Kiến thức Hiểu được:- Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố.. - Lập được phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử dựa vào số
Trang 1CHƯƠNG 4.
PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
Ngày soạn: 8/11/2015
Tuần giảng 14
Tiết 29, 30: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
Điểm danh: 10A4:
I – Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Hiểu được:- Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố
- Chất oxi hoá là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron Sự oxi hoá là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron
- Các bước lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử,
- ý nghĩa của phản ứng oxi hoá - khử trong thực tiễn
2 Kỹ năng: Phân biệt được chất oxi hóa và chất khử, sự oxi hoá và sự khử trong phản ứng oxi hoá -khử cụ thể
- Lập được phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử dựa vào số oxi hoá (cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron)
II Phương pháp
Nêu vấn đề, Diễn giảng, Đàm thoại
III Chuẩn bị:
Phiếu học tập
IV – Các hoạt động tổ chức dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Khái niệm số oxi hóa và quy tắc xác định số oxi hóa
- Xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong: HNO3, H2SO4, Mg, MgO, NH4NO3
3 Bài mới:
Tiết 1
Hoạt động 1
GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa sự oxi
hóa ở lớp 8
GV lấy ví dụ
HS xác định số oxi hóa của magie và oxi
trước và sau phản ứng
HS nhận xét về sự thay đổi số oxi hóa của
Mg, chỉ ra bản chất (nhường electron)
GV đưa ra định nghĩa mới về sự oxi hóa
I – Định nghĩa VD1:
0
Mg + 2
0
O → Mg+2 O−2
0
Mg → Mg +2e+2
Là quá trình oxi hóa Mg (sự oxi hóa Mg)
Hoạt động 2
GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa sự khử ở
lớp 8
GV lấy ví dụ
HS xác định số oxi hóa của đồng trước và
sau phản ứng
HS nhận xét về sự thay đổi số oxi hóa của
đồng, chỉ ra bản chất (nhận electron)
GV đưa ra định nghĩa mới về sự khử
VD2:
2
+
Cu O + −2 H0 2 → Cu + 0 2
1
+
H O −2
2
+
Cu + 2e → Cu 0
Là quá trình khử Cu (sự khử +2 Cu ).+2
Trang 2GV hướng dẫn HS phát biểu các khái niệm
dựa vào các ví dụ: Chất khử, chất oxi hóa,
quá trình khử, quá trình oxi hóa
Tóm lại:
- Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron ( có số oxi hóa tăng)
- Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron ( có số oxi hóa giảm)
- Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron
- Quá trình khử (sự khử) là quá trình nhận electron
Hoạt động 3
GV cho ví dụ phản ứng không có oxi tham
gia
HS xác định số oxi hóa của các nguyên tố
trước và sau phản ứng
HS nhắc lại sự hình thành liên kết trong
phân tử NaCl, HCl
HS nhận xét sự chuyển electron vàsự thay
đổi số oxi hóa
HS so sánh các phản ứng (3), (4), (5) với
các phản ứng (1), (2) về bản chất sự chuyển
electron (và có sự thay đổi số oxi hóa) để rút
ra định nghĩa mới về phản ứng oxi hóa –
khử
GV lưu ý: sự oxi hóa và sự khử là hai quá
trình trái ngược nhau, nhưng diễn ra đồng
thời trong một phản ứng
VD 3:
2Na + 0 2
0
Cl → 2Na+1 Cl−1
VD 4:
2
0
H + 2
0
Cl → 2H+1Cl−1
VD 5:
3
5 4
3
O N H
N− + →t 0 N2O
1
+
+ 2H2O Như vậy: Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng
Hay phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố
4 Củng cố, dặn dò
- Củng cố: ? Thế nào là chất khử, chất oxi hóa
? Thế nào là quá trình khử, quá trình oxi hóa
? Thế nào là phản ứng oxi hóa – khử
- Dặn dò HS học bài, làm bài và chuẩn bị bài mới
5 Hướng dẫ HS tự học
Bài 1 Cho các phản ứng sau
A.2HgO →t0 2Mg + O2
B.CaCO3 →t0 CaO + CO2
C Al(OH)3 →t0 Al2O3 + H2O
D NaHCO3 →t0 Na2CO3 + CO2 + H2O
Phản ứng nào là phản ứng oxihoa khử ?
Bài 2 Cho các phản ứng sau
A.4NH3 + 5O2 t0
xt
→ 4NO + 6H2O B.2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl
C.2NH3 + 3CuO →t0 Cu + N2 + 3H2O
D.2NH3 +H2O2 +MnSO4→MnO2 + (NH4)2SO4
ở phản ứng nào NH3 không đóng vai trò là chất khử ?
