+ Các bước tiến hành lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron.. + Trả lời: Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển
Trang 1Tuần : 15
Giáo viên : Lê Thị Thu Hiền
Chương IV: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ Bài 17: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
- Biết:
+ Chất oxi hóa, chất khử
+ Sự oxi hóa, sự khử
+ Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phương trình hóa học
- Hiểu:
+ Định nghĩa mới về phản ứng oxi hóa khử
+ Các bước tiến hành lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron
+ Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phương trình hóa học
+ Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron
+ Học tập tích cực và yêu thích bộ môn hóa học
+ Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử trong sản xuất và bảo vệ môi trường
+ Nêu vấn đề
+ Đàm thoại
+ Vấn đáp
+ Sử dụng bài tập
+ Các ví dụ về phản ứng oxi hóa khử
+ Các phương trình hóa học
+ Ôn lại kiến thức phản ứng oxi hóa khử ở chương trình lớp 8
+ Nghiên cứu trước bài trước
IV Thiết kế các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp kiểm tra sĩ số:
10A2
10A4
10A5
2 Kiểm tra bài cũ: (2 tiết)
+ Câu 1: Xác định số oxi hóa của S, Cr, C, P, N, Mn, Cl, Al trong các đơn chất, hợp chất và ion sau: Na2SO3, K2CrO4, Cr2O72-, HCO3, H2PO4, N2, KNO2, K2MnO4, KClO4, Al3+
+ Trả lời: (mỗi câu đúng được 1điểm)
Trang 2Cr2O72- 2.x + 7 (-2) = -2 x = + 6
+ Câu 2: Định nghĩa chất oxi hóa, chất khử Quá trình oxi hóa, quá trình khử
+ Trả lời: Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron (1đ)
Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất thu electron (1đ) Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron (1,5đ) Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron (1,5đ) + Câu 3: Định nghĩa phản ứng oxi hóa khử
+ Trả lời: Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng, hay phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố (3đ)
Hđ1: Vào bài
GV: - Ở chương trình lớp 8 chúng ta đã được nghiên
cứu sơ lược về phản ứng oxi hóa khử Lên lớp 10 chúng
ta sẽ nghiên cứu sâu hơn về loại phản ứng này, vậy để
xem có gì khác biệt so với chương trình lớp 8 Giới
thiệu các đề mục bài học
Hđ2: Ví dụ 1
GV: Nhắc lại định nghĩa sự oxi hóa ở lớp 8
HS: - Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa
GV: Lấy ví dụ
HS: - 2Mg + O2 2MgO
GV: Xác định số oxi hóa của Mg và O trước và sau
phản ứng
HS: - Trước phản ứng: Mg có số oxi hóa là 0, O có số
oxi hóa là 0 Sau phản ứng: Mg có số oxi hóa là + 2, O
có số oxi hóa là -2
GV: Trong phản ứng này Mg nhường hay nhận
electron
HS: - Mg nhường electron
GV: - Viết quá trình nhường electron của Mg
GV: Quá trình Mg nhường electron gọi là quá trình
gì
HS: - Quá trình oxi hóa Mg (sự oxi hóa Mg)
Hđ3: Ví dụ 2
Bài 17: PHẢN ỨNG OXI HÓA –
KHỬ
I Định nghĩa VD1:
- Quá trình Mg nhường electron là quá trình oxi hóa Mg ( sự oxi hóa Mg)
VD2:
2
2Mg + O →2 Mg O
Mg→Mg + 2e
Mg→Mg + 2e
Trang 3GV: Nhắc lại định nghĩa sự khử ở lớp 8.
HS: - Sự tách oxi ra khỏi hợp chất gọi là sự khử
GV: Lấy ví dụ
HS: - CuO + H2 Cu + H2O
GV: Xác định số oxi hóa của Cu, O và H trước và sau
phản ứng
HS: - Trước phản ứng: Cu có số oxi hóa là + 2 , O có số
oxi hóa là – 2 và H có số oxi hóa là 0 Sau phản ứng: Cu
có số oxi hóa là 0, O có số oxi hóa là -2 và H có số oxi
hóa là + 1
GV: Trong phản ứng này Cu nhường hay nhận
electron
HS: - Cu nhận electron
GV: - Viết quá trình nhận electron của
GV: Quá trình nhận electron gọi là quá trình gì
HS: - Quá trình nhận electron gọi là quá trình khử
( sự khử )
GV: Ở ví dụ 1 Mg đóng vai trò là chất gì
HS: - Mg đóng vai trò là chất khử
GV: Ở ví dụ 1 oxi đóng vai trò là chất gì
HS: - Oxi đóng vai trò là chất oxi hóa
GV: Ở ví dụ 2 CuO đóng vai trò là chất gì
HS: - CuO đóng vai trò là chất oxi hóa
GV: Ở ví dụ 2 hiđro đóng vai trò là chất gì
HS: - H2 đóng vai trò là chất khử
GV: Định nghĩa chất khử
HS: - Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường
electron
GV: Định nghĩa chất oxi hóa
HS: - Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất thu electron
GV: Định nghĩa quá trình oxi hóa
HS: - Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường
electron
GV: Định nghĩa quá trình khử
HS: - Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron
GV: - Ta xét các phản ứng không có oxi tham gia
Hđ4: Ví dụ 3
GV: Viết phương trình phản ứng giữa Na và Cl2 để
tạo thành NaCl
HS: - Na + Cl2 →NaCl
GV: Trong phản ứng này nguyên tử nào nhường
electron và nguyên tử nào nhận electron và chúng trở
thành gì
- Quá trình nhận electron gọi là quá trình khử ( sự khử )
* Tóm lại:
- Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron
- Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất thu electron
- Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron
- Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron
VD3:
2
Cu+
2
Cu+
2
Cu+
2
Cu+
Cu O H + − + → Cu H O+ + −
Cu + 2e → Cu
Cu + 2e → Cu
2
Cu+
2
Cu+ Cu+2
2
Cu+
2Na + Cl2 2Na+ + 2Cl
-2Na+ + 2Cl- 2NaCl+1 -1
0
0
2 1e
Trang 4HS: - Trong phản ứng, nguyên tử Na nhường electron
để trở thành Na+, nguyên tử Cl thu electron để trở thành
Cl- Hai ion mang điện tích trái dấu này hút nhau tạo
thành hợp chất ion NaCl
GV: Ở đây có xảy ra đồng thời sự oxi hóa – khử
không
HS: - Ở đây xảy ra đồng thời sự oxi hóa Na và sự khử
Cl
GV:- Trong phản ứng này, cũng xảy ra sự nhường, sự
thu electron và có sự thay đổi số oxi hóa
Hđ5: Ví dụ 4
GV: Trong phản ứng này các nguyên tử có sự nhường
nhận electron hay góp chung electron và liên kết được
hình thành là liên kết gì
HS: - Ở phản ứng này, mỗi nguyên tử H và mỗi nguyên
tử Cl góp một electron để hình thành cặp electron chung
tạo ra hợp chất cộng hóa trị có cực HCl
GV: Trong phân tử này cặp electron dùng chung bị
hút lệch về phía nguyên tử nào, vì sao
HS: - Trong phân tử HCl, cặp electron chung bị hút lệch
về phía nguyên tử Cl, do nguyên tử Cl có độ âm điện lớn
hơn
GV: - Trong phản ứng có sự chuyển electron và có sự
thay đổi số oxi hóa
Hđ6: Ví dụ 5
GV: - Ở phản ứng này, nguyên tử nhường electron,
còn nguyên tử thu electron
GV: Có sự thay đổi số oxi hóa của mấy nguyên tố
HS: - Như vậy, chỉ có sự thay đổi số oxi hóa của một
nguyên tố
GV: Rút ta nhận xét chung về bản chất các phản ứng
từ VD1 VD5
HS: - Các phản ứng từ VD1 VD5, đều có chung bản
chất, đó là sự chuyển electron giữa các chất tham gia
phản ứng, chúng đều là phản ứng oxi hóa khử
Hđ7: Định nghĩa
GV: Định nghĩa phản ứng oxi hóa khử
HS: - Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học, trong
đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng, hay
phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó có
sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố
GV: - Khái niệm “chất” ở đây được hiểu theo nghĩa
VD4:
VD5:
* Định nghĩa:
- Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng, hay phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố
N-3 N
+5
Na Na+ + 1e
Cl + 1e Cl
-+1-1
H2 + Cl2 2HCl
NH4NO3 Nt0 2O + 2H2O
Trang 5rộng, có thể là nguyên tử, phân tử hoặc ion.
GV: - Sự nhường electron chỉ có thể xảy ra khi có sự
nhận electron Vì vậy, sự oxi hóa và sự khử bao giờ
cũng diễn ra đồng thời trong một phản ứng oxi hóa khử
GV: - Trong phản ứng oxi hóa khử bao giờ cũng có chất
oxi hóa và chất khử tham gia
Hđ8: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa
khử
GV: - Giả sử trong phản ứng oxi hóa khử, chất khử
nhường hẳn electron cho chất oxi hóa, ta có thể cân
bằng phương trình hóa học của phản ứng theo phương
pháp thăng bằng electron
GV: - Phương pháp này dựa trên nguyên tắc: “tổng số
electron do chất khử nhường phải đúng bằng tổng số
electron mà chất oxi hóa nhận
GV: Cho biết các bước lập phương trình hóa học của
phản ứng oxi hóa khử
HS: - Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố
trong phản ứng để tìm chất oxi hóa và chất khử
HS: - Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử,
cân bằng mỗi quá trình
HS: - Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa và
chất khử sao cho tổng số electron do chất khử nhường
bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận
HS: - Bước 4: Đặt các hệ số của chất oxi hóa và chất
khử vào sơ đồ phản ứng Hoàn thành phương trình hóa
học
Hđ9: Ví dụ 1
GV: - Lập phương trình hóa học của phản ứng sau
Fe + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
GV: - Hướng dẫn học sinh làm theo từng bước
II Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa khử
- Cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron
- Nguyên tắc: tổng số electron do chất khử nhường phải đúng bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận
* Các bước lập phương trình hóa học
- Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hóa và chất khử
- Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình
- Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa và chất khử sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận
- Bước 4: Đặt các hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng Hoàn thành phương trình hóa học
VD1:
- Lập phương trình hóa học của phản ứng sau
Fe + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
- Bước 1:
- Số oxi hóa của Fe tăng từ 0 +
3 Fe là chất khử
Số oxi hóa của N giảm từ + 5 +
2 trong HNO3 là chất oxi hóa N
+5
2
Fe + H N O Fe (NO ) + N O
+ H O
→
Trang 6Hđ4: Ví dụ 2
GV: - Lập phương trình hóa học của phản ứng sau
Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + H2O
GV: - Hướng dẫn học sinh làm theo từng bước
Hđ5: Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử trong thực tiễn
- Bước 2:
(quá trình khử)
- Bước 3:
- Bước 4:
VD2:
- Lập phương trình hóa học của phản ứng sau
Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + H2O
- Bước 1:
- Số oxi hóa của Al tăng từ 0 +
3 Al là chất khử
Số oxi hóa của N giảm từ + 5 +
1 trong HNO3 là chất oxi hóa
- Bước 2:
(quá trình khử)
- Bước 3:
- Bước 4:
III Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa
+5
+3
+2
Fe Fe + 3e
(quá trình oxi hóa)
N + 3e N
0
+5
+3 +2
Fe Fe + 3e
N + 3e N
0
3
1
1 3
N
+5
Al Al + 3e
(quá trình oxi hóa)
2N + 8e 2N
Al Al + 3e
2N + 8e 2N
8
3
2
+ 2H O
→
2
2
Al + H N O Al (NO ) + N O
+ H O
→
3N O + 15H O
→
Trang 7GV: Cho biết ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử trong
thực tiễn
HS: - Phản ứng oxi hóa khử là loại phản ứng hóa học
khá phổ biến trong tự nhiên và có tầm quan trọng trong
sản xuất và đời sống
HS: - Trong đời sống, phần lớn năng lượng ta dùng là
năng lượng của phản ứng oxi hóa khử Sự cháy của xăng
dầu trong các động cơ đốt trong, sự cháy của than, củi,
các quá trình điện phân, các phản ứng xảy ra trong pin,
ắc quy… Đều là quá trình oxi hóa khử
HS: - Trong sản xuất, nhiều phản ứng oxi hóa khử là cơ
sở của các quá trình sản xuất hóa học như luyện gang,
thép, luyện nhôm, sản xuất các hóa chất cơ bản như xút,
axit clohđric, axit nitric, sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ
thực vật, dược phẩm, v.v…
khử trong thực tiễn
- Trong đời sống: Sự cháy của xăng dầu trong các động cơ đốt trong, sự cháy của than, củi, các quá trình điện phân, các phản ứng xảy ra trong pin, ắc quy…
- Trong sản xuất: các quá trình sản xuất hóa học như luyện gang, thép, luyện nhôm, sản xuất các hóa chất
cơ bản như xút, axit clohđric, axit nitric, sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, dược phẩm, v.v…
4 Củng cố:
+ Chất khử chất oxi hóa
+ Quá trình khử, quá trình oxi hóa
+ Các bước lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa khử
+ Cân bằng phương trình hóa học sau:
Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + N2O + H2O
5 Dặn dò và bài tập về nhà:
+ Học bài, làm bài tập 7,8 SGK/trang83
+ Đọc trước bài phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ
6 Bài học kinh nghiệm: