MỤC TIÊU: 1.Kiến thức:Hiểu được: - Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố.. b Triển khai bài Hoạt động 1: Chất khử-chất oxi hoá; Sự k
Trang 1BÀI 17: PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ (tiết 1)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành
- Số oxi hoá
- Sự hình thành ion
- Chất khử, chất oxi hoá
- Sự khử, sự oxi hoá
- Phản ứng oxi hoá- Khử
- Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá - khử trong thực tiễn
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:Hiểu được:
- Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố
- Chất oxi hoá là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron Sự oxi hoá là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron
- Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá - khử trong thực tiễn
2.Kĩ năng: Phân biệt được chất oxi hóa và chất khử, sự oxi hoá và sự khử
trong phản ứng oxi hoá - khử cụ thể
3.Thái độ: Tích cực, chủ động
II TRỌNG TÂM: Phản ứng oxi hoá - khử
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng - phát vấn - kết nhóm
IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Giáo án
*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
Trang 22.Kiểm tra bài cũ: Không
3.Bài mới:
a) Đặt vấn đề: Gv yêu cầu học sinh lên bảng xác định số oxi hoá của N trong:
NH3, N2, NO, NO2, HNO3Nhận xét về số oxi hoá của N: N có nhiều mức
oxi hoá khác nhau Nguyên nhân của phản ứng oxi hoá- khử Vậy phản
ứng oxi hoá khử là gì?
b) Triển khai bài
Hoạt động 1: Chất khử-chất oxi hoá; Sự khử- Sự oxi hoá Mục tiêu: Hiểu thế nào là chất khử- chất oxi hoá; sự khử- sự oxi hoá
Gv phát vấn với hs:
- Gv lấy ví dụ, yêu cầu học sinh
xác định số oxi hoá của Mg, O
trước và sau phản ứng
- Số oxi hoá của Mg tăng hay
giảm? Mg đã nhường e hay nhận
e?
- Hs viết sự nhường e của Mg
- Số oxi hoá của O tăng hay
giảm? O đã nhường e hay nhận
e?
- Hs viết sự nhận e của O
Gv thông tin
- Gv lấy ví dụ, yêu cầu học sinh
xác định số oxi hoá của Cu, H
trước và sau phản ứng
- Số oxi hoá của Cu tăng hay
I Phản ứng oxi hoá- khử:
1 Xét phản ứng có oxi tham gia:
VD1: 2Mg0 + O02 2Mg O2 2
(1)
Số oxh của Mg tăng từ 0 lên +2, Mg nhường electron:
Mg0 Mg2
+ 2e Oxi nhận electrron:
O0 + 2e O2
Quá trình Mg nhường electron là quá trình oxh Mg
Ở phản ứng (1): Chất oxh là oxi, chất khử là Mg
VD2 : 2 2
Cu O + H02 0
Cu + 1 2
2
H O (2)
Số oxh của Cu giảm từ +2 xuống 0, Cu trong CuO nhận thêm 2 electron:
2
Cu + 2e 0
Cu
Số oxh của H tăng từ 0 lên +1, H nhường đi 1 e:
Trang 3giảm? Cu đã nhường e hay nhận
e?
- Hs viết sự nhận e của Cu
- Số oxi hoá của H tăng hay
giảm? H đã nhường e hay nhận
e?
- Hs viết sự nhường e của H
Gv thông tin
- Qua 2 vd trên, thế nào là chất
khử- chất oxi hoá, thế nào là sự
khử-sự oxi hoá?
- Hs trả lời
- Gv kết luận
- Gv nêu ví dụ
- Hs xác định chất khử- chất oxi
hoá, sự khử- sự oxi hoá, viết các
quá trình
- Gv nhận xét
1
H H e
=> Quá trình 2
Cu nhận thêm 2 electron gọi là quá trình khử Cu2
(sự khử Cu2
)
Phản ứng (2): Chất oxh là CuO, chất khử là Hiđro Tóm lại:
+ Chất khử ( chất bị oxh) là chất nhường electron + Chất oxh ( Chất bị khử) là chất thu electron.
+ Quá trình oxh ( sự oxh ) là quá trình nhường electron.
+ Quá trình khử (sự khử ) là quá trình thu electron.
2.Xét phản ứng không có oxi tham gia
2x1e
VD3: 2 0
Na + 0
2
Cl 2 1 1
Na Cl (3) Phản ứng này có sự thay đổi số oxi hóa, sự cho nhận electron:
0
Na 1
Na + 1e
Cl0 + 1e Cl1 VD4 : H02 + 0
2
Cl 2 1 1
H Cl (4) Trong phản ứng (4) có sự thay đổi số oxi hóa của các chất, do cặp electron góp chung lệch về Clo
t o
Trang 4VD 5 : N H N O3 4 5 3
N O12
+ 2H2O Phản ứng (5) nguyên tử N-3 nhường e, N+5 nhận e có sự thay đổi số oxh của một nguyên tố
Mục tiêu: Hiểu thế nào là phản ứng oxi hoá- khử
- Nhận xét gì về số oxi hoá của nguyên tố
trước và sau pư trong các pthh ở các vd
trên?
- Hs: Đều có sự thay đổi số oxi hoá của
nguyên tố
Những phản ứng như vậy gọi là phản
ứng oxi hoá- khử
3.
Phản ứng oxi hoá- khử
học, trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng, hay pư oxh – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxh của một số nguyên tố.
Mục tiêu: Biết được tầm quan trọng của phản ứng oxi hoá khử trong thực tiễn
- Gv : Phản ứng oxi hoá khử có tầm quan
trọng trong đời sống và sản xuất Cụ thể
trong đời sống, sản xuất ?
- Hs trả lời
II.
Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá- khử
trong thực tiễn (SGK)
4 Củng cố: Làm BT 1,2/82 SGK
5 Dặn dò:
- Bài tập về nhà : 3, 4, 5, 6 (SGK)
- Soạn phần: “Lập pthh của phản ứng oxi hoá- khử”
Rút kinh nghiệm:
PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ (tiết 2)
Trang 5Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành
- Chất khử, chất oxi hoá
- Sự khử, sự oxi hoá
- Phản ứng oxi hoá- Khử
- Các bước lập PTHH của phản ứng oxi hoá- khử
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:Hiểu được các bước lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử, 2.Kĩ năng: Lập được phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử dựa
vào số oxi hoá (cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron)
3.Thái độ: Tích cực, chủ động
II TRỌNG TÂM: Cách lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa - khử III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn - kết nhóm
IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, giấy A4
*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
Xác định chất khử- chất oxi hoá, sự khử- sự oxi hoá trong các phản ứng sau? 1) 4NH3 + 5O2 t xt o,
4NO + 6H2O 2) 2NH3 + 3Cl2 N2 + 6HCl
3.Bài mới:
a) Đặt vấn đề: Dựa vào bài cũVới các phản ứng oxi hoá khử như thế này thì chúng ta có thể nhẩm để cân bằng nhưng đối với một số phản ứng oxi hoá khử, vd như phản ứng:
Trang 68Al + 30HNO3 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O thì việc nhẩm để cân bằng là
một việc rất khó khăn Vì vậy người ta đã nghiên cứu và tìm ra một cách cân
bằng để áp dụng chung cho các phản ứng oxi hoá khử mà hôm nay cô sẽ giới
thiệu với các em, đó là cách lập PTHH của pư oxi hoá khử ( Cân bằng theo
phương pháp thăng bằng electron)
b) Triển khai bài
Hoạt động 1: Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử (cân bằng theo