Tiết 2
Điểm danh: 10A4:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 ×
1e
Trang 32 Kiểm tra bài cũ.
Nêu định nghĩa chất khử, chất oxi hóa, quá
trình khử, quá trình oxi hóa Cho ví dụ minh
họa?
3 Nội dung bài
Hoạt động 1
GV cân bằng mẫu một phản ứng đồng thời
nêu cách cân bằng phản ứng theo phương
pháp thăng bằng electron
HS xác định số oxi hóa của các nguyên tố
trong phương trình phản ứng
HS xác định chất oxi hóa, chất khử
HS viết quá trình oxi hóa, quá trình khử
GV hướng dẫn HS cân bằng các quá trình
oxi hóa, quá trình khử
GV hướng dẫn HS tìm hệ số thích hợp cho
chất oxi hóa, chất khử
GV hướng dẫn HS Đặt các hệ số của chất
oxi hóa, chất khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó
tính ra hệ số của các chất khác có trong
phương trình hóa học, kiểm tra cân bằng số
nguyên tử của các nguyên tố
II – Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử.
1 – Nguyên tắc: Tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận
2 – Các bước lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron
Ví dụ 1: Lập phương trình hóa học của phản
ứng: P + O2 → P2O5 a) Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên
tố trong phản ứng để tìm chất oxi hóa, chất khử
0
P + 02
O → 25
2
5
O
P −
+
Chất khử Chất oxi hóa b) Bước 2: Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình
0
P → P+5 + 5e (qúa trình oxi hóa)
2 0
O + 4e → 2
O
2− (qúa trình khử) c) Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa, chất khử sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận
× 4 P 0 → +P5 + 5e × 5 O02 + 4e → 2O−2 d) Bước 4: Đặt các hệ số của chất oxi hóa, chất khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó tính ra hệ số của các chất khác có trong phương trình hóa học
Kiểm tra cân bằng số nguyên tử của các nguyên
tố và cân bằng điện tích hai vế để hoàn tất việc lập phương trình hóa học của phản ứng
4P + 5O2 → 2P2O5
Hoạt động 2
Gv: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố
có số oxi hoá thay đổi
- HS xác định số oxi hóa
Gv: viết các quá trình cho biết quá trình nào
là qt oxi hoá và quá trình khử?
- HS viết các quá trình oxi hóa và quá trình
khử
Gv: tìm bội số chung nhỏ nhất, cho biết hệ
số của chất oxi hoá và chất khử?
- HS tìm bội số chung nhỉ nhất cho các quá
trình oxi hóa khử
Vd 2: MnO2 + HCl -> MnCl2 + Cl2 + H2O
- Xác định số oxi hoá của các nguyên tố có số oxi hoá thay đổi
2 2 2
Mn O HCl+ + − →Mn Cl+ +Cl +H O
- Viết 2 quá trình oxi và khử, cân bằng mỗi quá trình
Cl -1 -> Cl0+ e
Mn+4 + 2e -> Mn+2
- Tìm hệ số (thăng bằng electron trao đổi đã bằng nhau thì thôi Nếu số electron trao đổi chưa bằng nhau thì thăng bằng theo cách tìm bội số chung nhỏ nhất và nhân thên hệ số
BSCNN = 2 2.(Cl -1 -> Cl0+ e)
Mn+4 + 2e -> Mn+2
- Đặt hệ số của chất oxi hoá và chất khử vào sơ
Trang 4Gv: đặt hệ số vào sơ đồ phản ứng cho biết
phương trình đã cân bằng chưa? Lí do tại
sao?
- HS đặt hệ số vào phương trình
đồ phản ứng Hoàn thành phương trình hoá học MnO2 + 2HCl -> MnCl2 + Cl2 + H2O
Nhận thấy có 2 phân tử HCl có số oxi hoá không đổi, chúng đóng vai trò là chất tạo môi trường Phương trình được viết như sau:
MnO2 + 4HCl -> MnCl2 + Cl2 + 2H2O Trong phản ứng này một số HCl là chất khử và một số chất là chất tạo mội trường
4 Củng cố
Các bước cân bằng phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron
5 Hướng dẫn HS tự học
Bài 5 Lập PTHH của các phản ứng oxihoa khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron
a)Cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc thu được MnCl2 , Cl2 và H2O
b) Cho Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được Cu(NO3)2 , NO2 và H2O
c).Cho Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được MnSO4 , S và H2O