Kinh tế ngoại thương 2
Trang 1CHƯƠNG I :
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT
KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
I DOANH THU VÀ LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
1 Lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu trong nền kinh tế quốc dân
a Khái niệm về lưu chuyển hàng hóa XNK
* Lưu chuyển hàng hóa (LCHH) trong nền kinh tế quốc dân là sự chuyển giao hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ dùng thông qua mua bán gồm :
- Vận động hàng hóa từ SX – TD
- Giao nhận hàng hóa giữa các đơn vị kinh tế
- Mua bán hàng hóa
Nó là một phạm trù gắn liền với lưu thông hàng hóa có 3 khâu
* Đặc điểm của LCHH XNK là :
+ Quá trình LCHH vượt qua khỏi khuôn khổ 1 quốc gia, quá trình này được biểu hiện thông qua công thứ T – H – T
b Các hình thức LCHH XNK
* Theo góc độ của Sản Xuất Tiêu Dùng, chúng ta có :
Trang 2- LCHH gián tiếp qua đơn vị KDTM rồi hàng hóa mới được xuất khẩu hay nhập khẩu và mới đến người tiêu dùng
* Theo thành phần LCHH XNK ta có :
+ LCHH XK : Toàn bộ hàng hóa dịch vụ đem tiêu thụ ở nước ngoài được thể hiện bằng tiền bao gồm :
* XK hàng hóa hữu hình
- HHSX trong nước tiêu thụ trên TT nước ngoài
- HH tái xuất
- HHXK tại chỗ thu ngoại tệ
- Hàng hóa hữu hình được bán ở nước ngoài do đầu tư trực tiếp ở nước ngoài
* XK hàng hóa dịch vụ
- Giá trị sức LĐ cung ứng cho nước ngoài và thu ngoại tệ
- Giá trị HĐ dịch vụ mà 1 quốc gia cung ứng cho 1 quốc gia khác thu ngoại tệ (bao gồm hoạt động dịch vụ kiều hối, du lịch, dịch vụ cho người nước ngoài, dịch vụ khác)
+ LCHH NK : Toàn bộ hàng hóa dịch vụ từ nước ngoài được tiêu thụ trong nước thể hiện bằng tiền gồm :
* Hàng hóa hữu hình
- Hàng hóa hữu hình NK do mua từ nước ngoài
- Hàng viện trợ
- Hàng hóa nhập khẩu do chủ đầu tư nước ngoài đem góp vốn trong các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Hàng hóa nhập cho gia công để tái sản xuất
- Hàng hóa mà các Công ty nước ngoài đầu tư trực tiếp vào trong nước và được tiêu thụ ở trong nước
* Hàng hóa dịch vụ
- Sức lao động nước ngoài phải trả lương bằng ngoại tệ
- Hoạt động dịch vụ + du lịch quốc tế chính phủ ta phải thanh toán bằng ngoại tệ
* Theo hình thức mua bán
- LCHH bán buôn : Là LCHH giữa các tổ chức kinh tế với nhau
Đặc điểm :
- Khối lượng một lần bán lớn
- Phương thức thanh toán qua ngân hàng
- Giá bán buôn
- Thực hiện thông qua hợp đồng kinh tế
Trang 3- LCHH bán lẻ là hình thức LCHH trực tiếp cho người tiêu dùng thông qua các đại lý, cửa hàng
Đặc điểm
- Kết thúc quá trình LCHH, quá trình TSX xã hội
- KLHH một lần bán ít
- Thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt
- Giá bán lẻ
- Không cần hợp đồng kinh tế
2 Doanh thu của đơn vị XNK
Nhìn chung 1 công ty XNK doanh thu bán hàng bao gồm :
- Doanh thu bán hàng ra nước ngoài (xuất khẩu)
- Doanh thu bán hàng nhập khẩu trong nội địa
- Doanh thu hoa hồng do thực hiện xuất khẩu ủy thác, nhập khẩu ủy thác
- Doanh thu chênh lệch giá do hoạt động tái XK
- Doanh thu kinh doanh hàng hóa nội địa (thực hiện chức năng nội thương)
- Doanh thu do thực hiện những dịch vụ kèm theo bán hàng : Lắp đặt, sửa chữa, kinh doanh vận tải
- Doanh thu từ các hoạt động đầu tư bên ngoài Công ty : như từ hoạt động liên doanh, từ hoạt động liên kết (hợp đồng hợp tác kinh doanh)
- Doanh thu từ hoạt động mua bán tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu
- Doanh thu từ các khoản lãi : Lãi gửi tiền ngân hàng, lãi cho bên ngoài vay
- Doanh thu từ hoạt động cho thuê bất động sản : Như thuê kho bãi, cửa hàng, văn phòng, máy móc trang thiết bị
- Các khoản thu từ tiền phạt hợp đồng
- Các khoản thu từ nợ đã xóa nay thu hồi được
Những chú ý khi xác định doanh thu
* Thời điểm để xác định doanh thu khi người mua đã chấp nhận đơn thanh toán, không phụ thuộc tiền đã thu được hay chưa
* Theo Nghị định Chính phủ 59/CP ban hành ngày 03/10/1996 thì các sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đem biếu tặng cho hoặc tiêu dùng ngay trong nội bộ doanh nghiệp cũng phải được hạch toán và xác định doanh thu
* Việc xuất hàng hóa ra khỏi kho của Công ty, đưa xuống các cửa hàng của Công ty, không được coi là hành vi bán hàng, cho nên giá trị của
Trang 43 Dự trữ hàng hóa XNK
Dự trữ hàng hóa XK hoặc NK là một vấn đề cần được công ty kinh doanh quan tâm Dự trữ hàng hóa không đủ số lượng và chủng loại, không đảm bảo về chất lượng thì quá trình kinh doanh XNK không thể diễn ra liên tục, ngược lại dự trữ quá nhiều hàng hóa ứ đọng dẫn đến vòng quay của vốn chậm, chi phí kinh doanh XNK tăng
a Khái niệm
Dự trữ hàng hóa ngoại thương hay còn gọi là dự trữ hàng hóa XNK là nội dung quan trọng của LCHH ngoại thương nhằm đảm bảo quá trình XK &
NK được tiến hành liên tục
Nguyên nhân chủ yếu của sự hình thành các loại dự trữ nói chung và dự trữ ngoại thương nói riêng là do sự phân công lao động xã hội Phân công lao động dẫn đến chuyên môn hóa sản xuất Sản phẩm sản xuất ở nơi này đem bán và sử dụng ở nơi khác, thời gian và tiến độ sản xuất sản phẩm không ăn khớp với thời gian & tiến độ sử dụng sản phẩm ấy Từ nguyên nhân này để đảm bảo sự liên tục của quá trình tái sản xuất xã hội đòi hỏi phải tích tụ lại một phần sản phẩm hàng hóa ở các giai đoạn vận động từ SX đến TD Dự trữ là sự tích tụ sản phẩm xã hội hàng hóa XNK trng quá trình vận động của mình từ sản xuất (NK) đến tiêu dùng (XK) Khái niệm vừa kể, chứa đựng những nội dung khoa học, khác với quan niệm giản đơn khác, cho rằng dự trữ chỉ là hàng tồn kho của các đơn vị XNK
* Dự trữ hàng hóa XK bao gồm :
- Hàng hóa nằm trong kho của các xí nghiệp sản xuất và chế biến của các Công ty XNK đang chờ tích đủ lô hàng để sản xuất
- Hàng hóa thu mua phục vụ cho xuất khẩu đang nằm trong kho chờ xuất
- Hàng hóa đang trên đường vận chuyển từ điểm thu mua về kho ngoại thương, hoặc hàng hóa từ kho ngoại thương ra cảng, sân bay, nhà ga
- Hàng nằm tại kho của cảng,sân bay, nhà ga đang chờ làm thủ tục xuất
- Hàng hóa đã giao xong lên tàu hoặc giao cho người vận tải đã lấy được vận đơn vận tải nhưng bộ chứng từ chưa được ngân hàng hoặc người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
- Hàng hóa đang vận chuyển tới nới mua nếu XK theo điều kiện cơ sở giao hàng thuộc nhóm D
Trang 5* Dự trữ hàng hóa nhập khẩu bao gồm :
- Hàng hóa đang trên đường về nước nếu nhập khẩu theo điều kiện của nhóm F và C
- Hàng hóa nhập theo điều kiện khác đã làm xong thủ tục thanh toán hàng nhập khẩu
- Hàng nằm ngoài cảng, sân bay chờ làm thủ tục nhập hàng
- Hàng hóa trên đường đến kho và trong kho của các đơn vị kinh doanh XNK