phương pháp thăng bằng electron) Mục tiêu: Hiểu được các bước lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử
Giáo viên trình chiếu từng
bước lập PTHH đồng thời
yêu cầu học sinh thực hiện
các bước tương ứng để cân
bằng phản ứng
NH3 + Cl2 N2 + HCl
II Lập PTHH của phản ứng oxi hoá khử:
Bước 1: Xác định số oxh của các nguyên tố để tìm chất oxi
hoá và chất khử:
Bước 2: Viết quá trình oxh và quá trình khử, cân bằng mỗi quá
trình
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxh và chất khử sao cho
tổng số electron cho bằng tổng số electron nhận
Bước 4: Đặt hệ số của các chất oxh và khử vào sơ đồ phản
ứng, từ đó tính ra hệ số các chất khác Kiểm tra cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố và cân bằng điện tích hai vế để hoàn thành PTHH
Ví dụ : Lập PTHH của phản ứng oxi hoá khử sau :
NH3 + Cl2 N2 + HCl Bước 1 : N H3 13 Cl02 N02 H Cl1 1
Số oxh của N tăng từ -3 lên 0 : Chất khử
Số oxh của Cl giảm từ 0 xuống -1 : Chất oxh
Trang 7Bước 2 : Quá trình oxh : 2N3 N02 6e
Quá trình khử : 0 1
Cl e Cl
Bước 3 : Quá trình oxh : 2N3 N02 6e x 1 Quá trình khử : 0 1
Cl e Cl x 3
2N3 3Cl0 2 N0 2 6Cl1
Bước 4 : 2NH3 + 3Cl2 N2 + 6HCl
Hoạt động 2: Vận dụng Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng cân bằng phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp thăng bằng
electron Học sinh thảo luận nhóm lập PTHH
của các phản ứng oxi hoá khử :
1) Mg + AlCl3 MgCl2 + Al
2) KClO3 KCl + KClO4
3) KClO3 KCl + O2
4) FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2
5) MnO2 + HCl MnCl2 + Cl2 + H2O
Gv trình chiếu kết quả của từng nhóm,
đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét Gv giảng giải, chỉ
cho học sinh các loại pư oxi hoá khử
1) Mg Al Cl0 3 3 Mg Cl2 2Al0
Mg là chất khử ; Al3
(trong AlCl3) là chất oxi hoá
Mg0 Mg2 2e
x 3
Al3 3e Al0
x 2
3Mg0 2Al3 3Mg2 2Al0
Phương trình sẽ là : 3Mg + 2AlCl3 3MgCl2 + 2Al
Trang 81)Phản ứng đơn giản
2)Phản ứng tự oxi hoá, tự khử
3)Phản ứng oxi hoá khử nội phân tử
4, 5) Phản ứng oxi hoá khử phức tạp
2) K Cl O5 3 K Cl K Cl O1 7 4
5
Cl (trong KClO3) vừa là chất khử vừa là chất oxh
Cl5 6e Cl1
x 1
5 7
2
Cl Cl e x 3
5 1 7
4Cl 1Cl 3Cl
Phương trình sẽ là : 4KClO3 KCl + 3KClO4
3) K Cl O5 3 K Cl O_1 02
5
Cl (trong KClO3) là chất oxi hóa ; 2
O (trong KClO3)
là chất khử
Cl5 6e Cl_1
x 2
2 0
2
2O O 4e x 3
2Cl5 6O2 2Cl_1 3O02
Phương trình sẽ là : 2KClO3 2KCl + 3O2 4) 2 1 0 3 2 4 2
Fe S O Fe O S O
2 1
,
Fe S (trong FeS2) là chất khử ; 0
2
O là chất oxi hoá
2 3
1
Fe Fe e
1 4
2S 2S 10e
Trang 92 1 3 4
Fe S Fe S e x 4
0 2
O e O x 11
4Fe S 11O 4Fe 8S 22O
Phương trình sẽ là : 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2 5) MnO4 2H Cl1 MnCl2 2Cl0 2 H O2
4
Mn (trong MnO2) là chất oxi hoá ; 1
Cl (trong HCl) là chất khử
Mn4 2e Mn2
x 1
1 0
2
2Cl Cl 2e x 1
Mn4 2Cl1 Mn Cl2 0 2
Phương trình sẽ là : MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O
4 Củng cố: Các bước lập PTHH của phản ứng oxi hoá khử
5 Dặn dò:
- Bài tập về nhà : 7, 8/83 (SGK)
- Soạn bài: “Phân loại phản ứng trong hoá học vô cơ”
Rút kinh nghiệm: