và chỉ
Trang 27 Đàm phán thường liên quan đến quan điểm của con người nên cách tốt nhất để đạt được sự thỏa thuận công bằng đó là tham khảo các tiêu chí khách quan.
Trang 28 Đàm phán dựa trên nguyên tắc dẫn đến những thỏa thuận khôn ngoan một cách hữu nghị và hiệu quả.
Sử dụng các tiêu chuẩn, quy trình công bằng.
Không bao giờ tạo ra áp lực.
Sử dụng bên thứ 3 làm trọng tài.
Trang 29Tiêu chuẩn công bằng: dựa theo giá trị thị trường, chi phí thay thế, tiền lệ, các tiêu chuẩn nghề nghiệp, “các quy tắc tốt nhất”, tiêu chuẩn trung bình ngành, đối xử công bằng
thăm.
Bất kể nguyên tắc nào phản ánh đúng thực tế công bằng và hợp lý.
Đừng ngần ngại tìm đến lời khuyên của các chuyên gia.
Trang 30Phía bên kia sẵn sàng giải quyết vấn đề
sẵn sàng để phát triển chúng
thuận mang tính hình thức
Trang 31 Mối quan hệ lâu dài không quan trọng
xe ôtô)
nhiều bên tham gia
quyền cơ bản (nhưng vẫn tranh cãi về điều này)
Trang 32Áp dụng 4 nguyên tắc của mô hình đàm phán dựa trên mối quan tâm.
tiên.
của bạn.
phải những giải pháp đơn lẻ
đương
Trang 33Kết cấu hợp đồng dự phòng bằng cách tận dụng sự khác biệt
• Giá trị
• Kỳ vọng
• Khả năng chịu rủi ro
• Quy định về thời gian
• Năng lực thực hiện
Trang 34Đánh giá
nguồn lực
Xây dựng đề nghị và thỏa hiệp
Đánh giá sự khác biệt
Điều khoản hiện tại
“tốt nhất”
Chấm dứt
Thực hiện thỏa thuận
Rà soát sau thực hiện
Không chấp nhận (lạc quan)
Không chấp nhận (bi quan)
Cả hai đồng ý