- Hàng hóa trên đường đến ngoài sử dụng nội địa (nhưng chưa được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán)
Lưu ý : Tùy theo điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức thanh toán thỏa thuận với các khách hàng nước ngoài khi thực hiện xuất và nhập khẩu mà lượng hàng hóa và thời gian dự trữ thay đổi
b Phân loại dự trữ hàng hóa XNK
Dự trữ bao gồm nhiều loại khác nhau, người ta phân chúng theo các tiêu thức kinh tế sau :- vị trí của hàng hóa XNK.và công dụng của dự trữ
* Phân loại theo vị trí hàng hóa XNK
Phân loại theo tiêu thức này dự trữ chia làm 2 loại : Dự trữ trong kho và dự trữ trên đường vận chuyển
- Dự trữ hàng trong kho (kho có thể là các đơn vị vận tải, kho của Công ty ngoại thương, kho của cửa hàng của Công ty) Lượng hàng này nhằm để đảm bảo thực hiện đầy đủ, kịp thời các hợp đồng xuất khẩu và thỏa mãn những nhu cầu về hàngn hập của thị trường nội địa
- Dự trữ hàng hóa trong đường đi : Là dự trữ hàng hóa đang trong quá trình vận động từ nơi mua hàng hoặc nơi sản xuất Trong nội địa đến địa điểm thỏa thuận với chủ hàng nước ngoài (tùy vào điều kiện cơ sở giao hàng) khi thực hiện xuất khẩu hàng hóa Hàng hóa đang trong quá trình vận động kể từ thời điểm thanh toán hàng nhập khẩu cho đến khi hàng được giao cho các đơn vị nội thương hoặc các đơn vị sử dụng trực tiếp (người tiêu dùng)
Thường thời gian dự trữ hàng hóa trên đường đi bao gồm : Thời gian hàng hóa di chuyển trên các phương tiện vận tải, thời gian bốc xếp hàng hóa từ phương tiện vận tải này sang phương tiện vận tải khác, thời gian bảo quản hàng hóa ở bến, bãi kho của các đơn vị vận tải trước khi xuất hàng
* Phân loại dự trữ theo công dụng đối với quá trình kinh doanh XNK
Dự trữ hàng hóa chia làm 3 loại : Dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo
Trang 6+ Dự trữ thường xuyên : Dùng để đảm bảo hàng hóa xuất bán (bán XK và bán trong nội địa) được tiến hành liên tục giữa hai kỳ mua nối tiếp nhau (mua trong nội địa để thực hiện XK và mua hàng NK để bán trong nước)
Dự trữ thường xuyên được tính bằng công thức :
D = P x t
Nếu D là dự trữ thường xuyên phục vụ cho XK thì :
P : Là mức XK hàng hóa trong 1 ngày đêm
t : Thời gian thực hiện 1 hợp đồng xuất bình quân
Nếu D là dự trữ thường xuyên hàng hóa NK phục vụ xuất bán trong nội địa thì :
p – mức xuất bình quân trong 1 ngày đêm
t – thời gian giữa 2 lần nhập khẩu kế tiếp nhau
+ Dự trữ bảo hiểm : Do tình hình XK hay NK có nhiều biến động không thể lường trước được, ví dụ :
- Thời gian hoàn tất thủ tục XNK dài hơn dự kiến
- Thời gian XK sớm hơn dự kiến
- Người mua yêu cầu tăng thêm khối lượng hàng xuất
- Đối với NK thì thời gian nhập hàng về chậm so với dự kiến hoặc hàng nhập về ít hơn Trong trường hợp đó phải hình thành dự trữ bảo hiểm nhằm đảm bảo thực hiện kế hoạch xuất bán của đơn vị sản xuất kinh doanh
Thường xác định lượng dự trữ bảo hiểm người ta sử dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm
+ Dự trữ chuẩn bị : Dự trữ này sử dụng vào việc chuẩn bị hàng hóa trước khi xuất bán Đối với hàng XK đó là thời gian làm thủ tục xuất hàng như : Kiểm nghiệm hàng hóa, làm thủ tục hải quan Đối với hàng nhập khẩu còn phải làm thủ tục nhập, phân loại, đóng gói (đối với hàng nhập dưới dạng rời) thời gian chuẩn bị được xác định bằng phương pháp kinh nghiệm
Phân loại theo giới hạn của dự trữ
Thường trong kinh doanh người ta xác định 3 giới hạn chủ yếu : dự trữ tối đa, dự trữ tối thiểu và dự trữ bình quân
II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
1 Mục tiêu phân tích:
* Nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đang phát triển thuận lợi hay giảm sút
* Nghiên cứu các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến hoạt động xuất khẩu
* Đề xuất các giải pháp tăng doanh số xuất khẩu
Trang 72 Phương pháp phân tích:
* Phương pháp thống kê: phương pháp so sánh và thay thế liên hoàn
* Phương pháp lô gích biện chứng
Những lưu ý khi phân tích:
Để đánh giá đúng tình hình xuất khẩu và tình hình bán hàng, cần chú ý: - Phải thực hiện xử lý số liệu trước khi phân tích
- Xác định thời điểm hàng hóa được xem như là đã bán (thời điểm xuất hàng hay thời điểm khách hàng thanh toán, chấp nhận thanh toán)
- Cách tính doanh số bán hay thực hiện phải giống nhau về phương pháp tính
- Trong trường hợp nền kinh tế có lạm phát lớn, phải dùng hệ số điều chỉnh doanh thu bán hàng về cùng một giá gốc để so sánh
3 Nội dung phân tích hoạt động xuất khẩu :
a Phân tích chung về tình hình xuất khẩu
b Phân tích tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu
c Phân tích tình hình xuất khẩu theo mặt hàng chủ lực
d Phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường
e Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức kinh doanh
f Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán
g Phân tích tình hình xuất khẩu theo điều kiện thương mại
h Phân tích hiệu quả hoạt động xuất khẩu
k Các kết luận chung về hoạt động xuất khẩu
1 Phân tích chung về tình hình xuất khẩu
Ơû nội dung này cần đưa ra các đánh giá tổng quát chung về hoạt động xnk của doanh nghiệp, đồng thời nghiên các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến xuất khẩu.Sau đây là ví dụ phân tích tình hình xuất khẩu của công ty X
Bảng 1: Tình hình xuất khẩu của công ty nông sản Long Khánh năm 1998-2001
ĐVT: 1,000 USD
Tuyệt đối Tương đối %
-700 +200 +200
-10,00 +3,45 +3,33
Trang 8(Nguồn tài liệu báo cáo của công ty)
Bảng 2: Tình hình thực hiện kế hoạch xuất khẩu của công ty nông
sản Long Khánh trong năm 2001
ĐVT: 1,000 USD Kỳ KD Kế hoạch
(p0q0)
Thực hiện giá KH
(p0q1)
Thực hiện (p1q1)
So sánh TH và KH Tuyệt đối Tương đối
%
(Nguồn tài liệu báo cáo của công ty)
Qua số liệu phân tích ở bảng 1 và bảng 2 cho thấy: Trừ năm 1999 doanh số xuất khẩu của công ty giảm, năm 2000 và 2001 doanh số xuất khẩu tăng nhưng mức xuất khẩu vẫn thấp, chưa đạt được doanh số xuất khẩu như năm 1998 và riêng năm 2001 xuất khẩu chỉ đạt 95,71% so với kế hoạch dự kiến
Tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng tới doanh số xuất khẩu:
Những số liệu trên cho ta thấy:
+ Khối lượng hàng xuất khẩu giảm 1,43% so với kế hoạch dự kiến trong năm 2001; khiến doanh số xuất khẩu giảm 100 ngàn USD
+ Giá xuất khẩu bình quân của Công ty X trong năm 2001 giảm 2,90%
so với kế hoạch dự kiến khiến doanh số xuất khẩu giảm 200 ngàn USD
Từ đánh giá ban đầu cho ta thấy cần phải tìm kiếm những nhân tố làm cho khối lượng hàng xuất khẩu giảm và giá xuất khẩu bình quân giảm Đặc biệt chú ý đến nhân tố chủ quan để đề xuất những giải pháp gia tăng doanh số xuất khẩu
2 Phân tích tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Nội dung chính cuả việc phân tích là đánh giá lại tình hình ký kết và thực hiện các hợp đồng đã ký
Nghiên cứu các nhân tố tác động đến khả năng ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Trang 9Tìm kiếm những giải pháp để tăng khả năng ký kết và tổ chức tốt việc thực hiện hợp đồng
Bảng3 : Phân tích tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu của công ty Phương Lâm năm 2001
ĐVT: 1,000 USD Các loại hợp đồng Ký kết Thực hiện TH so với KH
1 Tự doanh xuất khẩu
2 Uûy thác xuất khẩu
3 Gia công xuất khẩu
6
4
5
4.200 1.100 3.500
4
4
4
4.000 1.100 3.000
Nguồn : Báo cáo tổng kết của công ty
Qua các số liệu ở bảng 3 cho phép đưa ra các nhận xét sau đây:
- Số hợp đồng xuất khẩu ký trong năm 2001 là 15 nhưng thực hiện chỉ
12 hợp đồng, đạt 80% số hợp đồng đã ký và đạt 92,05% so với gía trị đã ký
- Ở hợp đồng tự doanh công ty X ký được 6 hợp đồng, nhưng thực hiện được 4 hợp đồng với giá trị xuất khẩu đạt 95,24% trị giá đã ký
- 1 hợp đồng gia công cũng không thực hiện được nên trị giá gia công xuất khẩu thực hiện chỉ đạt 85,71% so với giá trị đã ký
Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng ký kết HĐXK:
- Công tác tiếp thị còn yếu cho nên khả năng tiếp cận với thị trường và khách hàng hạn chế
- Năng lực đàm phán yếu
- Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu kém dẫn tới uy tín của daonh nghiệp bị giảm sút
- Quy mô kinh doanh nhỏ, cơ sở vật chất và vốn thiếu là trở ngại cho việc mạnh dạn ký kết các hợp đồng
Các nhân tố ảnh hưởng xấu đến khả năng thực hiện các hợp đồng xuất khẩu đã ký kết:
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Tổ chức thu mua hoặc sản xuất hàng xuất khẩu chưa tốt: không đủ số lượng hàng giao theo hợp đồng quy định
+ Chất lượng hàng xuất khẩu không đúng với quy định của hợp đồng Ngoại thương đã ký
+ Giao hàng chậm bị từ chối thanh toán
- Nguyên nhân khách quan:
Trang 10+ Công ty gặp các sự cố bất khả kháng: Nhà nước tạm ngừng cấp giấy
phép thực hiện hợp đồng xuất khẩu (đối với hàng hoá xuất khẩu quản lý
bằng giấy phép như gạo), hoả hoạn, cấm vận quốc tế…
+ Bên phía nước ngoài đơn phương hủy hợp đồng chịu đền bù thiệt
hại
+ Nguyên liệu phục vụ cho sản xuất, gia công nhập khẩu về không kịp
thời
3 Phân tích tình hình xuất khẩu theo mặt hàng chủ lực
Đánh giá lại tình hình thực hiện doanh số xuất khẩu ở từng mặt hàng
chủ lực, đưa ra các nhận định về thuận lợi và khó khăn trong xuất khẩu của
từng nhóm hàng
Nghiên cứu các nhân tố tác động đến xuất khẩu của từng mặt hàng và
tìm kiếm những giải pháp cụ thể cho từng mặt hàng để duy trì và phát triển
tốc độ tăng trưởng xuất khẩu
Bảng 4: Phân tích tình hình xuất khẩu các mặt hàng ở Công ty nông sản Đồng Nai
ĐVT: 1,000 USD Mặt hàng
Tương đối
48,49 18,18 33,33
6.000 4.000 5.000
40,00 26,67 33,33
-2000 +1000 -500
0,75 133,33 90,90
Nguồn TL: Báo cáo của công ty
Qua số liệu ở bảng 4 ta rút ra nhận xét sau đây:
- Doanh số xuất khẩu nói chung năm 2001 giảm 9,09% so với năm
2000 ứng với trị giá giảm 1500 ngàn USD Sự giảm doanh số xuất khẩu chủ
yếu là do mặt hàng xuất khẩu gạo giảm 2 triệu USD chỉ đạt 75% so với năm
2000 Và mặt hàng xuất khẩu thủy sản giảm 300 ngàn USD chỉ bằng 90,91%
so với năm 2000
Nguyên nhân giảm doanh số xuất khẩu ở mặt hàng gạo:
* Nguyên nhân khách quan:
Hai thị trường xuất khẩu gạo chủ yếu của Công ty là Indonesia và
Philippines đều giảm nhập khẩu để bảo vệ thị trường nội địa nước họ; năm
Trang 112001, quy chế Nhà nước bỏ quản lý xuất khẩu gạo bằng hạn ngạch, cho phép mọi doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được tham gia xuất khẩu gạo (trước năm 2001 chỉ có các đầu mối mới được xuất khẩu gạo trực tiếp) khiến cạnh tranh trong xuất khẩu gạo tăng cao, khiến xuất gạo của Công ty gặp khó khăn
* Nguyên nhân chủ quan:
Công ty chưa đầu tư thỏa đáng cho hoạt động tiếp thị; còn lệ thuộc vào một số ít thị trường khiến bị động trong xuất khẩu; cơ sở vật chất và vốn của Công ty bị hạn chế cho nên dự trữ gạo cho xuất khẩu thấp ảnh hưởng tới khả năng ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo
Nguyên nhân giảm doanh số xuất khẩu thủy sản của Công ty trong năm 2001:
*Nguyên nhân khách quan:
Thị trường thủy sản chủ lực của Công ty là thị trường Mỹ từ tháng 9/2001 gặp khó khăn sau cuộc khủng bố của những người Hồi giáo, nên nhiều hợp đồng xuất khẩu bị hủy
* Nguyên nhân chủ quan:
- Thị trường xuất khẩu chưa nhiều, khiến tính lệ thuộc cao vào một vài thị trường Ở những thị trường này gặp khó khăn dẫn đến sự giảm sút doanh số xuất khẩu
- Thiếu vốn lưu động làm hạn chế khả năng dự trữ gạo và thủy sản phục vụ cho xuất khẩu
Tóm lại, để đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng gạo và mặt hàng thủy sản, các giải pháp mà Công ty đặc biệt chú ý là: công tác tiếp thị, tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường, tổ chức tốt công tác thu mua; khai thác thêm nguồn vốn để dự trữ hàng hóa phục vụ cho xuất khẩu
4 Phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường
Mục tiêu phân tích nội dung thị trường xuất khẩu:
Đánh giá được thuận lợi và khó khăn trong hoạt động xuất khẩu trên từng thị trường mà doanh nghiệp triển khai hoạt động
Nghiên cứu các nhân tố tác động hiện tại và tương lai có thể ảnh hưởng đến khả năng xuất khẩu của công ty trên từng thi trường và đề xuất những giải pháp cụ thể cho việc duy trì và phát triển thị trường
Việc lựa chọn thị trường xuất khẩu ảnh hưởng lớn đến công tác tổ chức và hiệu quả hoạt động xuất khẩu
- Hiện nay, Việt Nam có quan hệ buôn bán với 105 nước trên Tg, trong
Trang 12trao cho nhau quy chế MFN Trong số này quan trọng nhất là Hiệp định thương mại Việt Mỹ đã được Chính Phủ của hai nước ký kết 7/2000 và được Quốc Hội Mỹ thông qua 9/2001 Đây là hiệp định đồ sộ mà nội dung của nó dựa trên các tiêu chuẩn quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Hiệp định có hiệu lực: thuế nhập khẩu các mặt hàng của Việt Nam đưa vào Mỹ sẽ giảm bình quân 30-40% Ngoài ra khi đưa hàng vào các nước công nghiệp phát triển cho Việt Nam hưởng chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập (GSP) thì thuế nhập khẩu đánh vào hàng hóa của Việt Nam rất thấp (đa số các mức thuế nhập khẩu =0), trong trường hợp này giá hàng xuất khẩu sẽ được bán cao hơn
Ngoài ra khi nghiên cứu về thị trường xuất khẩu cần phân biệt giữa hai khái niệm: thị trường trực tiếp và thị trường trung gian:
* Thị trường trực tiếp: là thị trường mà ở đó hàng của Việt Nam sẽ được tiêu thụ trực tiếp Với thị trường này giá bán hàng xuất khẩu của Việt Nam thường cao nhưng kèm theo là điều kiện chất lương, bao bì và mẫu mã xuất khẩu yêu cầu cao
* Thị trường trung gian: là thị trường mua hàng xuất khẩu của Việt Nam dưới dạng thô, ít qua chế biến hoặc là thành phẩm xuất khẩu sau đó qua chế biến hoặc không qua chế biến ở nước người mua, sau đó tái bán qua các nước khác Giá bán qua các thị trường này thường thấp nhưng có khả năng tiêu thụ với hàng xuất khẩu lớn, chất lượng và bao bì hàng hóa không đòi hỏi cao
Bảng 5: Phân tích tình hình dệt may xuất khẩu theo thi trường tại Donagamex
ĐVT: USD Mặt hàng
Xuất Khẩu Giá trị Năm 2002Tỷ trọng Năm 2003 Năm 2004
(%) Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%)
78,37 8,66 8,11 3,40 1,46
8.244.896 2.031.746 771.271 41.123 181.110
73,16 18,02 6,84 0.36 1.62
5.154.317 3.442.196 2.396.529
0 226.735
45,94 30.68 21.36
0 2.02
Tổng cộng 9.851.251 100 11.270.146 100 11.219.777 100
Nguồn TL: Báo cáo của công ty
5 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức kinh doanh
Trang 13Lưu ý rằng luật thương mại của Việt Nam hiện nay cho phép doanh nghiệp sử dụng nhiều phương thức kinh doanh xuất khẩu khac nhau :
* Hình thức tư doanh : công ty ký hợp đồng xuất khẩu và thực hiện
bằng vốn của mình
Ưu điểm: của hình thức tự doanh là công ty có khả năng nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc tinh chế sản phẩm để xuất khẩu với giá cao và tìm mọi cách để giảm chi phí kinh doanh hàng xuất khẩu để thu được nhiều lợi nhuận Đối với Công ty lớn chất lượng sản phẩm có uy tín với phương thức tự doanh bảo đảm cho Công ty đẩy mạnh xâm nhập thị trường Thế giới để trở thành Công ty xuyên quốc gia hoặc đa quốc gia và cái thu được chẳng những là lợi nhuận mà vốn vô hình đó là nhãn hiệu biểu tượng của Công ty ngày càng tăng cao
Hạn chế của phương thức kinh doanh:
+ Chi phí kinh doanh cao cho tiếp thị, tìm kiếm khách hàng
+ Vốn kinh doanh lớn
+ Đòi hỏi phải có thương hiệu, mẫu mã, kiểu dáng công nghiệp riêng
* Hình thức gia công : bên nước ngoài cung cấp NVL, phụ kiện, thậm
chí cả máy móc thiết bị để thuê phía Việt nam làm hàng xuất khẩu thông qua một hơp đồng gia công phía Việt Nam được nhận tiền công làm hàng
Ưu điểm của hình thức gia công hàng xuất khẩu: giải quyết công ăn việc làm cho hàng chục vạn lao động phổ thông, với các doanh nghiệp vừa và nhỏ ít vốn thì đây là hình thức kinh doanh thích hợp vì thị trường có sẵn, vốn về vật chất phục vụ cho quá trình kinh doanh bên phía nước ngoài ứng trước
Nhược điểm của hình thức gia công hàng xuất khẩu: hiệu quả kinh doanh thấp vì chi phí lương lao động, thuế, khấu hao máy móc, nhà xưởng và lời đều nằm trong tiền gia công Vốn đã thấp nay lại càng thấp vì cạnh tranh lớn giữa các xí nghiệp may gia công giành hợp đồng về mình khiến cho bên đặt gia công nước ngoài ép giá Ngoài ra, hầu hết các sản phẩm gia công đều mang nhãn hiệu của bên đặt gia công nênkhả năng mở rộng thị trường
ra bên ngoài rất khó Một số thị trường lớn như Mỹ ít sử dụng phương thức gia công mà chỉ đặt mua hàng với khối lượng lớn
* Hình thức xuất khẩu ủy thác: công ty có chức năng xuất khẩu trực
tiếp nhận ủy thác xuất hàng dùm cho công ty không có được chức năng này
( hoặc có nhưng không đúng ngành hàng) Hoa hồng dịch vụ ủy thác từ